Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với khu vực và thế giới, các doanh nghiệp phải đối mặt với môi trường cạnh tranh khốc liệt. Để thích nghi, tồn tại và phát triển bền vững, mục tiêu hàng đầu của các đơn vị kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận thông qua việc nâng cao doanh thu, hạ giá thành và tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo chất lượng hàng hóa, dịch vụ. Kết quả kinh doanh là thước đo kinh tế tổng hợp phản ánh toàn diện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Trong hệ thống quản trị, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò là công cụ tài chính thiết yếu, cung cấp thông tin kịp thời giúp nhà quản trị nhận diện ưu điểm, hạn chế, tìm ra nguyên nhân tồn đọng để hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp.

Bên cạnh mục tiêu nội bộ, thông tin kế toán về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh còn phục vụ quyền lợi của các chủ thể bên ngoài:

  • Nhà đầu tư: Phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh để ra quyết định đầu tư vốn.
  • Tổ chức tài chính, ngân hàng: Căn cứ thẩm định năng lực tài chính nhằm đưa ra quyết định cấp tín dụng và thời hạn cho vay.
  • Nhà cung cấp: Đánh giá khả năng thanh toán để xây dựng chính sách bán chịu, cung ứng hàng hóa phù hợp.
  • Cơ quan thuế và cơ quan quản lý nhà nước: Kiểm tra, xác định chính xác nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp, đảm bảo nguồn thu ngân sách và hỗ trợ hoạch định kinh tế vĩ mô.
  • Khách hàng: Đánh giá uy tín, sự ổn định của doanh nghiệp để thiết lập quan hệ hợp tác dài hạn.

Qua thời gian thực tập và khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Công nghệ Thái An Bình, tác giả nhận thấy công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị còn bộc lộ một số điểm chưa hợp lý, gây ảnh hưởng và tạo khó khăn nhất định cho quá trình hạch toán và điều hành. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Thái An Bình" được lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Tổng hợp những lý luận chung liên quan tới kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Thái An Bình.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Công ty Cổ phần Công nghệ Thái An Bình, địa chỉ trụ sở chính tại Số 16, lô 1C, khu đô thị Trung Yên, Phường Trung Hoà, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian và dữ liệu: Các số liệu tài chính phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm gần nhất gồm 2018, 2019 và 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" (Ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) "Chuẩn mực chung" (Ban hành kèm theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002).
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính (hướng dẫn mức thuế suất thuế TNDN 20%, các mức đặc thù từ 32% đến 50% đối với dầu khí, tài nguyên quý hiếm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP).
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Căn cứ pháp lý về quyền và nghĩa vụ doanh nghiệp: Luật Doanh nghiệp 2014 (Điều 7, Điều 8), Nghị định số 99/2012/NĐ-CP, Nghị định số 32/2018/NĐ-CP và Nghị định số 130/2013/NĐ-CP.

Hệ thống tài khoản kế toán được phân tích bao gồm:

  • Tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập: TK 511 (gồm 5111, 5112, 5113, 5118), TK 515, TK 711.
  • Tài khoản phản ánh chi phí: TK 632 (giá vốn hàng bán với 4 phương pháp tính giá xuất kho: nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, thực tế đích danh), TK 635 (chi phí tài chính), TK 6421 (chi phí bán hàng), TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (chi phí khác), TK 821 (chi phí thuế TNDN).
  • Tài khoản xác định kết quả và phân phối lợi nhuận: TK 911 (xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm 5 phương pháp nghiệp vụ:

  • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình xuất kho vật tư, hàng hóa và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán giữa các bộ phận trong doanh nghiệp.
  • Phương pháp chứng từ kế toán: Thu thập và kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, hợp lý của các chứng từ phát sinh (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có...).
  • Phương pháp đối ứng tài khoản và ghi sổ: Kiểm tra định khoản kế toán, việc xác định quan hệ đối ứng nợ - có, số tiền và ngày tháng phát sinh trên hệ thống sổ kế toán.
  • Phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng, nhân viên kế toán, thủ kho và cán bộ quản lý các phòng ban chức năng để nắm bắt quy trình vận hành.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán; thu thập chứng từ gốc thực tế; khảo sát và lược khảo 10 công trình nghiên cứu khóa luận đi trước để rút ra bài học kinh nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan đề tài nghiên cứu

Chương I trình bày tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu. Trọng tâm của chương là việc tác giả tiến hành lược khảo chi tiết 10 công trình nghiên cứu liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhằm xác lập khoảng trống nghiên cứu cho đề tài.

STT Tác giả & Đơn vị đào tạo Đơn vị thực tế nghiên cứu Ưu điểm ghi nhận Nhược điểm/Hạn chế tồn tại
1 Nguyễn Thị Quỳnh Chi Công ty Du lịch Lâm Đồng Trình bày ngắn gọn, dễ hiểu; kèm thông tư và chuẩn mực kế toán. Không đề cập doanh thu tài chính; không có sổ sách minh họa nghiệp vụ.
2 Nguyễn Thu Trang (HVTC, 2018) Công ty TNHH Dược phẩm Mai Anh Đưa ra kiến nghị sát thực tế; phân tích tốt mô hình kế toán tập trung. Ghi sổ chưa cụ thể; giá vốn cao; kế toán thủ công chưa dùng phần mềm.
3 Đoàn Mạnh Tiến (HVTC, 2017) Công ty TNHH May Grace Sun Việt Nam Hệ thống hóa tốt các phần hành theo chuẩn mực kế toán. Dữ liệu lan man; giải pháp chưa đi sát trọng tâm doanh nghiệp.
4 Lô Thị Thu Hà (HVTC, 2019) Công ty CP Him Lam Mộc Dũng Phân tích sâu phương pháp kê khai thường xuyên và hình thức Nhật ký chung. Chậm luân chuyển chứng từ công trình; sổ mẫu đơn giản hóa quá mức.
5 Nguyễn Phương Thảo (ĐH Công nghiệp HN, 2017) Công ty CP Đầu tư Thương mại Thanh Nhàn Quy trình xử lý nghiệp vụ rõ ràng, bám sát quy chế tài chính. Bố cục 3 chương thiếu tổng quan; chưa làm rõ tiêu thức phân bổ chi phí quản lý.
6 Nguyễn Văn Thế (ĐHKTQD, 2017) Công ty CP Công nghệ Ứng dụng Đi sâu vào kế toán quản trị doanh thu, chi phí ngành công nghệ. Lý luận quá dài dòng; kiến nghị sơ sài, thiếu tính khả thi thực tiễn.
7 Trần Thị Thanh Thúy (2018) Công ty TNHH Tân Phước Long Hệ thống hóa tốt lý luận; số liệu đi kèm chi tiết, rõ ràng. Thiếu chứng từ gốc thực tế (chỉ dùng chứng từ minh họa); thiếu cách tính giá vốn.
8 Đặng Thị Mỹ Nhiêu (ĐH Lao động Xã hội, 2019) Công ty TNHH Thiết bị điện Tín Quang Quản lý kế toán khoa học; đưa ra nhiều số liệu sinh động. Không đề cập kế toán thuế TNDN; đồ thị thiếu chú thích; giải pháp khó thi hành.
9 Nguyễn Hồng Giang (ĐHKTQD, 2018) Công ty CP KD Phát triển Nhà và Đô thị Hà Nội Cung cấp nhiều chứng từ gốc; số liệu thực tế có độ tin cậy cao. Không đề cập thuế TNDN; thiếu chú thích bảng biểu; chưa làm kế toán quản trị.
10 Đỗ Thị Phương Lan (HVTC, 2017) Công ty TNHH Ống thép 190 Đánh giá được phương pháp xuất kho đích danh; kế toán trẻ năng động. Phân tích lý luận quá dài trong khi phần thực tế sơ sài, mất cân đối bố cục.

