Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, thực hiện chức năng tái sản xuất tài sản cố định thông qua việc xây mới, cải tạo, mở rộng và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng phục vụ đời sống xã hội cũng như các ngành sản xuất khác. Hoạt động xây lắp mang nhiều đặc thù kinh tế - kỹ thuật riêng biệt: sản phẩm có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, giá trị cao, thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, mang tính đơn chiếc và phụ thuộc lớn vào điều kiện thời tiết ngoài trời. Do đó, việc quản lý và kiểm soát chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành công trình, tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu là yêu cầu sống còn đối với các doanh nghiệp xây dựng.

Trong hệ thống quản lý kinh tế của doanh nghiệp xây lắp, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu trung tâm cung cấp số liệu thực tế để đối chiếu với dự toán kỹ thuật, phát hiện các lãng phí và đưa ra quyết định quản trị kịp thời. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Công trình 323 Hà Nội, tác giả Nguyễn Thị Tuyết Thanh đã thực hiện chuyên đề nghiên cứu nhằm giải quyết các nhiệm vụ trọng tâm sau:

  1. Phân tích đặc điểm hoạt động sản xuất, quy trình công nghệ và mô hình quản lý chi phí của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Công trình 323 Hà Nội.
  2. Khảo sát, phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành công trình tại đơn vị.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và quy trình tính giá thành, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc thù sản xuất của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Công trình 323 Hà Nội (Địa chỉ: Số 207 TT bưu điện VT40, đường Nguyễn Công Hoan, phường Giảng Võ, quận Ba Đình, Hà Nội).
  • Thời gian và dữ liệu thực tế: Số liệu hạch toán thực tế quý 4 năm 2012, trọng tâm là tháng 10 năm 2012 tại công trình trọng điểm "Nhà ở cao tầng khu đô thị Bắc Linh Đàm" (Mã hiệu CT-09 do Đội xây lắp số 3 thi công).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng

Nghiên cứu được triển khai dựa trên hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản hạch toán, biểu mẫu chứng từ kế toán và phương pháp luân chuyển sổ kế toán được đối chiếu trực tiếp với các quy định về kế toán chi phí và giá thành trong doanh nghiệp xây lắp:

  • Hệ thống tài khoản tập hợp chi phí: TK 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang).
  • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ.
  • Quy định trích nộp các khoản theo lương: Tỷ lệ trích Bảo hiểm xã hội (BHXH) 22% (16% tính vào chi phí, 6% trừ lương người lao động), Bảo hiểm y tế (BHYT) 4,5% (3% tính vào chi phí, 1,5% trừ lương), Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2% (tính vào chi phí), Trợ cấp thất nghiệp (TCTN/BHTN) 2% (1% tính vào chi phí, 1% trừ lương).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiệp vụ kế toán chuyên ngành:

  • Phương pháp quan sát và thu thập dữ liệu thực tế: Tiếp cận thực tế tại Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật và Đội xây lắp số 3 để thu thập hệ thống chứng từ gốc (Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Hóa đơn GTGT, Giấy đề nghị xuất vật tư, Hợp đồng giao khoán).
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu kế toán: Phân tích mối quan hệ đối ứng tài khoản, đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh (Mẫu S36-DN), Chứng từ ghi sổ (Mẫu S02a-DN), Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Mẫu S02b-DN) và Sổ Cái các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154 (Mẫu S02c2-DN).
  • Phương pháp so sánh, đánh giá: Đối chiếu thực tế hạch toán tại doanh nghiệp với quy định của chế độ kế toán hiện hành nhằm chỉ ra các điểm bất cập.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Công trình 323 Hà Nội

Chương này trình bày tổng quan về tổ chức hoạt động và quy trình công nghệ của doanh nghiệp xây lắp:

