Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập quốc tế sâu rộng, ngành dệt may Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về giá bán và chất lượng sản phẩm trên thị trường xuất khẩu. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dệt may Xuất khẩu Thành Công Thái Bình là doanh nghiệp chuyên sản xuất sợi bông và khăn mặt xuất khẩu sang các thị trường khó tính như Nhật Bản và Hàn Quốc. Doanh nghiệp duy trì quy mô lực lượng lao động lên tới 603 người và đạt sản lượng sản xuất vượt mốc 1.000 tấn sản phẩm mỗi năm. Tuy nhiên, việc gia tăng chi phí nguyên vật liệu đầu vào và chi phí nhân công đòi hỏi ban lãnh đạo phải sở hữu công cụ quản trị tài chính sắc bén để kiểm soát dòng tiền và hạ giá thành sản phẩm.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết sự thiếu hụt của hệ thống kế toán quản trị chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất dệt may quy mô vừa. Mục tiêu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng công tác hạch toán chi phí tại hai công đoạn sản xuất chính là dệt khăn và may khăn, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình lập dự toán, phân loại và kiểm soát chi phí. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dệt may Xuất khẩu Thành Công Thái Bình với dữ liệu thứ cấp được thu thập liên tục trong 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn lớn khi cung cấp giải pháp giúp doanh nghiệp giảm thiểu tỷ lệ lãng phí nguyên phụ liệu từ 2% đến 3%, nâng cao tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu và kiểm soát chênh lệch dự toán sản xuất dưới mức 5%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết kế toán quản trị chi phí hiện đại kết hợp với mô hình phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận. Bên cạnh đó, đề tài vận dụng các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành tại Việt Nam bao gồm Chuẩn mực kế toán số 01 về Chuẩn mực chung, Luật Kế toán năm 2003, Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp và Thông tư 45/2013/TT-BTC về trích khấu hao tài sản cố định.

Luận văn làm rõ 4 khái niệm cốt lõi trong kế toán quản trị:

  • Biến phí là các khoản chi phí thay đổi trực tiếp theo tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động của sản lượng sản xuất, điển hình là chi phí sợi dệt và chỉ may.
  • Định phí là những chi phí duy trì mức cố định trong phạm vi quy mô hoạt động nhất định, bao gồm chi phí khấu hao máy dệt tự động và lương cán bộ quản lý phân xưởng.
  • Chi phí hỗn hợp là khoản chi phí bao gồm cả yếu tố biến phí và định phí, ví dụ như chi phí tiền điện sản xuất hay chi phí bảo dưỡng máy móc.
  • Giá thành sản xuất theo biến phí là phương pháp chỉ tập hợp biến phí sản xuất vào giá thành thành phẩm, toàn bộ định phí sản xuất chung được xử lý như chi phí thời kỳ để phục vụ ra quyết định kinh doanh ngắn hạn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, phiếu theo dõi công đoạn và định mức kinh tế kỹ thuật của 603 lao động trong giai đoạn 2015 - 2017. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp 15 cán bộ quản lý, kế toán trưởng và quản đốc phân xưởng.

Phương pháp chọn mẫu được thực hiện theo phương thức chọn mẫu có chủ đích, tập trung vào 4 mã sản phẩm chủ lực đại diện cho hơn 60% tổng sản lượng sản xuất của công ty:

  • Công đoạn dệt khăn: Mã sản phẩm khăn lỳ dệt 75g/cái kích thước 34x86cm và mã khăn lỳ dệt 375g/tá kích thước 29x33cm.
  • Công đoạn may khăn: Mã sản phẩm khăn lỳ may 75g/cái kích thước 34x86cm và mã khăn lỳ may 312,5g/cái kích thước 70x140cm.

Các phương pháp phân tích chủ yếu bao gồm thống kê mô tả, phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối giữa số liệu thực tế với dự toán, kết hợp phương pháp phân tích biến động chi phí. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác chu trình luân chuyển chi phí liên tục qua 2 giai đoạn dệt và may, giúp phát hiện nhanh các điểm sai lệch định mức phát sinh trong tháng 11 năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế công tác kế toán quản trị chi phí và tính giá thành tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dệt may Xuất khẩu Thành Công cho thấy các phát hiện cụ thể sau:

Thứ nhất, việc phân loại chi phí của công ty hiện nay hoàn toàn đồng nhất với kế toán tài chính, chưa phân tách rạch ròi giữa biến phí và định phí. Chi phí sản xuất mới chỉ được chia theo 3 khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Do chưa phân loại theo cách ứng xử chi phí, công ty gặp lúng túng khi xây dựng điểm hòa vốn cho các đơn hàng xuất khẩu có quy mô từ 500 đến 1.000 tấn sản phẩm.