Chương II: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương II tổng kết toàn diện khung lý thuyết chuyên ngành kế toán doanh nghiệp:

  • Kế toán doanh thu: Trình bày khái niệm theo VAS 01, VAS 14 và Luật Thuế TNDN 2008. Phân tích 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng; các nguyên tắc dồn tích, phù hợp và thận trọng. Hệ thống hóa chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có) và định khoản trên TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118). Khẳng định theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được hạch toán trực tiếp giảm trừ vào bên Nợ TK 511. Phân tích kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711).
  • Kế toán chi phí: Phân tích bản chất kinh tế của chi phí. Quy định hạch toán các khoản mục: Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí bán hàng (TK 6421), Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), Chi phí khác (TK 811), Giá vốn hàng bán (TK 632) và Chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh được phân thành 3 bộ phận cấu thành gồm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Doanh thu thuần trừ Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp), Kết quả hoạt động tài chính (Doanh thu tài chính trừ Chi phí tài chính) và Kết quả hoạt động khác (Thu nhập khác trừ Chi phí khác). Quy trình kết chuyển doanh thu, chi phí về TK 911 cuối kỳ và chuyển số dư lãi/lỗ sang TK 421.
  • Các hình thức ghi sổ kế toán: Giới thiệu trình tự ghi sổ theo 4 hình thức: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái và Kế toán trên máy tính.

Chương III: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Thái An Bình

Nội dung chương III tập trung phản ánh bức tranh thực tế tại đơn vị khảo sát:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Công nghệ Thái An Bình (tên viết tắt: TAB TECH .,JSC), mã số thuế 0101687420, thành lập ngày 16/06/2005. Người đại diện pháp luật là ông Phạm Tuyển Quân. Vốn điều lệ đăng ký là 10.000 VNĐ. Công ty được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC số 129/GXN-PCCC ngày 09/10/2017.
  • Ngành nghề và đặc điểm kinh doanh: Lắp đặt hệ thống xây dựng, thiết kế lắp đặt thiết bị PCCC, kinh doanh thang máy, điều hòa nhiệt độ, vật liệu xây dựng và hệ thống thông gió điều áp. Phương thức mua hàng thực hiện theo hợp đồng kinh tế hoặc mua lô chuyến; quy định rõ trách nhiệm tổn thất trên đường vận chuyển thuộc về bên bán cho tới khi hàng về kho và lập biên bản kiểm nhận nhập kho.
  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc, Ban kiểm soát và các phòng chức năng: Phòng Kinh doanh 1, Phòng Kinh doanh 2, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Thiết kế - Kỹ thuật, Phòng Hành chính - Nhân sự. Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung.
  • Thực trạng tài chính và các phần hành kế toán: Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, áp dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung kết hợp kế toán máy. Dữ liệu tổng hợp tình hình tài chính 3 năm (2018 - 2020) cho thấy: năm 2020 đạt tổng doanh thu 71.232 đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 1.175 đồng (giảm sút so với mức 1.800 đồng của năm 2019 và mức trên 2.000 đồng của năm 2018).

Chương IV: Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Thái An Bình

Chương IV xây dựng hệ thống đánh giá và khuyến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng: Phân tích những thành công và tồn tại trong từng phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Thái An Bình.
  • Định hướng hoàn thiện: Xác lập sự cần thiết khách quan và các nguyên tắc chỉ đạo khi hoàn thiện tổ chức kế toán tại đơn vị.
  • Giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ:
    • Nhóm giải pháp hoàn thiện hạch toán kế toán doanh thu.
    • Nhóm giải pháp hoàn thiện kiểm soát, tập hợp và phân bổ kế toán chi phí.
    • Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh.
  • Điều kiện thực hiện: Phân tích các điều kiện hỗ trợ từ phía cơ quan quản lý Nhà nước (hoàn thiện khung pháp lý kế toán, thuế) và các điều kiện nội bộ từ phía Công ty Cổ phần Công nghệ Thái An Bình (nâng cấp hạ tầng công nghệ, bồi dưỡng nhân sự kế toán, hoàn thiện quy chế luân chuyển chứng từ).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận ghi nhận các kết quả thực tế và dữ liệu tài chính cụ thể tại Công ty Cổ phần Công nghệ Thái An Bình:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tổng doanh thu (đồng) Có biến động tăng trưởng Duy trì ổn định 71.232
Lợi nhuận sau thuế (LNST) (đồng) > 2.000 (khoảng 2.xxx) 1.800 1.175
Xu hướng lợi nhuận Đạt mức cao nhất trong 3 năm Giảm so với năm 2018 Giảm so với năm 2019

Về mặt chuyên môn và đóng góp học thuật:

  • Khóa luận làm rõ tính chất đặc thù của công tác kế toán trong doanh nghiệp kết hợp thương mại và thi công dịch vụ kỹ thuật (PCCC, điều hòa, thang máy), nơi một hợp đồng kinh tế thường kết hợp nhiều cấu phần (khảo sát, thiết kế, giám sát, cung ứng thiết bị).
  • Minh chứng việc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong thực tiễn, cụ thể là việc không sử dụng các tài khoản giảm trừ riêng biệt (TK 521) mà trừ thẳng vào TK 511; sử dụng TK 6421 và TK 6422 để tập hợp chi phí bán hàng và quản lý.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả khắc phục được hạn chế của các đề tài đi trước thông qua việc gắn lý thuyết hạch toán với đầy đủ các nghiệp vụ doanh thu tài chính, thu nhập khác, chi phí thuế TNDN, đồng thời phản ánh hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT số 275, 279, 280, 283, 285 và Sổ cái TK 511).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được xác định rõ:

  • Phạm vi khảo sát số liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Công nghệ Thái An Bình chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm tài chính (2018, 2019, 2020), chưa phản ánh được các biến động tài chính trong các giai đoạn tiếp theo.
  • Khóa luận tập trung nghiên cứu dưới góc độ kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo và nghĩa vụ thuế; nội dung về kế toán quản trị chi phí và phân tích điểm hòa vốn theo từng mảng dịch vụ kỹ thuật chưa được đi sâu chi tiết do phạm vi cung cấp dữ liệu từ doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân hệ kế toán quản trị doanh thu, chi phí theo từng công trình, dự án thi công lắp đặt PCCC và cơ điện.
  • Cập nhật số liệu các năm tài chính tiếp theo nhằm đánh giá tính hiệu quả thực tế của các giải pháp hoàn thiện đã được đề xuất cho Công ty Cổ phần Công nghệ Thái An Bình.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu khóa luận hoàn chỉnh theo kết cấu 4 chương, đặc biệt là phương pháp tổng quan tài liệu nghiên cứu (lược khảo 10 công trình thực tế có đối chiếu ưu - nhược điểm).
  • Người làm kế toán tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật: Phần hạch toán thực tế cung cấp kinh nghiệm xử lý hóa đơn, chứng từ mua hàng, phân bổ chi phí thi công và quản lý hợp đồng trọn gói kết hợp bán buôn thiết bị với dịch vụ lắp đặt.
  • Người nghiên cứu về Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Nguồn tham khảo về việc vận dụng hệ thống tài khoản đặc thù (TK 6421, 6422, hạch toán giảm trừ doanh thu trên TK 511) và quy trình lập Sổ cái, Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Công nghệ Thái An Bình hoạt động trong lĩnh vực gì và có phương thức mua hàng như thế nào?

Doanh nghiệp kinh doanh đa ngành xoay quanh trục chính là thi công lắp đặt và bán buôn vật tư, thiết bị: hệ thống phòng cháy chữa cháy, thang máy, máy điều hòa nhiệt độ, vật liệu xây dựng, hệ thống chống sét, thiết bị điện tử - viễn thông và thông gió điều áp. Phương thức mua hàng thực hiện theo hợp đồng kinh tế hoặc mua lô chuyến. Nguyên tắc mua hàng quy định: mọi thất thoát, rủi ro trong quá trình vận chuyển từ nơi mua về đến kho do bên bán chịu trách nhiệm; hàng chỉ được xác nhận nhập kho chính thức khi có biên bản kiểm nhận hàng hóa tại kho của công ty.

2. Tác giả đã tổng quan bao nhiêu đề tài nghiên cứu liên quan ở Chương I và nhận xét chung là gì?

Tác giả đã tiến hành tổng quan 10 đề tài khóa luận và luận văn của các tác giả đi trước (từ Học viện Tài chính, Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Công nghiệp Hà Nội, Đại học Lao động Xã hội trong giai đoạn 2017 - 2019). Tác giả nhận xét: hầu hết các đề tài đã hệ thống hóa được lý luận và gắn với thực tiễn, nhưng nhiều công trình còn mang nặng tính lý thuyết, thiếu chứng từ gốc, bỏ qua kế toán thuế TNDN hoặc doanh thu tài chính, hoặc phân bổ chi phí chưa hợp lý. Khóa luận kế thừa ưu điểm và khắc phục các nhược điểm này khi nghiên cứu tại Công ty Thái An Bình.

3. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và chế độ kế toán nào?

Công ty Cổ phần Công nghệ Thái An Bình áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, thực hiện kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên. Về hình thức ghi sổ, doanh nghiệp áp dụng hình thức Sổ Nhật ký chung kết hợp kế toán trên máy tính. Các chứng từ kế toán đầu vào được nhập liệu để phần mềm tự động kết xuất ra Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản (như TK 511, 911) và các sổ chi tiết liên quan.

4. Kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm 2018, 2019 và 2020 biến động như thế nào theo văn bản?

Số liệu tài chính phản ánh trong khóa luận cho thấy: Năm 2020, công ty đạt tổng doanh thu 71.232 đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 1.175 đồng. Mặc dù công ty vẫn duy trì được hiệu quả kinh doanh có lãi, nhưng lợi nhuận sau thuế năm 2020 giảm so với năm 2019 (đạt 1.800 đồng) và giảm đáng kể so với năm 2018 (đạt trên 2.000 đồng).

5. Khóa luận cung cấp các phụ lục chứng từ và sơ đồ kế toán nào?

Khóa luận đính kèm 22 phụ lục chi tiết, bao gồm:

  • 9 sơ đồ kế toán tổng hợp: TK 511, TK 515, TK 711, TK 635, TK 6421, TK 6422, TK 811, TK 632 và TK 911.
  • Bảng biểu ngành nghề và tài chính: Bảng ngành nghề kinh doanh (Phụ lục 10), Bảng tóm tắt số liệu tài chính 3 năm 2018 - 2020 (Phụ lục 11), Bảng phân tích Tổng tài sản và Tổng Nợ phải trả (Phụ lục 12).
  • Các sơ đồ hình thức sổ: Nhật ký chung (Phụ lục 13), Chứng từ ghi sổ (Phụ lục 14), Nhật ký - Sổ cái (Phụ lục 15), Kế toán máy tính (Phụ lục 16).
  • Chứng từ kế toán thực tế: Sổ cái TK 511 (Phụ lục 18) và các Hóa đơn GTGT thực tế số 275, 279, 280, 283, 285 (Phụ lục 17, 19, 20, 21, 22).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Hồng Ngọc đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Công nghệ Thái An Bình thông qua hệ thống chứng từ và số liệu tài chính 3 năm giai đoạn 2018 - 2020. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tế tại một doanh nghiệp thương mại - kỹ thuật PCCC, khóa luận đã đề xuất các nhóm giải pháp có căn cứ nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.