  • Đặc điểm sản phẩm và sản xuất: Sản phẩm mang tính đơn chiếc, thi công theo đơn đặt hàng và hợp đồng nhận thầu. Công ty quản lý công trình thông qua việc đánh mã hiệu (ví dụ: CT-09 cho công trình Nhà ở cao tầng khu đô thị Bắc Linh Đàm). Vật tư chủ yếu được vận chuyển thẳng đến chân công trình (trừ xi măng, sắt thép cần bảo quản). Kỳ tính giá thành không thực hiện đều đặn hàng tháng như sản xuất công nghiệp mà gắn liền với thời điểm bàn giao, nghiệm thu từng hạng mục hoặc toàn bộ công trình.
  • Quy trình công nghệ thi công công trình dân dụng: Trải qua 5 giai đoạn liên hoàn: Khởi công (đào móng) $\rightarrow$ Đổ móng (gia cố nền móng chống lún, lắp cốp pha, cốt thép, đổ bê tông) $\rightarrow$ Xây thô (bê tông, cốt thép thân và mái) $\rightarrow$ Hoàn thiện (lắp điện nước, cửa, trát, ốp lát, sơn) $\rightarrow$ Nghiệm thu bàn giao.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị và thi công: Công ty vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng tập trung. Ban Giám đốc chỉ đạo trực tiếp các phòng ban (Phòng Kinh tế kế hoạch, Kỹ thuật thi công, Đầu tư và quản lý dự án, Tài vụ kế toán, Tổ chức lao động) và 6 Đội xây lắp trực thuộc. Tại mỗi tổ đội, Đội trưởng trực tiếp phụ trách cùng Tổ kỹ thuật, Bộ phận quản lý máy thi công và lực lượng công nhân trực tiếp thi công.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Công trình 323 Hà Nội

Tác giả mô tả chi tiết quy trình hạch toán 4 khoản mục chi phí cấu thành giá thành xây lắp trong tháng 10/2012 cho công trình CT-09:

1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

  • Nội dung và chứng từ: Bao gồm vật liệu chính (sắt, thép, gạch, xi măng, cát, đá) và vật liệu phụ (đinh, dây buộc, phụ gia, que hàn). Chứng từ sử dụng gồm: Giấy đề nghị xuất vật tư, Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT), Hóa đơn GTGT mua hàng chuyển thẳng. Giá xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng.
  • Số liệu hạch toán thực tế:
    • Phiếu xuất kho số 144 ngày 05/10/2012: Xuất đinh 10 (50 kg $\times$ 21.000đ = 1.050.000đ), dây thừng (200m $\times$ 8.000đ = 1.600.000đ), sắt 18 (5.000 kg $\times$ 13.000đ = 65.000.000đ) và xi măng. Tổng giá trị xuất kho là 347.650.000đ.
    • Mua chuyển thẳng chân công trình: Hóa đơn 0076326 ngày 07/10/2012 (mua cát 280.000.000đ) và Hóa đơn 0065783 ngày 08/10/2012 (mua xi măng 170.000.000đ).
    • Tổng chi phí NVLTT phát sinh Nợ TK 621-09 trong tháng 10/2012 là 797.650.000 VNĐ.
    • Kế toán lập Chứng từ ghi sổ số 069 (ghi Nợ TK 621: 797.650.000đ / Có TK 1521: 345.000.000đ, Có TK 1522: 2.650.000đ, Có TK 331: 450.000.000đ) và Chứng từ ghi sổ số 070 ngày 31/10/2012 để kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 621: 797.650.000 VNĐ.

2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)

  • Nội dung và chứng từ: Tiền lương, phụ cấp của công nhân trong biên chế và tiền công của công nhân thuê ngoài thời vụ theo hợp đồng khoán việc. Chứng từ gồm Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL) của Đội xây lắp số 3, Hợp đồng giao khoán, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
  • Số liệu hạch toán thực tế:
    • Lương công nhân trực tiếp trong danh sách (Có TK 3341): 140.000.000 VNĐ.
    • Lương công nhân thuê ngoài thời vụ (Có TK 3342): 8.500.000 VNĐ.
    • Tổng chi phí NCTT phát sinh Nợ TK 622-09 là 148.500.000 VNĐ.
    • Kế toán lập Chứng từ ghi sổ số 072 ngày 31/10/2012 (Nợ TK 622 / Có TK 3341: 140.000.000đ, Có TK 3342: 8.500.000đ) và Chứng từ ghi sổ số 073 kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 622: 148.500.000 VNĐ.
    • Lưu ý: Công ty trích BHXH, BHYT, KPCĐ, TCTN (22%) của công nhân trực tiếp nhưng hạch toán toàn bộ vào chi phí sản xuất chung (TK 627) chứ không hạch toán vào TK 622; công nhân thuê ngoài thời vụ không trích bảo hiểm.

3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623)

  • Nội dung và phương pháp: Chi phí nhiên liệu, khấu hao máy móc (máy trộn, cần cẩu, máy ép cọc, máy ủi...), tiền lương lái máy, chi phí thuê ngoài máy thi công. Khấu hao tính theo phương pháp đường thẳng và phân bổ cho các công trình theo tiêu thức tỷ lệ chi phí NVLTT.
  • Số liệu hạch toán thực tế (Chứng từ ghi sổ số 078 và 079):
    • Nhiên liệu chạy máy (Phiếu xuất 147 ngày 05/10): 20.000.000 VNĐ (Có TK 152).
    • Xuất công cụ dụng cụ thi công (Phiếu xuất 148 ngày 06/10): 10.000.000 VNĐ (Có TK 242).
    • Khấu hao máy thi công (Bảng phân bổ KH ngày 31/10): 17.000.000 VNĐ (Có TK 214).
    • Chi phí thuê máy thi công ngoài (Phiếu chi 20 ngày 20/10): 12.000.000 VNĐ (Có TK 111).
    • Tiền lương công nhân điều khiển máy (Bảng phân bổ lương): 50.000.000 VNĐ (Có TK 334).
    • Tổng phát sinh Nợ TK 623-09 là 109.000.000 VNĐ. Kết chuyển cuối kỳ ghi Nợ TK 154 / Có TK 623: 109.000.000 VNĐ (CTGS số 079).

4. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627) và tổng hợp chi phí

  • Gồm chi phí nhân viên quản lý đội, trích nộp bảo hiểm theo lương (22%), khấu hao tài sản cố định tại đội, CCDC phân bổ, chi phí điện nước mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
  • Đánh giá sản phẩm dở dang: Công ty xác định giá trị dở dang cuối kỳ theo công thức: $$\text{Giá trị dở dang cuối kỳ} = \text{Dở dang đầu kỳ} + \text{Phát sinh trong kỳ} - \text{Giá trị hoàn thành nghiệm thu}$$
Khoản mục chi phí Tài khoản hạch toán Chứng từ ghi sổ phát sinh Số tiền kết chuyển sang TK 154 (VNĐ)
Chi phí NVL trực tiếp TK 621-09 CTGS số 069, 070 797.650.000
Chi phí nhân công trực tiếp TK 622-09 CTGS số 072, 073 148.500.000
Chi phí sử dụng máy thi công TK 623-09 CTGS số 078, 079 109.000.000
Chi phí sản xuất chung TK 627-09 CTGS số 090, 091 Tập hợp cuối tháng

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Công trình 323 Hà Nội

Tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá nhược điểm:
    • Việc hạch toán các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất và công nhân lái máy vào TK 627 thay vì đúng bản chất chi phí trực tiếp làm sai lệch cơ cấu khoản mục chi phí.
    • Phân bổ chi phí khấu hao máy thi công theo tiêu thức chi phí NVLTT chưa thực sự phản ánh chính xác mức độ hao mòn thực tế của máy móc phục vụ từng hạng mục.
    • Việc luân chuyển chứng từ từ các tổ đội thi công lên phòng kế toán trung tâm đôi khi bị chậm trễ do công trình phân tán.
  • Phương hướng và giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện phương pháp hạch toán chi phí nhân công: Tách bạch rõ các khoản trích bảo hiểm và hạch toán đúng tài khoản quy định.
    • Hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí máy thi công và sản xuất chung: Áp dụng phân bổ theo số ca máy làm việc thực tế hoặc định mức dự toán thay vì phân bổ cào bằng theo chi phí nguyên vật liệu.
    • Chuẩn hóa hệ thống chứng từ và quy trình kiểm kê, xác định giá trị sản phẩm dở dang theo từng khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao giai đoạn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ số liệu thực tế

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và minh chứng toàn bộ quy trình kế toán chi phí thực tế tại công trình "Nhà ở cao tầng khu đô thị Bắc Linh Đàm" trong tháng 10/2012 với các dòng số liệu tài chính rõ ràng:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh và kết chuyển: 797.650.000 VNĐ.
    • Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh và kết chuyển: 148.500.000 VNĐ.
    • Chi phí sử dụng máy thi công phát sinh và kết chuyển: 109.000.000 VNĐ.
  • Minh họa hệ thống sổ sách thực tế áp dụng mẫu biểu của Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC: từ Phiếu xuất kho số 144, Bảng chấm công tháng 10/2012, Bảng phân bổ tiền lương, Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Mẫu S36-DN) đến các Chứng từ ghi sổ (số 069, 070, 072, 073, 078, 079) và Sổ Cái các tài khoản 621, 622, 623, 154.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  1. Tính thực tế trong hạch toán xây lắp: Phản ánh chân thực mô hình kế toán của một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa, nơi việc xuất vật tư chủ yếu chuyển thẳng không qua kho trung gian và hình thức trả lương công nhân kết hợp giữa lương thời gian (danh sách) và khoán gọn (thuê ngoài).
  2. Đề xuất hoàn thiện khả thi: Chỉ ra sự bất cập trong việc đưa các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp vào chi phí sản xuất chung và việc chọn tiêu thức phân bổ chi phí khấu hao máy thi công, đưa ra khuyến nghị cải tiến phương pháp kế toán phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Dữ liệu minh họa chi tiết trong chuyên đề tập trung chủ yếu vào số liệu phát sinh tháng 10 năm 2012 của một công trình đơn lẻ (Công trình CT-09 - Bắc Linh Đàm do Đội 3 thi công) mà chưa tổng hợp toàn diện số liệu quyết toán hoàn thành của toàn bộ 6 đội xây lắp trong cả năm tài chính.
  • Hướng tiếp tục mở rộng: Nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng phần mềm kế toán xây dựng chuyên dụng để tự động hóa khâu luân chuyển chứng từ từ công trường về văn phòng trung tâm, đồng thời hoàn thiện kế toán quản trị chi phí phục vụ trực tiếp cho công tác đấu thầu và kiểm soát dự toán thi công.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề thực tập có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp loại hình doanh nghiệp xây lắp; hướng dẫn chi tiết cách lập chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh (TK 621, 622, 623, 627, 154) và vào Sổ Cái theo đúng Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
  • Kế toán viên doanh nghiệp xây dựng: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ thực tế đối với vật tư giao thẳng chân công trình, cơ chế quản lý máy thi công và phương pháp trích lập các khoản chi phí theo lương công nhân thời vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại Công ty CP Đầu tư XDCT 323 Hà Nội, phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho được thực hiện như thế nào?

Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền tính một lần vào thời điểm cuối tháng theo công thức: $$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{\text{Trị giá vật tư tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá vật tư nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng vật tư tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng vật tư nhập trong kỳ}}$$

2. Chi phí trích nộp bảo hiểm (BHXH, BHYT, KPCĐ, TCTN) của công nhân trực tiếp thi công được công ty xử lý ra sao?

Theo số liệu khảo sát thực tế tại công ty, các khoản trích BHXH (16%), BHYT (3%), KPCĐ (2%), TCTN (1%) tính vào chi phí trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất và công nhân lái máy (trong danh sách) không được hạch toán vào TK 622 hay TK 623 mà được công ty đưa toàn bộ vào TK 627 (Chi phí sản xuất chung). Đối với công nhân thuê ngoài theo hợp đồng thời vụ, công ty không trích các khoản này mà tính gộp trong đơn giá nhân công khoán.

3. Công ty sử dụng tiêu thức nào để phân bổ chi phí khấu hao máy thi công cho các công trình?

Công ty thực hiện trích khấu hao tài sản cố định máy thi công theo phương pháp đường thẳng, sau đó phân bổ chi phí khấu hao cho từng công trình dựa trên tiêu thức tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CP NVLTT): $$\text{Số KH phân bổ cho công trình} = \frac{\text{Tổng số KH} \times \text{CP NVLTT của công trình}}{\text{Tổng CP NVLTT của các công trình}}$$

4. Công trình nào được tác giả lựa chọn làm ví dụ minh họa hạch toán chi tiết trong chuyên đề?

Tác giả sử dụng số liệu thực tế tháng 10/2012 của công trình "Nhà ở cao tầng khu đô thị Bắc Linh Đàm" (Mã hiệu CT-09), do Đội xây lắp số 3 thi công theo Quyết định giao nhiệm vụ số 234/QĐ-TCCT-09 ngày 17/09/2012 của Giám đốc Công ty.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Thanh đã phản ánh chân thực và chi tiết thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Công trình 323 Hà Nội theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Nghiên cứu đã làm rõ dòng vận động của chi phí từ khâu lập chứng từ gốc, ghi sổ chi tiết đến tổng hợp tài khoản tại công trình Nhà ở cao tầng Bắc Linh Đàm. Đồng thời, các đề xuất cải tiến về phương pháp hạch toán chi phí nhân công và tiêu thức phân bổ chi phí máy thi công mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng.