Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, công tác kế toán giữ vai trò quan trọng trong việc phản ánh, ghi chép và cung cấp thông tin kinh tế có hệ thống về tài sản, vật tư, tiền vốn, lao động, tiền lương và kết quả sản xuất kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp, khả năng tự chủ trong hoạt động từ đầu tư vốn, tổ chức sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm gắn liền với yêu cầu quản lý chi phí nhằm đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận hoặc tối thiểu hóa chi phí. Đặc thù của ngành xây lắp là sản phẩm có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài, địa điểm xây dựng cố định và chịu tác động trực tiếp từ điều kiện tự nhiên. Do đó, việc hạch toán chi phí sản xuất đòi hỏi tính chính xác, kịp thời và bám sát dự toán thiết kế cho từng công trình, hạng mục công trình.
Xuất phát từ quá trình thực tập thực tế tại Công ty Cổ phần Đạt Phương – doanh nghiệp chuyên hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cầu đường, công trình giao thông và thủy điện, đề tài "Kế toán chi phí thi công công trình số 10 cầu Bến Tre tại công ty CP Đạt Phương" được lựa chọn nghiên cứu nhằm giải quyết các nhiệm vụ sau:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp, bao gồm khái niệm, bản chất, phân loại chi phí sản xuất, quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành làm cơ sở cho hạch toán kế toán.
- Về mặt thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí thi công tại công trình số 10 cầu Bến Tre thuộc Công ty Cổ phần Đạt Phương; chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khắc phục nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận chung và thực tiễn công tác kế toán chi phí thi công công trình số 10 cầu Bến Tre tại Công ty Cổ phần Đạt Phương. Khóa luận không nghiên cứu các sản phẩm hoặc hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp và không đi sâu vào kế toán tính giá thành sản phẩm.
- Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần Đạt Phương, có trụ sở chính tại Tầng 8, Tòa nhà Bảo Anh, số 62 Trần Thái Tông, phường Cầu Giấy, Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực trạng công tác kế toán trong năm 2013 và quý I năm 2014, trọng tâm là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 03/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành, đồng thời phối hợp các phương pháp thu thập và xử lý thông tin thực tế:
| Văn bản / Chuẩn mực |
Tên gọi chuẩn mực / Quy định |
Nội dung áp dụng trong nghiên cứu |
| VAS 01 |
Chuẩn mực chung |
Khái niệm, nguyên tắc và điều kiện ghi nhận chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí khác làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ. |
| VAS 02 |
Hàng tồn kho |
Nguyên tắc tính giá gốc hàng tồn kho, phương pháp tập hợp chi phí chế biến gồm chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung (cố định, biến đổi). |
| VAS 03 |
Tài sản cố định hữu hình |
Tiêu chuẩn ghi nhận, phương pháp trích khấu hao tài sản cố định máy móc thi công và xử lý chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, nhượng bán tài sản. |
| VAS 04 |
Tài sản cố định vô hình |
Điều kiện vốn hóa chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu và nguyên tắc phân bổ chi phí khấu hao vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh. |
| VAS 15 |
Hợp đồng xây dựng |
Khoản mục 16 đến 21 quy định chi phí hợp đồng xây dựng gồm chi phí trực tiếp từng hợp đồng, chi phí chung phân bổ và dự tính chi phí bảo hành công trình. |
| VAS 16 |
Chi phí đi vay |
Điều kiện ghi nhận chi phí đi vay vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc vốn hóa vào giá trị tài sản dở dang khi đủ điều kiện. |
| Quyết định 15/2006/QĐ-BTC |
Chế độ Kế toán Doanh nghiệp |
Quy định hệ thống tài khoản kế toán chi phí sản xuất (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154), mẫu biểu chứng từ và các hình thức sổ kế toán. |
| Quyết định 1864/1998/QĐ-BTC |
Chế độ kế toán DN xây lắp |
Hướng dẫn hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên đối với các doanh nghiệp xây lắp. |
Về lý luận kế toán chi phí, tác giả xác định chi phí sản xuất xây lắp biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phục vụ quá trình thi công theo công thức cấu thành giá trị $G = c + v + m$ (trong đó $c$ là tư liệu sản xuất tiêu hao và $v$ là tiền lương người lao động). Khóa luận hệ thống hóa 4 tiêu thức phân loại chi phí xây lắp:
- Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
- Phân loại theo mục đích, công dụng: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (TK 621); chi phí nhân công trực tiếp (TK 622); chi phí sử dụng máy thi công (TK 623); chi phí sản xuất chung (TK 627).
- Phân loại theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Phân loại theo mối quan hệ với khối lượng công việc hoàn thành: Biến phí và định phí.
Phương pháp tập hợp chi phí được phân chia thành phương pháp trực tiếp (tập hợp theo từng công trình, hạng mục công trình dựa trên chứng từ gốc) và phương pháp phân bổ gián tiếp thông qua hệ số phân bổ:
$$H = \frac{C}{T}$$
$$C_i = H \times T_i$$
Trong đó: $H$ là hệ số phân bổ; $C$ là tổng chi phí cần phân bổ; $T$ là tổng đại lượng của tiêu thức phân bổ; $C_i$ là chi phí phân bổ cho đối tượng $i$; $T_i$ là đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng $i$.
Phương pháp thu thập dữ liệu trong nghiên cứu gồm hai nhóm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phương pháp điều tra trắc nghiệm (phát phiếu khảo sát nhân viên công ty); phương pháp phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán về quy trình ghi nhận, khó khăn trong tập hợp chi phí; phương pháp thực nghiệm (trực tiếp tham gia phân loại chứng từ, đối chiếu sổ sách trong kỳ thực tập).
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu pháp lý từ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cơ cấu tổ chức, báo cáo tài chính, tạp chí kế toán - kiểm toán và các công trình nghiên cứu trước.
Phương pháp xử lý dữ liệu bao gồm: Phương pháp so sánh (đối chiếu giữa lý luận với thực tiễn ghi chép, giữa chứng từ gốc với bảng phân bổ, sổ cái và sổ chi tiết); phương pháp tổng hợp dữ liệu (tổng hợp kết quả điều tra); phương pháp toán học (tính toán, phân bổ các khoản chi phí cho công trình). Nguồn dữ liệu sử dụng là hồ sơ kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Đạt Phương đối với công trình số 10 cầu Bến Tre trong giai đoạn năm 2013 và quý I năm 2014.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp
Chương 1 làm rõ những đặc thù kỹ thuật - kinh tế của ngành sản xuất xây lắp chi phối trực tiếp đến tổ chức công tác kế toán:
- Sản phẩm có quy mô lớn, mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài và địa điểm cố định, đòi hỏi hạch toán chi phí phải gắn chặt với thiết kế dự toán, bóc tách giữa chi phí phần cứng và chi phí phát sinh do điều kiện địa lý công trình.
- Hoạt động thi công chủ yếu ngoài trời, phụ thuộc thời tiết, thường tổ chức sản xuất theo phương thức giao khoán nội bộ cho các đội thi công.
- Quy trình kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên được triển khai qua các tài khoản chuyên dùng:
- Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): Phản ánh chi phí vật liệu sử dụng trực tiếp cho công trình; xác định theo công thức: Trị giá vật liệu xuất dùng trong kỳ cộng vật liệu dở dang đầu kỳ, trừ vật liệu chưa sử dụng còn lại cuối kỳ và phế liệu thu hồi.
- Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Tập hợp thù lao lao động của công nhân trực tiếp xây lắp và công nhân phục vụ; không hạch toán các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) vào tài khoản này.
- Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công): Theo dõi chi phí hoạt động của máy thi công qua 6 tài khoản cấp hai (TK 6231, TK 6232, TK 6233, TK 6234, TK 6237, TK 6238); áp dụng linh hoạt theo các mô hình: Đội máy có tổ chức kế toán riêng, đội máy không tổ chức kế toán riêng hoặc máy thuê ngoài.
- Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Phản ánh chi phí quản lý, phục vụ tại đội thi công thông qua 6 tài khoản cấp hai (TK 6271 đến TK 6278).
- Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang): Tổng hợp chi phí theo từng công trình để xác định giá trị bàn giao qua TK 632 hoặc nhập kho thành phẩm xây lắp qua TK 155.
- Tác giả cũng hệ thống hóa hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ (dùng TK 611 và TK 631) và các hình thức sổ kế toán cơ bản: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và hình thức Kế toán máy.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Đạt Phương
Chương 2 trình bày tổng quan đơn vị và khảo sát thực tiễn công tác kế toán tập hợp chi phí thi công công trình số 10 cầu Bến Tre:
- Khái quát đơn vị: Công ty Cổ phần Đạt Phương thành lập ngày 12/03/2002 (tiền thân là Công ty Cổ phần Xây dựng và Vận tải Đạt Phương, đổi tên tháng 10/2005); Giấy chứng nhận ĐKKD số 0101218757; vốn điều lệ 65.000.000.000 đồng; hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dụng, giao thông, thủy lợi, sản xuất vật liệu và đầu tư năng lượng.
- Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý gồm Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị (5 thành viên), Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc), 5 phòng nghiệp vụ (Hành chính - Nhân sự, Thiết bị, Quản lý dự án, Kinh doanh, Tài chính - Kế toán), Văn phòng đại diện tại Đà Nẵng, Chi nhánh tại TP.HCM và 7 Đội công trình thi công.
- Tổ chức kế toán: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, trực tuyến gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ, Kế toán ngân hàng, Kế toán thuế, Kế toán công nợ và Nhân viên kế toán phân xưởng.
- Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch; đơn vị tiền tệ VND; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp thực tế đích danh; kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; ghi sổ trên phần mềm Fast Accounting theo hình thức Nhật ký chung.
- Thực tế hạch toán chi phí công trình số 10 cầu Bến Tre:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Căn cứ Giấy đề nghị tạm ứng (Biểu 2.1), Phiếu chi tiền mặt (Biểu 2.2), Hóa đơn GTGT (Biểu 2.3), Phiếu nhập kho (Biểu 2.4) và Bảng kê thanh toán hóa đơn hàng hóa mua vào (Biểu 2.5); số liệu được cập nhật vào Sổ nhật ký chung tháng 03/2014 (Biểu 2.6), Sổ chi tiết TK 621 công trình số 10 cầu Bến Tre (Biểu 2.7) và Sổ cái TK 621 (Biểu 2.8).
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Sử dụng Hợp đồng giao khoán công việc (Biểu 2.9), Biên bản nghiệm thu khối lượng (Biểu 2.10), Biên bản thanh lý hợp đồng khoán việc (Biểu 2.11), Bảng chấm công tổ sản xuất 1 (Biểu 2.12), Bảng thanh toán lương tháng 03/2014 (Biểu 2.13) và Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp (Biểu 2.14); ghi nhận vào Sổ nhật ký chung (Biểu 2.15), Sổ chi tiết TK 622 (Biểu 2.16) và Sổ cái TK 622 (Biểu 2.17).
- Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Hạch toán chi phí thuê ngoài và trích khấu hao dựa trên Hóa đơn GTGT (Biểu 2.18), Bảng kê thanh toán hóa đơn mua vào (Biểu 2.19), Bảng tổng hợp phân bổ khấu hao TSCĐ (Biểu 2.20); phản ánh trên Sổ nhật ký chung (Biểu 2.21), Sổ chi tiết TK 623 (Biểu 2.22) và Sổ cái TK 623 (Biểu 2.23).
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Sử dụng Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Biểu 2.24), Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung (Biểu 2.25); ghi vào Sổ nhật ký chung (Biểu 2.26) và các sổ chi tiết thành phần gồm TK 6271 (Biểu 2.27), TK 6272 (Biểu 2.28), TK 6274 (Biểu 2.29), TK 6277 (Biểu 2.30), TK 6278 (Biểu 2.31) và Sổ cái TK 627 (Biểu 2.32).
- Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (TK 154): Lập Bảng tổng hợp chi phí phát sinh (Biểu 2.33), kết chuyển chi phí sang Sổ chi tiết TK 154 công trình số 10 cầu Bến Tre (Biểu 2.34) và Sổ cái TK 154 (Biểu 2.35).
Chương 3: Các kết luận nhằm hoàn thiện kế toán chi phí thi công công trình tại công ty Cổ phần Đạt Phương
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra 5 giải pháp hoàn thiện công tác kế toán:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán; tổ chức hạch toán chứng từ chặt chẽ; ứng dụng phần mềm Fast nâng cao hiệu quả xử lý dữ liệu; phân định rõ đối tượng tập hợp chi phí theo từng công trình.
- Hạn chế và nguyên nhân: Khâu luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ; việc theo dõi chi tiết chi phí sử dụng máy thi công chưa phân tách rành mạch khoản mục nhân công lái máy; công tác trích trước và hạch toán chi phí bảo hành công trình xây lắp chưa thực hiện đầy đủ theo quy định của VAS 15.
- Yêu cầu hoàn thiện: Đảm bảo phù hợp với chế độ quản lý tài chính hiện hành, đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin kịp thời cho quản trị dự án xây lắp và đảm bảo tính thống nhất trong hạch toán.
- Năm nhóm giải pháp đề xuất:
- Giải pháp 1 - Hoàn thiện khâu hạch toán ban đầu: Chuẩn hóa quy trình lập, phê duyệt và thời hạn gửi chứng từ gốc từ các đội công trình về phòng kế toán công ty.
- Giải pháp 2 - Hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Tăng cường kiểm tra định mức hao hụt vật tư tại hiện trường và xử lý dứt điểm vật liệu thừa cuối kỳ.
- Giải pháp 3 - Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Hoàn thiện hồ sơ giao khoán, bảng chấm công và chứng từ chi trả nhân công xây lắp.
- Giải pháp 4 - Hoàn thiện kế toán chi phí sử dụng máy thi công: Đề xuất mở tài khoản chi tiết TK 6231 ("Chi phí nhân công") để theo dõi thù lao công nhân điều khiển máy; lập Sổ chi tiết TK 6231 (Biểu 3.1) và cập nhật Sổ cái TK 623 (Biểu 3.2).
- Giải pháp 5 - Hoàn thiện kế toán hạch toán chi phí bảo hành công trình xây lắp: Thực hiện trích trước chi phí bảo hành theo tỷ lệ dự toán vào chi phí sản xuất chung (TK 627) và theo dõi qua TK 352 theo đúng hướng dẫn của VAS 15 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với hồ sơ khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Đạt Phương:
| Khoản mục chi phí |
Chứng từ hạch toán ban đầu |
Sổ kế toán chi tiết và tổng hợp |
| Chi phí NVL trực tiếp (TK 621) |
Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Bảng kê mua hàng |
Sổ nhật ký chung tháng 03/2014, Sổ chi tiết TK 621 (CT số 10 cầu Bến Tre), Sổ cái TK 621 |
| Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) |
Hợp đồng giao khoán, Biên bản nghiệm thu khối lượng, Biên bản thanh lý, Bảng chấm công tổ 1, Bảng lương |
Sổ nhật ký chung tháng 03/2014, Sổ chi tiết TK 622 (CT số 10 cầu Bến Tre), Sổ cái TK 622, Bảng TH chi phí NCTT |
| Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) |
Hóa đơn GTGT thuê ngoài, Bảng kê thanh toán mua vào, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ |
Sổ nhật ký chung tháng 03/2014, Sổ chi tiết TK 623 (CT số 10 cầu Bến Tre), Sổ cái TK 623 |
| Chi phí sản xuất chung (TK 627) |
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung |
Sổ nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 6271, 6272, 6274, 6277, 6278 (CT số 10 cầu Bến Tre), Sổ cái TK 627 |
| Tổng hợp chi phí xây lắp (TK 154) |
Bảng tổng hợp chi phí phát sinh |
Sổ chi tiết TK 154 (CT số 10 cầu Bến Tre), Sổ cái TK 154 |
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc mô tả chi tiết quy trình kế toán chi phí tại một công trình giao thông cụ thể (công trình số 10 cầu Bến Tre), phản ánh đầy đủ chu trình hạch toán trên phần mềm Fast từ khâu lập chứng từ đến ghi sổ chi tiết và sổ cái. Về mặt ứng dụng, tác giả đã đề xuất 5 nhóm giải pháp xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc của đơn vị, trong đó nổi bật là việc thiết kế mẫu Sổ chi tiết TK 6231 cho chi phí nhân công lái máy và phương án trích lập chi phí bảo hành công trình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có những giới hạn nghiên cứu được tác giả xác định rõ trong văn bản:
- Do điều kiện thời gian thực tập và nguồn lực nghiên cứu có hạn, đề tài chỉ tập trung khảo sát phạm vi công tác kế toán chi phí thi công tại một công trình đơn lẻ (công trình số 10 cầu Bến Tre) trong giai đoạn năm 2013 và quý I năm 2014.
