Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu cơ bản của mọi doanh nghiệp khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh là tìm kiếm lợi nhuận, bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh. Để đạt được hiệu quả kinh tế và đảm bảo khả năng tồn tại, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp phải bù đắp được toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong kỳ, bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời là cơ sở trực tiếp để đánh giá chất lượng hoạt động của đơn vị. Do đó, việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một khâu trọng yếu trong toàn bộ hệ thống quản lý tài chính - kế toán của doanh nghiệp.

Xuất phát từ vai trò thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Thủy Tiên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Kiều An".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa toàn bộ cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, các khoản chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Kiều An.
  3. So sánh, đối chiếu giữa lý luận kế toán với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp; từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Kiều An (tầng 19 khu A, Indochina Park Tower, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 28/03/2016 đến ngày 25/06/2016; các số liệu, tài liệu và chứng từ kế toán phục vụ phân tích được thu thập từ Báo cáo tài chính năm 2014 của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán, các quy định và văn bản pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp:

  • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Các nguyên tắc kế toán cơ bản: nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí; điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm giữ quyền quản lý, doanh thu được xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan); nguyên tắc ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu và các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

Tác giả đã hệ thống hóa các tài khoản kế toán sử dụng theo quy định chuẩn:

Nhóm nghiệp vụ Tài khoản sử dụng Tài khoản chi tiết / Kết cấu chính
Doanh thu & Thu nhập TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV)
TK 515 (Doanh thu HĐ tài chính)
TK 711 (Thu nhập khác)
• TK 511: gồm 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118.
• TK 515: phản ánh lãi vay, lãi tiền gửi, cổ tức, lãi tỷ giá.
• TK 711: phản ánh nhượng bán TSCĐ, tiền phạt thu được...
Giảm trừ doanh thu TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) • Gồm 3 tài khoản cấp 2: 5211 (Chiết khấu thương mại), 5212 (Hàng bán bị trả lại), 5213 (Giảm giá hàng bán).
Chi phí hoạt động TK 632 (Giá vốn hàng bán)
TK 635 (Chi phí tài chính)
TK 641 (Chi phí bán hàng)
TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp)
TK 811 (Chi phí khác)
TK 821 (Chi phí thuế TNDN)
• TK 641: gồm 7 tài khoản cấp 2 (6411 đến 6418).
• TK 642: gồm 8 tài khoản cấp 2 (6421 đến 6428).
• TK 821: gồm 8211 (Thuế TNDN hiện hành) và 8212 (Thuế TNDN hoãn lại).
Xác định kết quả TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) • Tập hợp doanh thu, thu nhập bên Có; tập hợp giá vốn, các khoản chi phí bên Nợ; kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập các tài liệu về quá trình sản xuất kinh doanh, quy chế tài chính, hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng thanh toán lương), sổ kế toán chi tiết, sổ cái và Báo cáo tài chính năm 2014 của Công ty TNHH SX TM DV Kiều An.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đọc tài liệu, giáo trình chuyên ngành, văn bản chế độ kế toán; tổng hợp các quy trình luân chuyển chứng từ; phân tích kết cấu tài khoản và các sơ đồ định khoản kế toán.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu giữa quy định lý thuyết của chế độ kế toán với thực tế xử lý nghiệp vụ trên phần mềm kế toán tại đơn vị thực tập dưới sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn và nhân sự phòng Kế toán - Tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về đề tài nghiên cứu

Chương 1 trình bày lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ tầm quan trọng của doanh thu, chi phí và lợi nhuận đối với sự tồn tại của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường. Tác giả xác định mục đích nghiên cứu là hệ thống hóa lý luận và khảo sát thực tiễn tại Công ty TNHH SX TM DV Kiều An nhằm đưa ra giải pháp hoàn thiện. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn tại phòng Kế toán - Tài chính công ty, sử dụng dữ liệu năm 2014, thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 28/03/2016 đến ngày 25/06/2016. Kết cấu toàn bộ khóa luận được phân chia thành 5 chương rõ ràng.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm, nguyên tắc và chuẩn mực kế toán liên quan đến chu trình tiêu thụ và xác định kết quả:

  • Khái niệm và nhiệm vụ kế toán: Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa doanh thu, thu nhập đạt được với các khoản chi phí bỏ ra để xác định lãi hay lỗ; nhiệm vụ của kế toán là phản ánh chính xác, đầy đủ, chi tiết theo từng loại hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tài chính.
  • Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Trình bày chi tiết điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng; các phương thức bán hàng (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng, bán lẻ, hàng đổi hàng, bán hàng đại lý, bán hàng trả góp, tiêu thụ nội bộ); các phương thức thanh toán (tiền mặt, thanh toán không dùng tiền mặt). Trình bày kết cấu và phương pháp hạch toán TK 511 (6 tài khoản cấp 2), TK 515, TK 711, TK 521 (3 tài khoản cấp 2).
  • Kế toán các khoản chi phí: Nêu rõ phương pháp xác định giá vốn hàng tồn kho (phương pháp đích danh, nhập trước xuất trước - FIFO, bình quân gia quyền). Trình bày chứng từ, sổ sách, kết cấu và phương pháp hạch toán của TK 632, TK 635, TK 641 (7 tài khoản cấp 2), TK 642 (8 tài khoản cấp 2), TK 811, TK 821 (8211, 8212).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày nguyên tắc kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập thuần và toàn bộ chi phí vào TK 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.

Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH SX-TM-DV Kiều An

Chương 3 giới thiệu chi tiết về đơn vị thực tập:

  • Thông tin pháp lý: Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Kiều An (Kieu An Service Trading Maufacture Company Limited), MST 0310898094, thành lập theo Giấy phép ĐKKD cấp ngày 06/06/2011; do bà Phan Thị Sen và ông Nguyễn Văn Phúc làm chủ sở hữu. Địa chỉ trụ sở tại Tầng 19 khu A, Indochina Park Tower, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
  • Quá trình phát triển và ngành nghề: Khởi đầu năm 2006 với mảng Suất ăn công nghiệp tại Quận Bình Thạnh; năm 2009 mở rộng thêm mảng Hàng tiêu dùng tại Phường An Phú Đông, Quận 12; định hướng phát triển thêm 2 lĩnh vực là mỹ phẩm cao cấp và sản phẩm giáo dục. Thị trường hoạt động trên cả nước, tập trung tại miền Tây và Đông Nam Bộ.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Ban Giám đốc điều hành chung; các phòng ban chức năng gồm Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính nhân sự, Kho và Xưởng sản xuất.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình tổ chức gồm Kế toán trưởng trực tiếp quản lý Kế toán tổng hợp; Kế toán tổng hợp điều hành các bộ phận nghiệp vụ gồm Kế toán vật tư, Kế toán công nợ, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
  • Hệ thống thông tin kế toán: Áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12. Phương pháp tính giá xuất kho là bình quân gia quyền cố định; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; chi phí dở dang cuối kỳ tính theo phương pháp kiểm kê. Hình thức kế toán trên máy vi tính sử dụng phần mềm MISA SME.NET 2012 kết nối mạng nội bộ.

Chương 4: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Kiều An

Chương 4 phân tích chi tiết quy trình thực tế tại công ty:

  • Đặc điểm kinh doanh và phương thức bán hàng: Đơn vị thực hiện các phương thức bán hàng, phân phối hàng hóa và thanh toán qua tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng.
  • Quy trình hạch toán từng phần hành: Phân tích thực tế chứng từ sử dụng, quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức nhập liệu, ghi nhận trên phần mềm MISA SME.NET 2012 đối với:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính, thu nhập khác.
    • Kế toán giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và thuế TNDN.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh và hạch toán các bút toán kết chuyển cuối kỳ trên TK 911.
  • Trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính: Khảo sát việc lập và công bố thông tin trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán và Thuyết minh báo cáo tài chính.
  • So sánh đối chiếu: Tổng hợp các điểm tương đồng và khác biệt giữa lý luận kế toán đã học với thực tiễn tổ chức hạch toán kế toán tại công ty.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Chương 5 tổng kết các đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán của Công ty TNHH SX TM DV Kiều An:

