phần mở đầu, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, các phụ lục thì khóa luận tốt nghiệp bao gồm 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Chƣơng 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Điện tử Viễn thông Thành Biên. Thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Điện tử Viễn thông Thành Biên.
4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề chung trong công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Khái niệm - Khái niệm về bán hàng Bán hàng là quá trình đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho đơn vị mua, qua đó đơn vị mua thanh toán tiền hàng hoặc nhận thanh toán tiền hàng theo giá đã thỏa thuận giữa đơn vị mua và đơn vị bán. Hàng hóa đƣợc coi là tiêu thụ khi ngƣời mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho ngƣời bán.
- Khái niệm kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về mặt tài chính của hoạt động kinh doanh. Kết quả bán hàng là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính.
Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Kết quả hoạt động kinh doanh = Kết quả bán hàng + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác. Nhiệm vụ cùa kế toán doanh thu và xác định kết quá kinh doanh - Ghi chép đấy đủ kịp thời khối lƣợng sản phẩm hàng hoá dịch vụ bán ra và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản chi phí khác nhằm xác định kết quả bán hàng. - Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện, kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, phân phối lợi nhuận và lỷ luật thanh toán, làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nƣớc.
- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hinhg bán hàng, xác định kết quả và phân phối kết quả, phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp. 5 Nhƣ vậy, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là công việc quan trọng của doanh nghiệp nhằm xác định số lƣợng và giá trị của lƣợng hàng hoá bán ra cũng nhƣ doanh thu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Song để phát huy đƣợc vai trò và thực hiện tốt các nhiệm vụ đã nêu trên đòi hỏi phải tổ chức công tác kế toán thật khoa học, hợp lý đồng thời cán bộ kế toán phải nắm vững nội dung của việc tổ chức tốt công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Ý nghĩa của kế toán doanh thu và xác định kểt quà kinh doanh.
Đối với các doanh nghiệp thì hoạt động tổ chức công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò quan trọng, từng bƣớc hạn chế đƣợc sự thất thoát hàng hoá, phát hiện đƣợc những hàng hoá chậm luân chuyển để có biện pháp xử lý thích hợp nhằm thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn. Các số liệu mà kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cung cấp cho doanh nghiệp giúp doanh nghiệp nắm bắt đƣợc mức độ hoàn chỉnh về kế toán bán hàng và xác định kết qủa bán hàng, từ đó tìm những biện pháp thiếu sót mất cân đối giữa khâu mua - khâu dự trữ và khâu bán để có biện pháp khắc phục kịp thời. Từ các số liệu trên báo cáo tài chính mà kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cung cấp, nhà nƣớc nắm đƣợc tình hình kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó thực hiện chức năng quản lý kiểm soát vĩ mô nền kinh tế, đồng thời nhà nƣớc có thể kiểm tra việc chấp hành về kinh tế tài chính và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nƣớc. Ngoài ra thông qua số liệu mà kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cung cấp, các bạn hàng của doanh nghiệp biết đƣợc khả năng mua-dự trữ-bán các mặt hàng của doanh nghiệp, để từ đó có quyết định đầu tƣ, cho vay vốn hoặc có quan hệ làm ăn với doanh nghiệp.
Những nội dung của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 1.1 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán: 1. Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp Hoạt động mua bán hàng hóa của doanh nghiệp thƣơng mại có thể thực hiện qua 2 phƣơng thức: - Bán buôn: là bán hàng với khối lƣợng lớn, khách hàng là các chủ thể kinh doanh, cửa hàng, đơn vị phân phối. Kết thúc quá trình bán buôn, hàng hóa vẫn nằm trong khâu lƣu thông chƣa bƣớc vào tiêu dùng. Do phải lƣu kho bảo quản và sắp xếp 6 hàng hóa nên giá rẻ hơn và doanh số thƣờng cao hơn so với bán lẻ.
Công ty áp dụng phƣơng thức bán buôn dƣới 2 hình thức sau: Bán hàng qua kho: Theo hình thức này, hàng hóa mua về đƣợc nhập kho rồi từ kho xuất bán ra. Bán hàng vận chuyển thẳng: Theo hình thức này, hàng hóa sẽ đƣợc chuyển thẳng từ đơn vị cung cấp đến đơn vị mua hàng mà không phải chuyển về kho của công ty cũng nhƣ kho của đơn vị trung gian. - Bán lẻ: Là bán hàng cho khách hàng có nhu cầu nhỏ lẻ, thƣờng thanh toán ngay. Vì hàng hóa bán lẻ phải trải qua nhiều giai đoạn từ mua hàng nhập kho, lƣu kho, xuất kho bán hàng nên giá bán lẻ sẽ cao hơn, việc tăng doanh số của doanh nghiệp chậm hơn nhƣng lại tiếp cận đƣợc nhiều thông tin khách hàng hơn.
Công ty áp dụng phƣơng thức này theo hình thức bán hàng thu tiền tập trung. Theo hình thức này, nhân viên bán hàng chỉ phụ trách việc giao hàng, còn việc thu tiền có ngƣời chuyên trách làm công việc này. Trình tự đƣợc tiến hành nhƣ sau: Khách hàng xem xong hàng hóa và đồng ý mua, ngƣời bán viết hóa đơn bán lẻ giao cho khách hàng đƣa đến chỗ thu tiền để thanh toán đƣợc đóng dấu “Đã thu tiền”, khách hàng mang hóa đơn đó đến nhận hàng. Cuối ngày, ngƣời thu tiền tổng hợp số tiền đã thu để xác định doanh số bán hàng, định kì kiểm kê hàng hóa, tính toán lƣợng hàng đã bán ra để xác định tình hình bán hàng thừa thiếu tại quầy.
Phương thức thanh toán: - Thanh toán trực tiếp: Theo phƣơng thức này, công ty chuyển giao cho khách hàng và thu tiền ngay, hành vi giao và nhận hàng xảy ra đồng thời với hành vi thu tiền nên doanh nghiệp tiêu thụ hàng bán cũng là lúc doanh thu bán hàng nhập quỹ. - Thanh toán trả chậm: Theo phƣơng thức này, công ty chuyển giao hàng hóa cho khách hàng, khách hàng chấp nhận thanh toán nhƣng chƣa trả tiền ngay, thời điểm thu tiền không trùng với thời điểm giao hàng. Việc thanh toán này phụ thuộc vào sự ƣu đãi của công ty đối với mỗi khách hàng. Khách hàng có thể trả chậm bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng cho công ty.
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ * Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. 7 * Điều kiện ghi nhận doanh thu Doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả các các điều kiện sau: - Khi quyền sở hữu và rủi ro gắn liền với tài sản đƣợc chuyển giao phần lớn cho bên có liên quan kiểm soát sản phẩm. - Doanh thu xác định tƣơng đối chắc chắn. - Doanh thu đã thu và sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ bán hàng.
- Xác định đƣợc chi phí liên quan đến bán hàng. * Chứng từ, sổ sách sử dụng - Chứng từ kế toán: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, giấy báo nợ, giấy báo có, Phiếu thu, phiếu chi,… - Sổ sách sử dụng: Sổ nhật ký chung, Sổ cái TK: 511, 911, 111,112, 131,… * Tài khoản sử dụng: K 511 “DTBH và CCDV ”. - Kết cấu tài khoản 511 Nợ TK 511 Có + K/C các khoản giảm trừ doanh thu. + Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, + Số thuế GTGT phải nộp của doanh bất động sản đầu tƣ và cung cấp dịch vụ nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phƣơng của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế pháp trực tiếp.
toán + K/C doanh thu thuần vào Tài khoản 911 ( giá bán chƣa có thuế tính theo PP khấu trừ, giá bán có thuế tính theo PP trực tiếp). - Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và CCDV” có 6 tài khoản cấp 2: Tài khoản 5111 “Doanh thu bán hàng hoá”. Tài khoản 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm”. Tài khoản 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”.
Tài khoản 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”. Tài khoản 5117 “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tƣ”. Tài khoản 5118 “Doanh thu khác”. * Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu Trình tự hạch toán các nghiệp vụ xác định doanh thu BH & CCDV đƣợc thể hiện qua sơ đồ 1.2 sau: 8 TK 333 TK 511 TK 111, 112, 131 Thuế TTĐB, XK, DTBH và CCDV phát sinh GTGT phải nộp TK 521 TK 3331 K/c các khoản giảm trừ DT TK 911 K/c DTT Sơ đồ 1.
Kế toán doanh thu BH & CCDV 1. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và chiết khấu thƣơng mại và các khoản thuế không hoàn lại.