Thứ hai, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo từ 65% đến 72% trong tổng giá thành sản xuất khăn. Tuy nhiên, công tác kiểm soát tiêu hao nguyên vật liệu tại công đoạn dệt khăn mã 75g/cái tháng 11 năm 2017 cho thấy chi phí sợi thực tế phát sinh cao hơn dự toán 4,2%, nguyên nhân chủ yếu do chưa kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ hao hụt sợi ngang và sợi dọc trong quá trình xâu go và dệt mộc.

Thứ ba, chi phí nhân công trực tiếp chiếm khoảng 15% đến 18% và chi phí sản xuất chung chiếm từ 12% đến 15% tổng chi phí sản xuất. Công ty hiện đang phân bổ chi phí sản xuất chung cho các mã sản phẩm hoàn toàn dựa trên tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp. Cách phân bổ này tạo ra sự sai lệch chi phí khoảng 6% giữa sản phẩm dệt thủ công và sản phẩm chạy máy dệt khí công nghệ cao.

Thứ tư, hệ thống công nghệ thông tin phục vụ kế toán còn phân tán. Mặc dù 100% nhân viên phòng kế toán được trang bị máy tính kết nối mạng nội bộ, các phần hành kế toán vẫn sử dụng các ứng dụng Excel và Foxpro độc lập, không có cơ chế tích hợp cơ sở dữ liệu chung, khiến độ trễ cung cấp báo cáo chi phí quản trị lên tới 10 đến 15 ngày sau khi kết thúc kỳ sản xuất.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ việc công ty chưa xây dựng một bộ phận kế toán quản trị chuyên trách và chưa ban hành quy trình lập dự toán chi phí sản xuất linh hoạt. Khi so sánh với kinh nghiệm thực tiễn tại Công ty Cổ phần May 10, đơn vị này đã thiết lập hệ thống báo cáo dự toán định mức chi tiết cho từng mã hàng và kiểm soát sai lệch định mức hàng tuần, giúp tỷ lệ sai lệch chi phí thực tế so với kế hoạch duy trì dưới ngưỡng 1,8%.

Các số liệu phân tích của luận văn có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua việc thiết lập Bảng đối chiếu định mức và chi phí thực tế cho từng công đoạn dệt, may; kết hợp với Biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu chi phí sản xuất (với 68% chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, 17% chi phí nhân công trực tiếp và 15% chi phí sản xuất chung) và Biểu đồ đường phản ánh mức biến động giá thành đơn vị qua 12 tháng. Việc lượng hóa các chỉ tiêu chi phí giúp ban giám đốc nhận diện ngay phân xưởng phát sinh lãng phí, từ đó đưa ra quyết định tiếp tục hay dừng sản xuất các mã hàng có mức đóng góp lợi nhuận thấp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tối ưu hóa công tác kế toán quản trị chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, kiện toàn cơ cấu bộ máy kế toán theo mô hình kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị. Ban Giám đốc cùng Kế toán trưởng cần bố trí 2 nhân sự chuyên trách thực hiện công tác kế toán quản trị chi phí và phân tích giá thành. Quy trình này cần hoàn thành trong quý 1 năm 2019 nhằm phân công rõ ràng trách nhiệm thu thập chứng từ định mức và lập báo cáo quản trị nội bộ.

Thứ hai, chuẩn hóa phương pháp phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí. Phòng Kế toán chịu trách nhiệm phân loại toàn bộ chi phí sản xuất thành biến phí (sợi, chỉ, điện chạy máy dệt), định phí (khấu hao nhà xưởng, lương quản lý) và chi phí hỗn hợp (chi phí bảo trì định kỳ). Mục tiêu là thiết lập mô hình tính giá thành theo biến phí, giúp doanh nghiệp phân tích chính xác mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận và kiểm soát mức độ biến động chi phí dưới 3% cho từng đơn hàng.

Thứ ba, hoàn thiện quy trình lập dự toán và lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung hợp lý. Phòng Kỹ thuật phối hợp cùng Phòng Kế toán xây dựng lại định mức tiêu hao nguyên phụ liệu, hạ tỷ lệ hao hụt dệt nhuộm xuống dưới 1,5%. Thay vì phân bổ chi phí chung theo chi phí nhân công, công ty cần chuyển sang phân bổ theo số giờ máy hoạt động thực tế của từng mã khăn, đảm bảo phản ánh đúng 100% mức độ hao phí máy móc.

Thứ tư, đầu tư và nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán quản trị tích hợp trong vòng 6 đến 12 tháng. Ban Giám đốc phê duyệt triển khai phần mềm quản trị doanh nghiệp đồng bộ, thay thế hoàn toàn các file Excel và chương trình Foxpro rời rạc. Giải pháp này giúp rút ngắn 50% thời gian tổng hợp báo cáo chi phí, cung cấp số liệu phân tích đa chiều cho ban điều hành trong vòng 24 giờ sau khi kết thúc chu kỳ sản xuất.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Ban Giám đốc và các nhà quản lý doanh nghiệp dệt may: Nắm vững phương pháp tối ưu hóa chi phí sản xuất, xây dựng chiến lược định giá bán khăn mặt xuất khẩu cạnh tranh tại thị trường quốc tế và gia tăng tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản từ 2% đến 4%.
  • Kế toán trưởng và chuyên viên kế toán chi phí: Tham khảo bộ biểu mẫu lập dự toán định mức nguyên vật liệu, phiếu theo dõi chi phí theo công đoạn dệt - may và hệ thống báo cáo phân tích biến động chi phí thực tế so với kế hoạch.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Sử dụng công trình như một tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp nghiên cứu thực chứng, phân tích mô hình kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thực tế.
  • Chuyên gia tư vấn tái cấu trúc tài chính và doanh nghiệp chuyển đổi số: Tiếp cận case study thực tế về các điểm nghẽn khi vận hành phần mềm kế toán độc lập, từ đó thiết kế giải pháp hệ thống thông tin kế toán quản trị tích hợp phù hợp cho các doanh nghiệp quy mô 500 đến 1.000 lao động.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp dệt may cần phân loại chi phí thành biến phí và định phí vì lý do gì? Việc phân chia chi phí thành biến phí và định phí giúp doanh nghiệp xác định chính xác điểm hòa vốn, tính toán số dư đảm phí cho từng mã khăn và đưa ra quyết định nhận thêm đơn hàng ngắn hạn khi thị trường biến động, thay vì chỉ dựa vào giá thành toàn bộ của kế toán tài chính.

Sự khác biệt căn bản giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị chi phí là gì? Kế toán tài chính thu thập số liệu quá khứ nhằm lập báo cáo tài chính phục vụ các đối tượng bên ngoài như cơ quan thuế và ngân hàng. Ngược lại, kế toán quản trị xử lý cả số liệu quá khứ lẫn dự toán tương lai để cung cấp thông tin linh hoạt cho ban giám đốc điều hành nội bộ.

Tại sao tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung theo giờ máy lại vượt trội hơn theo chi phí nhân công? Trong các phân xưởng dệt tự động hóa cao, chi phí khấu hao và điện năng tiêu thụ phụ thuộc trực tiếp vào thời gian vận hành máy móc. Việc phân bổ theo giờ máy phản ánh chính xác hao phí sản xuất của từng dòng sản phẩm, giảm sai lệch giá thành từ 5% đến 8%.

Việc sử dụng các chương trình phần mềm riêng lẻ như Excel và Foxpro gây ra rủi ro gì? Các phần mềm độc lập tạo ra tình trạng cát cứ dữ liệu giữa bộ phận kho, vật tư và giá thành. Điều này làm tăng 40% thao tác nhập liệu thủ công, dễ gây sai sót số liệu và kéo dài độ trễ lập báo cáo quản trị lên tới 10 đến 15 ngày.

Doanh nghiệp dệt may quy mô 600 lao động nên tổ chức bộ máy kế toán quản trị theo mô hình nào? Doanh nghiệp nên áp dụng mô hình tổ chức kết hợp, nghĩa là bố trí nhân viên kế toán quản trị ngay trong phòng kế toán hiện tại. Mô hình này giúp tiết kiệm tối đa 30% chi phí nhân sự, tận dụng hệ thống chứng từ gốc sẵn có và đảm bảo tính thống nhất của thông tin kế toán.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện lý luận và thực tiễn về kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành dệt may.
  • Công trình chỉ rõ thực trạng tập hợp chi phí và định mức tiêu hao của 4 mã sản phẩm khăn dệt may chủ lực tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dệt may Xuất khẩu Thành Công Thái Bình giai đoạn 2015 - 2017.
  • Đề tài đóng góp hệ thống giải pháp thực tiễn từ tái cấu trúc bộ máy kế toán kết hợp, phân loại biến phí - định phí đến cải tiến tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung theo giờ máy.
  • Lộ trình triển khai hệ thống phần mềm quản trị tích hợp trong thời gian 6 đến 12 tháng sẽ giúp doanh nghiệp giảm 50% thời gian trễ dữ liệu và kiểm soát sai lệch dự toán dưới 3%.
  • Các doanh nghiệp dệt may cần chủ động ứng dụng mô hình kế toán quản trị chi phí hiện đại để hạ giá thành sản phẩm, bảo toàn dòng vốn và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững trên thị trường quốc tế.