Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế có sự tham gia của nhiều thành phần và số lượng doanh nghiệp gia tăng nhanh chóng, các đơn vị kinh doanh phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để duy trì sự tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần có chiến lược kinh doanh thích hợp, dựa trên nền tảng nguồn nhân lực, vật lực vững chắc cùng sự tăng trưởng ổn định về doanh thu và lợi nhuận. Nhằm đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp bắt buộc phải tối đa hóa doanh thu và tiết giảm tối đa các khoản chi phí không cần thiết. Chỉ tiêu doanh thu và kết quả kinh doanh là thước đo phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ, đồng thời là cơ sở xác nhận tính đúng đắn trong việc thực thi chiến lược quản trị của ban lãnh đạo.

Đối với công tác kế toán, tổ chức hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là một bộ phận cốt lõi, cung cấp công cụ kiểm soát cho nhà quản lý, làm căn cứ thực hiện nghĩa vụ ngân sách với Nhà nước và cung cấp thông tin tài chính tin cậy cho các nhà đầu tư đưa ra quyết định. Xuất phát từ tầm quan trọng đó, tác giả Phan Thị Ngọc Trâm (lớp K50A Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế), dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền, đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và hệ thống các nhiệm vụ cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp.
    2. Khảo sát, tìm hiểu và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế.
    3. Đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trong thời gian tới.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, phương pháp, quy trình và chứng từ, sổ sách hạch toán kế toán doanh thu, các khoản giảm trừ, chi phí liên quan và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán – Tài vụ tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích chuỗi số liệu tài chính liên quan đến tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019; đồng thời trích xuất các nghiệp vụ, chứng từ và sổ kế toán thực tế phát sinh trong năm tài chính 2019 để phục vụ minh họa thực trạng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 (Doanh thu và thu nhập khác): Tác giả vận dụng định nghĩa tại Đoạn 03 (doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ, làm tăng vốn chủ sở hữu) và Đoạn 06 (xác định doanh thu theo giá trị hợp lý của các khoản thu sau khi trừ chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại). Văn bản trích dẫn chi tiết 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ theo Điều 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Chuẩn mực kế toán số 15 (Hợp đồng xây dựng): Áp dụng hai phương thức ghi nhận doanh thu và chi phí hợp đồng xây lắp gồm:
    1. Hợp đồng quy định thanh toán theo tiến độ kế hoạch: Ghi nhận doanh thu tương ứng phần công việc hoàn thành do nhà thầu tự xác định tại thời điểm báo cáo, sử dụng Tài khoản 337 (Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng), không phụ thuộc vào hóa đơn phát hành.
    2. Hợp đồng quy định thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện: Ghi nhận theo biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành được khách hàng xác nhận và thể hiện trên hóa đơn GTGT.
  • Quy định hạch toán chi phí và kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Bao gồm Điều 81 (Các khoản giảm trừ doanh thu - TK 521), Điều 89 (Giá vốn hàng bán - TK 632), Điều 90 (Chi phí hoạt động tài chính - TK 635), Điều 91 (Chi phí bán hàng - TK 641), Điều 92 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - TK 642), Điều 94 (Chi phí khác - TK 811), và Điều 96 (Kế toán xác định kết quả kinh doanh - TK 911).
  • Mô hình xác định kết quả kinh doanh: $$\text{Kết quả hoạt động SXKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN}$$ $$\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$$ $$\text{Kết quả hoạt động tài chính} = \text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí hoạt động tài chính}$$ $$\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$

Tác giả sử dụng kết hợp 5 phương pháp nghiên cứu học thuật cụ thể:

  1. Phương pháp quan sát: Quan sát thường nhật chu trình làm việc tại phòng kế toán công ty, bao gồm việc lập, kiểm tra, luân chuyển chứng từ gốc, thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán máy và lưu trữ hồ sơ.
  2. Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp từ văn bản pháp luật, giáo trình, báo cáo tài chính kiểm toán các năm 2017-2019; kết hợp tài liệu sơ cấp gồm chứng từ kế toán, sổ cái, sổ chi tiết từ nhân viên kế toán đơn vị.
  3. Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên kế toán tại các phần hành về cách thức xử lý nghiệp vụ, kiểm tra khối lượng nghiệm thu và chế độ hạch toán nội bộ.
  4. Phương pháp phân tích: Tổng hợp dữ liệu từ chứng từ và sổ sách, tiến hành xử lý và phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận để nhận diện thực trạng hạch toán.
  5. Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu quy mô tài sản, kết cấu nguồn vốn và kết quả kinh doanh giữa các năm 2017, 2018 và 2019 để đánh giá xu hướng biến động hoạt động của đơn vị.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu hoàn toàn bắt nguồn từ hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, giấy báo Có, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, phiếu xuất kho), sổ cái các tài khoản (511, 515, 711, 632, 642, 811, 821, 911, 421) và Báo cáo tài chính các năm 2017-2019 của Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp

Chương này tập trung làm rõ tính chất đặc thù của ngành sản xuất kinh doanh xây lắp tác động đến công tác kế toán:

  • Sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục công trình có quy mô lớn, địa điểm cố định, kết cấu kỹ thuật phức tạp, giá trị cao và thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán.
  • Hoạt động sản xuất kinh doanh được triển khai theo phương thức ký kết hợp đồng nhận thầu hoặc chỉ định thầu; doanh nghiệp thường áp dụng cơ chế giao khoán nội bộ cho các xí nghiệp, tổ đội thi công dựa trên dự toán công trình.
  • Quy định điều kiện và phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và hợp đồng xây dựng: Khóa luận hệ thống hóa kết cấu và phương pháp hạch toán của TK 511 (gồm 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); phương pháp sử dụng TK 337 trong trường hợp ghi nhận doanh thu theo tiến độ kế hoạch.
  • Khái niệm, chứng từ và tài khoản áp dụng cho các nghiệp vụ liên quan:
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Hạch toán trên TK 521 (gồm 3 tài khoản cấp 2: 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán).
    • Doanh thu tài chính (TK 515) và Thu nhập khác (TK 711).
    • Chi phí liên quan: Giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên; Chi phí bán hàng (TK 641 gồm 7 tài khoản cấp 2: 6411, 6412, 6413, 6414, 6415, 6417, 6418); Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 gồm 8 tài khoản cấp 2: 6421, 6422, 6423, 6424, 6425, 6426, 6427, 6428); Chi phí tài chính (TK 635); Chi phí khác (TK 811); Chi phí thuế TNDN (TK 821, cụ thể TK 8211).
    • Quy trình khóa sổ và tập hợp chi phí, doanh thu vào TK 911 để kết chuyển sang TK 421 xác định lãi hoặc lỗ sau thuế.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế

Nội dung chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị khảo sát và phân tích chi tiết dữ liệu thực tế:

  • Khái quát lịch sử hình thành, nhiệm vụ, cơ cấu bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh theo mô hình công ty cổ phần; bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung tại phòng Kế toán - Tài vụ, áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm kế toán máy tính.
  • Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty qua 3 năm (2017-2019): Tác giả lập các bảng tổng hợp số liệu gồm Bảng 2.1 (Tình hình tài sản), Bảng 2.2 (Tình hình nguồn vốn), và Bảng 2.3 (Kết quả hoạt động kinh doanh) nhằm làm rõ sự biến động về nguồn lực, công nợ, quy mô doanh thu và lợi nhuận qua các năm.
  • Khảo sát thực tế hạch toán doanh thu và thu nhập khác:
    • Doanh thu xây lắp (TK 511): Đơn vị thực hiện ghi nhận doanh thu trên cơ sở biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao từng giai đoạn hoặc toàn bộ công trình, gắn với hợp đồng giao nhận thầu và hóa đơn GTGT xuất cho chủ đầu tư.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Theo dõi việc phát sinh các khoản chiết khấu, giảm giá (nếu có) trên chứng từ và sổ chi tiết.
    • Doanh thu tài chính: Minh họa nghiệp vụ ghi nhận lãi tiền gửi ngân hàng thông qua Giấy báo Có và Sổ cái TK 515.
    • Thu nhập khác: Minh họa các khoản thanh lý tài sản, tiền bồi thường, thu phạt vi phạm hợp đồng phản ánh trên Sổ cái TK 711.
  • Thực trạng hạch toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh:
    • Hạch toán giá vốn công trình qua TK 632, xuất phát từ việc kết chuyển chi phí xây lắp dở dang (TK 154) tương ứng với khối lượng công việc đã nghiệm thu bàn giao, sử dụng các chứng từ như Phiếu xuất kho số PX01/NT3-T1, Sổ cái TK 632.
    • Kế toán chi phí tài chính (lãi vay phát sinh) và chi phí bán hàng (tùy thuộc tính chất hoạt động xây lắp của đơn vị).
    • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Trình bày chi tiết việc phân bổ chi phí lương nhân viên quản lý, chi phí dịch vụ mua ngoài qua Phiếu chi số 178, Giấy đề nghị thanh toán, Sổ cái TK 642.
    • Kế toán chi phí khác (Sổ cái TK 811, Phiếu hạch toán số 2TB), chi phí thuế TNDN hiện hành (Sổ cái TK 821).
    • Khóa sổ cuối kỳ xác định kết quả kinh doanh: Lập quy trình tập hợp sang Sổ cái TK 911 và kết chuyển kết quả lãi/lỗ sang Sổ cái TK 421.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại Chương 2, chương này đưa ra các đánh giá tổng hợp:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán của công ty được bố trí tinh gọn, phân công nhiệm vụ cụ thể giữa các phần hành; hệ thống chứng từ kế toán tuân thủ đúng mẫu biểu quy định của Nhà nước; việc áp dụng phần mềm kế toán giúp tăng tốc độ xử lý số liệu và lập báo cáo tài chính định kỳ.
  • Nhược điểm: Do đặc thù công trình xây dựng giao thông trải dài trên nhiều địa bàn, công tác luân chuyển chứng từ nghiệm thu khối lượng hoàn thành từ các đội thi công về phòng Kế toán - Tài vụ đôi khi còn độ trễ; công tác theo dõi và đối chiếu nợ phải thu của khách hàng chưa thật sự kịp thời; việc phân bổ và kiểm soát một số khoản chi phí quản lý, chi phí chung chưa bám sát triệt để dự toán ban đầu.
  • Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện và rút ngắn quy trình luân chuyển chứng từ nghiệm thu giữa ban chỉ huy công trình và phòng kế toán; tăng cường quản lý nợ phải thu nhằm đẩy nhanh tiến độ thu hồi vốn; hoàn thiện phương pháp kiểm soát giá vốn hàng bán và trích lập dự phòng theo đúng quy định; khai thác triệt để các phân hệ chức năng trên phần mềm kế toán để tăng cường kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý thuyết kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cho loại hình doanh nghiệp xây lắp, đối chiếu trực tiếp giữa các chuẩn mực kế toán (VAS 14, VAS 15), Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tiễn tại doanh nghiệp.

Tác giả phản ánh trung thực quy trình kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế thông qua hệ thống tài khoản và bảng biểu chứng từ trích xuất từ dữ liệu thực tế của đơn vị:

Nhóm nghiệp vụ Tài khoản kế toán sử dụng Chứng từ và sổ sách kế toán minh họa tại đơn vị
Doanh thu bán hàng và CCDV TK 511 (5111, 5112, 5113,...) Hợp đồng giao thầu, Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, Hóa đơn GTGT, Sổ cái TK 511
Các khoản giảm trừ doanh thu TK 521 (5211, 5212, 5213) Hóa đơn điều chỉnh, Biên bản thỏa thuận giảm giá, Sổ chi tiết TK 521
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 Giấy báo Có tiền gửi ngân hàng, Sổ cái TK 515
Thu nhập khác TK 711 Phiếu thu, Biên bản thanh lý tài sản, Sổ cái TK 711
Giá vốn hàng bán TK 632 Phiếu xuất kho (PX01/NT3-T1), Biên bản nghiệm thu công trình, Sổ cái TK 632
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 (6421 đến 6428) Phiếu chi số 178, Giấy đề nghị thanh toán, Bảng thanh toán lương, Sổ cái TK 642
Chi phí khác & Thuế TNDN TK 811, TK 821 (8211) Phiếu hạch toán số 2TB, Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN, Sổ cái TK 811, 821
Xác định kết quả kinh doanh TK 911, TK 421 Bảng cân đối tài khoản, Báo cáo KQHĐKD, Sổ cái TK 911, Sổ cái TK 421

Đóng góp của đề tài nằm ở việc phân tích chuỗi dữ liệu tài chính 3 năm (2017-2019) về biến động tài sản, nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh của công ty; từ đó chỉ ra những điểm còn tồn tại trong việc luân chuyển chứng từ xây lắp thực tế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện gắn liền với mô hình tổ chức của Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm chỉ được khảo sát giới hạn tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế, trong phạm vi phòng Kế toán - Tài vụ; do đó các đặc điểm hạch toán phản ánh tính chất cục bộ của doanh nghiệp này.
  • Chuỗi dữ liệu phân tích biến động tài chính chỉ tập trung vào giai đoạn 2017 - 2019; các chứng từ minh họa nghiệp vụ chuyên sâu chỉ được tác giả trích lục trong năm 2019.
  • Nội dung nghiên cứu chưa phân tích sâu các nghiệp vụ phát sinh đặc thù phức tạp như hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) chia sản phẩm hoặc chuyển nhượng bất động sản đầu tư do không phát sinh trong hoạt động thực tế của công ty.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát số liệu sau năm 2019 nhằm đánh giá sự thay đổi của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo; so sánh mô hình kế toán xây lắp giữa các đơn vị xây dựng hạ tầng giao thông khác nhau tại tỉnh Thừa Thiên Huế; hoặc đi sâu đánh giá tác động của việc áp dụng hóa đơn điện tử và số hóa hồ sơ nghiệm thu đối với tốc độ luân chuyển chứng từ kế toán công trình.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn:

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đề tài tốt nghiệp về chu trình doanh thu - chi phí - xác định kết quả kinh doanh, đặc biệt trong các doanh nghiệp ngành xây lắp cơ bản. Tài liệu cũng hữu ích cho kế toán viên mới tiếp nhận công tác tại các công ty xây dựng công trình giao thông.
  • Nội dung đáng giá:
    • Phần hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về điều kiện ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng theo VAS 15 và việc vận dụng Tài khoản 337 đối với phương thức thanh toán theo tiến độ kế hoạch.
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp và chi tiết từ các tài khoản doanh thu (511, 515, 711), chi phí (632, 641, 642, 635, 811, 821) đến tài khoản xác định kết quả kinh doanh (911).
    • Phương pháp mô tả quy trình luân chuyển chứng từ gắn liền với hồ sơ nghiệm thu khối lượng công trình xây dựng thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu việc ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng dựa trên những trường hợp nào theo Chuẩn mực kế toán số 15?
Khóa luận căn cứ vào Chuẩn mực kế toán số 15 để phân loại 2 trường hợp ghi nhận doanh thu: (1) Trường hợp hợp đồng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần công việc hoàn thành do nhà thầu tự xác định tại ngày lập báo cáo tài chính (sử dụng TK 337), không phụ thuộc vào hóa đơn; (2) Trường hợp hợp đồng quy định thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần việc hoàn thành đã được khách hàng nghiệm thu xác nhận và thể hiện trên hóa đơn lập trong kỳ.

2. Tài khoản 337 trong kế toán hợp đồng xây dựng có kết cấu và ý nghĩa như thế nào trong văn bản?
Tài khoản 337 dùng để phản ánh thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng: Bên Nợ phản ánh số tiền phải thu theo doanh thu đã ghi nhận tương ứng với phần công việc hoàn thành của hợp đồng dở dang; Bên Có phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch; Số dư bên Nợ phản ánh chênh lệch doanh thu ghi nhận lớn hơn số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ, trong khi Số dư bên Có phản ánh doanh thu ghi nhận nhỏ hơn số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ.

3. Doanh nghiệp xây lắp trong khóa luận áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho nào?
Tác giả xác định đối với doanh nghiệp xây lắp, do giá trị nguyên vật liệu xuất dùng cho công trình rất lớn nên phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng là phương pháp kê khai thường xuyên (theo dõi, phản ánh liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho của nguyên vật liệu và chi phí xây lắp dở dang để kết chuyển giá vốn).

4. Dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế được tác giả khảo sát trong khung thời gian nào?
Dữ liệu phân tích tổng quát về biến động tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh được khảo sát qua 3 năm từ 2017 đến 2019 (thông qua Bảng 2.1, 2.2, 2.3); các chứng từ, sổ cái kế toán chi tiết minh họa cho quy trình hạch toán được trích xuất trong năm tài chính 2019.

5. Hệ thống tài khoản chi phí thời kỳ (TK 641 và TK 642) được phân rã thành bao nhiêu tài khoản cấp hai theo lý thuyết tác giả trình bày?
Theo lý thuyết viện dẫn Thông tư 200/2014/TT-BTC, Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng) được chia thành 7 tài khoản cấp 2 (gồm TK 6411, 6412, 6413, 6414, 6415, 6417, 6418); Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) được chia thành 8 tài khoản cấp 2 (gồm TK 6421, 6422, 6423, 6424, 6425, 6426, 6427, 6428).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Thị Ngọc Trâm đã hoàn thành việc phản ánh có hệ thống cơ sở lý thuyết và thực tiễn tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế. Đề tài làm rõ mối liên hệ giữa các quy định của Chuẩn mực kế toán (VAS 14, VAS 15), Thông tư 200/2014/TT-BTC với quy trình luân chuyển chứng từ nghiệm thu, ghi nhận chi phí và xác định lợi nhuận tại một doanh nghiệp xây dựng hạ tầng giao thông. Dựa trên chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2017 - 2019 và các chứng từ thực tế năm 2019, tác giả đã đánh giá khách quan các mặt đạt được cùng những tồn tại trong khâu hạch toán của đơn vị, từ đó đưa ra các đề xuất hoàn thiện có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán ngành xây lắp.