- Đề tài không nghiên cứu các lĩnh vực kinh doanh khác của Công ty Cổ phần Đạt Phương (như đầu tư thủy điện, sản xuất cấu kiện bê tông cốt thép, kinh doanh bất động sản) và chủ động loại trừ mảng kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp ra khỏi nội dung nghiên cứu.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát sang toàn bộ các hạng mục công trình thi công trong năm tài chính, hoàn thiện quy trình đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và xây dựng phương pháp tính giá thành công trình hoàn thành khi bàn giao cho chủ đầu tư.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích:
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Kế toán doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế; học viên và nhà nghiên cứu thực hiện đề tài về kế toán chi phí trong lĩnh vực xây lắp, xây dựng cơ bản; cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Khung lý luận hệ thống hóa các Chuẩn mực kế toán Việt Nam (đặc biệt là VAS 02, VAS 03 và VAS 15) gắn với đặc thù sản xuất sản phẩm xây lắp.
- Bộ mẫu biểu chứng từ thực tế (từ Biểu 2.1 đến Biểu 2.35) phản ánh trọn vẹn quy trình luân chuyển chứng từ lao động tiền lương, hàng tồn kho, tài sản cố định và chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Quy trình tổ chức sổ kế toán trên phần mềm Fast theo hình thức Nhật ký chung tại doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và lớn.
Câu hỏi thường gặp
1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập như thế nào?
Khóa luận giới hạn đối tượng nghiên cứu ở các vấn đề lý luận và thực trạng kế toán chi phí thi công công trình số 10 cầu Bến Tre tại Công ty Cổ phần Đạt Phương, không nghiên cứu các hoạt động kinh doanh khác và không nghiên cứu kế toán tính giá thành sản phẩm. Phạm vi không gian là Phòng Kế toán công ty; phạm vi thời gian là số liệu năm 2013 và quý I năm 2014 (trọng tâm tháng 03/2014).
2. Công ty Cổ phần Đạt Phương áp dụng chế độ và chính sách kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp thực tế đích danh; kế toán chi tiết hàng tồn kho theo thẻ song song; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; ghi sổ trên phần mềm Fast Accounting theo hình thức Nhật ký chung.
3. Tác giả đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu thực tế nào để hoàn thành đề tài?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (điều tra trắc nghiệm qua phát phiếu khảo sát, phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán, thực nghiệm tham gia phân loại chứng từ và đối chiếu sổ sách) kết hợp với dữ liệu thứ cấp (nghiên cứu giấy phép đăng ký kinh doanh, cơ cấu tổ chức, báo cáo tài chính, tạp chí chuyên ngành). Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp so sánh, tổng hợp dữ liệu và phương pháp toán học để phân bổ chi phí.
4. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) theo lý thuyết được phân loại theo những mô hình nào?
Theo lý luận trình bày trong khóa luận, hạch toán TK 623 phụ thuộc vào hình thức quản lý sử dụng máy, gồm: Doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng biệt có phân cấp hạch toán kế toán riêng; doanh nghiệp không tổ chức bộ máy thi công riêng hoặc đội máy không tổ chức kế toán riêng; và trường hợp sử dụng máy thi công thuê ngoài.
5. Khóa luận đề xuất những giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện kế toán chi phí tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 5 giải pháp: (1) Hoàn thiện khâu hạch toán ban đầu; (2) Hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; (3) Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp; (4) Hoàn thiện kế toán chi phí sử dụng máy thi công (mở tài khoản chi tiết TK 6231 và lập sổ chi tiết TK 6231); (5) Hoàn thiện kế toán hạch toán chi phí bảo hành công trình xây lắp theo VAS 15.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Phạm Thị Nụ đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản theo hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Đạt Phương đối với công trình số 10 cầu Bến Tre trong giai đoạn năm 2013 và quý I năm 2014, đề tài đã phản ánh chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ kế toán trên phần mềm Fast Accounting. Các hạn chế phát hiện trong hạch toán chi phí máy thi công và chi phí bảo hành công trình đã được tác giả luận giải và đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện có tính khả thi đối với doanh nghiệp.