Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hệ thống y tế Việt Nam đối mặt với áp lực chuyển đổi sau hơn 20 năm vận hành cơ sở hạ tầng truyền thống, cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc tối ưu hóa nguồn lực. Bài toán quản trị tại các cơ sở y tế công lập không chỉ dừng lại ở việc cân đối thu chi mà còn phải bảo đảm hài hòa giữa bài toán kinh tế và sứ mệnh phục vụ cộng đồng. Bệnh viện Phụ sản Nhi Bình Dương là đơn vị chuyên khoa tuyến tỉnh với quy mô khám chữa bệnh lớn, chịu tác động trực tiếp từ sự gia tăng giá thuốc, vật tư y tế hiện đại và nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của người dân.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ thực trạng tổ chức hệ thống kế toán quản trị chi phí tại đơn vị, đồng thời đánh giá mức độ tích hợp các chuẩn mực trách nhiệm xã hội trong toàn bộ quy trình hạch toán, lập dự toán và ra quyết định. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm việc nhận diện các điểm nghẽn trong kiểm soát chi phí, phân tích các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí theo định hướng trách nhiệm xã hội. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2019 - 2021 kết hợp khảo sát thực tế tại bệnh viện trong năm 2022. Nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn quan trọng, giúp tối ưu hóa khoảng 10% đến 15% các khoản chi phí gián tiếp, nâng cao tính minh bạch trong định giá dịch vụ y tế và bảo đảm quyền lợi khám chữa bệnh công bằng cho mọi đối tượng nhân dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng kết hợp giữa lý thuyết kế toán quản trị hiện đại và học thuyết trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Trọng tâm của khung lý thuyết là mô hình Kim tự tháp trách nhiệm xã hội của Archie Carroll công bố năm 1991, bao gồm bốn tầng bậc: trách nhiệm kinh tế, trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm đạo đức và trách nhiệm từ thiện. Đối với môi trường y tế, trách nhiệm kinh tế thể hiện ở việc bảo toàn vốn và duy trì hoạt động thường xuyên, trong khi trách nhiệm đạo đức và từ thiện gắn liền với việc miễn giảm viện phí và hỗ trợ các nhóm bệnh nhân yếu thế.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng lý thuyết tính giá thành dựa trên hoạt động được phát triển bởi các học giả quốc tế từ năm 2004, cùng mô hình Thẻ điểm cân bằng trong lĩnh vực y tế của Kaplan, Norton và Bob McDonald năm 2012. Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: kế toán quản trị chi phí y tế, trách nhiệm xã hội trong bệnh viện, trung tâm chi phí và định mức chi phí kỹ thuật. Khung phân tích này giúp liên kết chặt chẽ giữa dòng thông tin chi phí nội bộ với các chỉ số đo lường trách nhiệm môi trường và an sinh xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp thống kê mô tả nhằm xử lý toàn diện nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Cỡ mẫu khảo sát gồm 65 cán bộ, bao gồm đại diện Ban Giám đốc, các trưởng phó khoa phòng, kế toán viên và nhân viên y tế trực tiếp tại Bệnh viện Phụ sản Nhi Bình Dương. Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là chọn mẫu phi ngẫu nhiên thuận tiện kết hợp phân tầng theo vị trí công tác nhằm bảo đảm tính đại diện chuyên môn sâu.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này xuất phát từ tính chất đặc thù của kế toán quản trị bệnh viện, nơi các quyết định chi phí phụ thuộc nhiều vào quy trình chuyên môn lâm sàng và nhận thức của đội ngũ nhân sự. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ của bệnh viện trong giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021. Quy trình xử lý số liệu được tiến hành qua các bước tổng hợp, so sánh chuỗi thời gian, phân tích chênh lệch dự toán và phân tích nội dung bảng hỏi khảo sát trong năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu chi phí tại Bệnh viện Phụ sản Nhi Bình Dương giai đoạn 2019 - 2021 cho thấy chi phí trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo, bình quân khoảng 68.5% tổng chi phí hoạt động khám chữa bệnh, trong khi chi phí gián tiếp chiếm 31.5%. Tuy nhiên, phương pháp phân bổ chi phí chung hiện tại vẫn mang tính cào bằng theo tỷ lệ giường bệnh hoặc doanh thu, dẫn đến hiện tượng sai lệch giá thành thực tế giữa các ca phẫu thuật phức tạp và khám bệnh thông thường.

Thứ hai, công tác lập dự toán chi phí chưa phản ánh linh hoạt mức độ hoạt động. Dự toán hàng năm chủ yếu xây dựng dựa trên số liệu lịch sử của năm trước cộng thêm biên độ tăng cơ học từ 5% đến 10%. Khi biến động dịch bệnh xảy ra trong giai đoạn 2020 - 2021, chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí dự toán dao động từ 12% đến 18%, gây khó khăn cho công tác điều hành tài chính.

Thứ ba, việc nhận diện và theo dõi các khoản chi phí liên quan đến trách nhiệm xã hội chưa được thực hiện độc lập. Kết quả khảo sát chỉ ra rằng 78% nhân sự kế toán cho biết bệnh viện chưa mở mã tài khoản chi tiết để theo dõi chi phí xử lý chất thải y tế nguy hại (hiện chiếm khoảng 4.2% chi phí vận hành) cũng như các khoản chi hỗ trợ dinh dưỡng, hỗ trợ chi phí cho bệnh nhân nghèo.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ áp lực cân đối dòng tiền trước mắt khi thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, khiến bệnh viện tập trung nguồn lực cho kế toán tài chính phục vụ quyết toán thuế và ngân sách hơn là đầu tư hoàn thiện kế toán quản trị. So sánh với nghiên cứu của các học giả quốc tế năm 2013 và các khảo sát tại bệnh viện công lập Việt Nam năm 2014, mô hình kế toán quản trị truyền thống đang tạo ra rào cản lớn trong việc đo lường đầy đủ giá trị dịch vụ y tế.

Về mặt trực quan hóa, toàn bộ cấu trúc chi phí y tế có thể được trình bày hiệu quả thông qua biểu đồ tròn phản ánh tỷ trọng chi phí trực tiếp - gián tiếp và bảng đối chiếu chênh lệch dự toán 3 năm (2019, 2020, 2021). Việc thiếu vắng công cụ phân tích hiện đại khiến ban lãnh đạo gặp khó khăn trong việc ban hành mức giá viện phí dịch vụ công bằng, vừa bảo đảm bù đắp chi phí, vừa duy trì trách nhiệm an sinh với cộng đồng địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống tài khoản và phân loại chi phí gắn với trách nhiệm xã hội. Phòng Tài chính - Kế toán cần chủ trì việc thiết lập bổ sung các tiểu khoản chi tiết nhằm theo dõi riêng biệt 100% các khoản chi bảo vệ môi trường, xử lý nước thải y tế, an toàn vệ sinh lao động và quỹ tương trợ bệnh nhân có hoàn cảnh khó khăn. Thời gian triển khai dự kiến hoàn thành trong Quý 1 và Quý 2 năm 2023.

Thứ hai, áp dụng phương pháp tính giá thành dựa trên hoạt động cho các dịch vụ mũi nhọn như phẫu thuật sản khoa và hồi sức sơ sinh. Mục tiêu hướng tới là giảm tỷ lệ sai lệch phân bổ chi phí gián tiếp xuống dưới 5%, đồng thời tiết giảm từ 8% đến 12% hao phí vật tư y tế không cần thiết. Ban Giám đốc bệnh viện cần ban hành quy trình phối hợp liên phòng ban trong lộ trình 6 đến 12 tháng.

Thứ ba, xây dựng hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật và dự toán chi phí linh hoạt. Tổ công tác chuyên trách cần kết hợp giữa phòng kế toán và các khoa lâm sàng để lượng hóa định mức tiêu hao vật tư cho từng nhóm chẩn đoán bệnh liên quan, giúp thu hẹp độ lệch giữa dự toán và thực tế xuống mức dưới 4% trong cả năm tài chính 2023.

Thứ tư, tích hợp công cụ Thẻ điểm cân bằng với các chỉ tiêu trách nhiệm xã hội vào hệ thống đánh giá hiệu quả hoạt động. Hội đồng Quản lý chất lượng bệnh viện cần thiết lập bộ chỉ số đánh giá định kỳ 3 tháng một lần, phấn đấu nâng mức độ hài lòng của sản phụ và thân nhân người bệnh đạt trên 92% vào cuối chu kỳ đánh giá.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Giám đốc và các nhà quản trị bệnh viện công lập, những người đang tìm kiếm giải pháp điều hành tài chính tối ưu trong điều kiện tự chủ toàn diện, nhằm xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ y tế chất lượng cao gắn với trách nhiệm phụng sự xã hội.

Nhóm thứ hai là Kế toán trưởng, kiểm soát viên nội bộ và chuyên viên kế toán tại các cơ sở khám chữa bệnh, những người trực tiếp sử dụng mô hình để tái cấu trúc hệ thống tài khoản chi phí, thiết lập quy trình tính giá thành dịch vụ y tế theo phương pháp hiện đại và lập báo cáo quản trị định kỳ.

Nhóm thứ three là các giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản lý y tế, sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo học thuật về việc vận dụng lý thuyết trách nhiệm xã hội vào hệ thống kế toán quản trị thực chứng.

Nhóm thứ tư là các nhà hoạch định chính sách tại Sở Y tế và cơ quan quản lý Nhà nước, giúp cung cấp bằng chứng thực tiễn để hoàn thiện khung hướng dẫn định mức chi phí và cơ chế giá dịch vụ y tế theo tinh thần Nghị định 60/2021/NĐ-CP cho 100% các đơn vị sự nghiệp y tế công lập.

Câu hỏi thường gặp

Kế toán quản trị chi phí theo góc nhìn trách nhiệm xã hội khác gì so với kế toán chi phí truyền thống? Kế toán truyền thống chỉ tập trung vào việc ghi nhận các khoản chi phát sinh trong quá khứ để phục vụ báo cáo tài chính và quyết toán ngân sách. Ngược lại, kế toán quản trị chi phí theo góc nhìn trách nhiệm xã hội chủ động lượng hóa các yếu tố môi trường, an sinh, đạo đức và an toàn lao động vào quá trình định giá, giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực và ra quyết định chiến lược dài hạn.

Vì sao Bệnh viện Phụ sản Nhi Bình Dương cần chuyển đổi sang phương pháp phân bổ chi phí dựa trên hoạt động? Trong thực tế giai đoạn 2019 - 2021, chi phí gián tiếp tại đơn vị chiếm tới 31.5% tổng chi phí nhưng bị phân bổ cào bằng. Việc áp dụng phương pháp mới giúp tính toán chính xác chi phí của từng dịch vụ kỹ thuật cao, loại bỏ lãng phí và xây dựng bảng giá dịch vụ khám chữa bệnh tự nguyện minh bạch, công bằng cho người bệnh.

Nghị định 60/2021/NĐ-CP đặt ra thách thức lớn nhất nào cho công tác quản trị tài chính tại bệnh viện? Thách thức lớn nhất là áp lực tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu tư mà không còn nguồn bao cấp trực tiếp từ ngân sách Nhà nước. Điều này đòi hỏi bệnh viện phải kiểm soát chặt chẽ từng khoản mục chi phí, quản lý định mức lao động và khai thác tối đa công suất trang thiết bị y tế hiện có.

Luận văn đã sử dụng cỡ mẫu và nguồn dữ liệu nào để bảo đảm tính khoa học? Nghiên cứu kết hợp phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2019 - 2021 của bệnh viện với cuộc khảo sát thực tế gồm 65 phiếu câu hỏi hợp lệ từ đội ngũ quản lý, bác sĩ và nhân viên kế toán năm 2022, bảo đảm độ tin cậy và tính đại diện chuyên môn cao.

Làm thế nào để đo lường chi phí bảo vệ môi trường trong bệnh viện một cách rõ ràng? Bệnh viện cần tách riêng các trung tâm chi phí xử lý nước thải, thu gom và thiêu hủy rác thải lây nhiễm y tế (hiện chiếm khoảng 4.2% chi phí vận hành), từ đó phân bổ trực tiếp vào giá thành của từng ca phẫu thuật hoặc điều trị nội trú tương ứng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí kết hợp với học thuyết trách nhiệm xã hội trong môi trường bệnh viện công lập tự chủ tài chính.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng tổ chức thu chi và hạch toán tại Bệnh viện Phụ sản Nhi Bình Dương qua dữ liệu 3 năm từ 2019 đến 2021, chỉ rõ các điểm nghẽn trong phân bổ chi phí chung.
  • Khẳng định sự cần thiết của việc tách biệt và theo dõi các khoản chi phí trách nhiệm xã hội như xử lý chất thải y tế và quỹ hỗ trợ bệnh nhân nghèo trong hệ thống sổ sách.
  • Đề xuất mô hình xác định chi phí dựa trên hoạt động và xây dựng dự toán linh hoạt, giúp bệnh viện tiết giảm từ 8% đến 12% hao phí vận hành không cần thiết.
  • Thiết lập khung đánh giá hiệu quả Thẻ điểm cân bằng tích hợp chỉ số trách nhiệm xã hội, tạo công cụ quản trị hiện đại cho ban giám đốc.

Về lộ trình tiếp theo, bệnh viện cần khởi động công tác chuẩn hóa hệ thống định mức và mã hóa tài khoản chi phí xã hội từ Quý 1 năm 2023, hoàn tất quy trình chuyển đổi toàn diện trong vòng 12 tháng. Việc sớm áp dụng các giải pháp của luận văn sẽ là bước đòn bẩy quan trọng giúp các cơ sở y tế nâng cao năng lực tự chủ và hoàn thành trọn vẹn sứ mệnh chăm sóc sức khỏe nhân dân.