  • Đánh giá những kết quả đạt được trong việc áp dụng công nghệ thông tin (phần mềm MISA SME.NET 2012) giúp tự động hóa việc kết chuyển số liệu, in ấn sổ sách và lập báo cáo tài chính.
  • Nhận diện những mặt hạn chế trong quản lý chứng từ, kiểm tra công nợ và theo dõi chi tiết các khoản mục chi phí.
  • Đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể đối với công tác kế toán và công tác quản lý chung tại doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và làm sáng tỏ các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Làm rõ quy trình kế toán trên máy tính: Khóa luận mô tả quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu kế toán thông qua phần mềm MISA SME.NET 2012 tại Công ty Kiều An. Quy trình thể hiện rõ việc phân quyền: các nhân viên kế toán nhập liệu theo chứng từ gốc vào các phân hệ nghiệp vụ (mua hàng, bán hàng, quỹ, kho...), máy chủ đặt tại máy tính của Kế toán trưởng lưu trữ dữ liệu trung tâm; phần mềm tự động kết chuyển vào sổ chi tiết, sổ cái và kết xuất Báo cáo tài chính cuối kỳ.
  • Khái quát các chính sách kế toán áp dụng thực tế tại doanh nghiệp:
    • Chế độ kế toán: Vận dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Phương pháp kê khai hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền cố định.
    • Phương pháp tính thuế: Khấu trừ thuế GTGT.
    • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Phương pháp kiểm kê.
  • Đóng góp của khóa luận: Khóa luận cung cấp một bức tranh toàn diện về sự kết hợp giữa lý luận kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh với thực tiễn vận hành phần mềm kế toán đóng gói tại một doanh nghiệp thương mại - sản xuất và dịch vụ có quy mô phát triển đa ngành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Về phạm vi dữ liệu: Khóa luận chỉ khai thác và phân tích số liệu tài chính của một năm tài chính duy nhất (năm 2014) của Công ty Kiều An.
    • Về phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập dữ liệu bị giới hạn trong 3 tháng (từ ngày 28/03/2016 đến ngày 25/06/2016).
    • Về kinh nghiệm thực tiễn: Do là nghiên cứu của sinh viên trong giai đoạn thực tập tốt nghiệp, chiều sâu phân tích chuyên sâu về quản trị tài chính và tối ưu hóa chi phí hoạt động còn có những hạn chế nhất định như tác giả đã tự nhận định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích chuỗi số liệu tài chính liên tục qua nhiều năm liên tiếp để đánh giá biến động doanh thu, chi phí và hiệu quả kinh doanh qua từng giai đoạn phát triển.
    • Nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí và giá thành cho từng mảng kinh doanh cụ thể của công ty (mảng suất ăn công nghiệp, hàng tiêu dùng và các định hướng mới như mỹ phẩm, giáo dục).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp nguồn tư liệu hoàn chỉnh về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thuộc chuyên đề doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; cung cấp các sơ đồ định khoản chuẩn và bảng hệ thống tài khoản theo chế độ kế toán Việt Nam.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư, Kế toán công nợ, Kế toán tiền lương, Thủ quỹ) và cách thức thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012 chạy mạng nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH SX TM DV Kiều An áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 và Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Về mặt công nghệ, công ty thực hiện kế toán trên máy vi tính bằng phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012 kết nối mạng nội bộ.

2. Phương pháp hạch toán và tính giá xuất hàng tồn kho tại Công ty Kiều An là gì?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cố định, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp kiểm kê.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Kiều An được tổ chức theo mô hình nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng trực tiếp quản lý Kế toán tổng hợp; dưới Kế toán tổng hợp gồm có Kế toán vật tư, Kế toán công nợ, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ. Dữ liệu phần mềm tập trung tại máy tính của Kế toán trưởng.

4. Khóa luận sử dụng phạm vi dữ liệu tài chính trong giai đoạn nào để nghiên cứu?
Đề tài được thực hiện nghiên cứu từ ngày 28/03/2016 đến ngày 25/06/2016, trong đó toàn bộ dữ liệu kế toán và chứng từ thực tế phục vụ phân tích được trích xuất từ Báo cáo tài chính năm 2014 của Công ty TNHH SX TM DV Kiều An.

5. Các mảng hoạt động kinh doanh chính của Công ty Kiều An gồm những lĩnh vực nào?
Công ty bắt đầu hoạt động năm 2006 với mảng Suất ăn công nghiệp, năm 2009 mở rộng thêm mảng Hàng tiêu dùng, và theo định hướng tiếp tục phát triển thêm 2 lĩnh vực mới là mỹ phẩm cao cấp và sản phẩm giáo dục.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thủy Tiên đã trình bày hệ thống cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các quy định của chế độ kế toán Việt Nam. Đồng thời, đề tài đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán, luân chuyển chứng từ và vận hành phần mềm MISA SME.NET 2012 tại Công ty TNHH SX TM DV Kiều An dựa trên số liệu năm 2014. Qua việc đối chiếu giữa lý luận và thực tế, khóa luận đã chỉ ra các đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và đưa ra những đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp.