Tổng quan nghiên cứu

Khai thác than là ngành công nghiệp nặng giữ vai trò then chốt trong việc bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, đồng thời cung cấp nguyên liệu thiết yếu cho các ngành sản xuất nhiệt điện, luyện kim, xi măng và hóa chất. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt và chi phí tài nguyên ngày càng tăng cao, việc sử dụng hợp lý các nguồn lực để hạ giá thành sản phẩm trở thành điều kiện sống còn đối với các doanh nghiệp khai khoáng. Công ty Cổ phần than Đèo Nai - Vinacomin là một trong những đơn vị khai thác than lộ thiên lớn nhất thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, sở hữu lực lượng lao động hùng hậu với hơn 2.602 cán bộ công nhân viên, quy mô vốn điều lệ 160 tỷ đồng, tổng nguồn vốn kinh doanh đạt trên 1.000 tỷ đồng và doanh thu hàng năm vượt mức 2.000 tỷ đồng. Với quy mô sản xuất lớn, chi phí phát sinh trong các công đoạn khoan nổ mìn, bóc đất đá, khai thác than nguyên khai, sàng tuyển và vận tải thường chiếm trên 80% tổng doanh thu của đơn vị.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là điều kiện địa chất mỏ lộ thiên ngày càng xuống sâu, cung độ vận chuyển đất đá tăng dần khiến cấu trúc chi phí phát sinh vô cùng phức tạp. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về hạch toán chi phí và tính giá thành theo chuẩn mực kế toán hiện hành, đồng thời khảo sát thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất than tại Công ty Cổ phần than Đèo Nai - Vinacomin. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian sản xuất tại khai trường than Đèo Nai thuộc tỉnh Quảng Ninh, thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 3/2016 đến tháng 10/2016 với hệ thống số liệu tài chính phản ánh qua các kỳ kế toán năm 2015 và 2016. Luận văn có ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp hệ thống giải pháp giúp giảm thiểu từ 2% đến 3% tổng giá thành sản xuất, hoàn thiện hệ thống sổ sách theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm than của doanh nghiệp trên thị trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết kế toán tài chính và kế toán chi phí trong doanh nghiệp sản xuất, bám sát các quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 về Hàng tồn kho và Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Luận văn vận dụng mô hình phân loại chi phí đa chiều để phục vụ cả hai mục đích quản lý tài chính và ra quyết định quản trị.

Thứ nhất, chi phí sản xuất được phân loại theo mục đích và công dụng kinh tế thành ba khoản mục cơ bản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp và Chi phí sản xuất chung. Thứ hai, chi phí được phân định theo mối quan hệ với quy mô hoạt động thành chi phí biến đổi, chi phí cố định và chi phí hỗn hợp nhằm xây dựng mô hình điểm hòa vốn. Thứ ba, chi phí được nhận diện theo khả năng quy nạp vào đối tượng kế toán thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.

Về bản chất, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong một thời kỳ nhất định để chế tạo sản phẩm. Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ hao phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm hoàn thành. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành được xác định theo nguyên lý: Tổng giá thành sản phẩm bằng Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ cộng Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ trừ đi Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. Ngoài ra, luận văn làm rõ khái niệm sản phẩm dở dang trong khai mỏ là khối lượng đất đá đã bóc, than nguyên khai đã nổ mìn hoặc đang lưu trên tuyến vận chuyển chưa nghiệm thu hoàn tất.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ gốc, bảng phân bổ chi phí, sổ chi tiết tài khoản 621, 622, 627, 154, sổ cái và hệ thống báo cáo tài chính qua 12 tháng của năm tài chính tại Công ty Cổ phần than Đèo Nai. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ số liệu phát sinh tại 10 công trường, phân xưởng sản xuất chính và phụ trợ của công ty, bao gồm các công trường khai thác than, công trường xúc đất đá, phân xưởng vận tải ô tô và phân xưởng sàng tuyển tiêu thụ.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng để tập trung vào các chu trình chi phí trọng yếu chiếm trên 70% tổng chi phí sản xuất toàn mỏ, cụ thể là chi phí tiêu hao nhiên liệu xe tải nặng và chi phí nhân công vận hành máy móc khai trường. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh đúng đặc thù sản xuất quy mô lớn, tính chu kỳ và điều kiện làm việc khắc nghiệt của ngành khai khoáng.

Các phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm: Phương pháp nghiên cứu tài liệu quy phạm để đối chiếu quy trình hạch toán với luật định; Phương pháp thống kê mô tả và so sánh đối chiếu giữa số liệu kế hoạch định mức với số liệu thực tế phát sinh nhằm nhận diện các khoản chênh lệch thoát ly định mức; Phương pháp phân tích kỹ thuật kế toán để kiểm tra tính hợp lý của các tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được triển khai chặt chẽ theo timeline kéo dài từ tháng 3/2016 đến tháng 10/2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần than Đèo Nai - Vinacomin đã làm rõ thực trạng hạch toán và tính giá thành với các phát hiện cụ thể sau:

Thứ nhất, Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (tài khoản 621) chiếm tỷ trọng lớn nhất, dao động từ 45% đến 50% trong tổng cơ cấu giá thành than. Chi phí này tập trung chủ yếu vào nhiên liệu dầu diezen cho dàn ô tô tải tự đổ tải trọng lớn, thuốc nổ công nghiệp dùng cho khâu khoan nổ mìn bóc đất đá và vật tư phụ tùng thay thế gầu xúc. Dữ liệu thực tế cho thấy tỷ lệ tiêu hao nhiên liệu thực tế thường xuyên có sự biến động thoát ly định mức từ 2% đến 4% so với định mức kinh tế kỹ thuật được duyệt, do ảnh hưởng của cung độ vận chuyển thay đổi và thời tiết mưa bão vùng mỏ.

Thứ hai, Chi phí nhân công trực tiếp (tài khoản 622) chiếm tỷ lệ khoảng 20% đến 25% giá thành sản xuất. Doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo đơn giá sản phẩm khoán khối lượng mét khối đất đá bóc và tấn than nguyên khai khai thác. Quy chế quản lý lao động của công ty đảm bảo trích nộp đầy đủ các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và bảo hiểm thất nghiệp theo đúng tỷ lệ luật định 24% tính trên quỹ lương thực hiện, góp phần duy trì sự ổn định đời sống cho đội ngũ hơn 2.602 cán bộ công nhân viên.

Thứ ba, Chi phí sản xuất chung (tài khoản 627) chiếm tỷ trọng từ 25% đến 30% tổng chi phí. Trong khoản mục này, chi phí khấu hao tài sản cố định bao gồm máy xúc thủy lực, máy khoan dàn và hệ thống trạm biến áp chiếm trên 60% tổng chi phí phân xưởng. Tuy nhiên, công ty hiện đang áp dụng tiêu chuẩn phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại than theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp, khiến cho việc phản ánh hao phí máy móc vào giá thành từng chủng loại than chưa đạt độ chính xác tối ưu.

Thảo luận kết quả

Cơ cấu chi phí sản xuất tại mỏ Đèo Nai phản ánh trung thực bản chất công nghệ khai thác mỏ lộ thiên, nơi hệ số bóc đất đá trên một tấn than nguyên khai ngày càng gia tăng. Cung độ vận chuyển đất đá thải ra các bãi thải tăng trung bình 5% đến 8% mỗi năm khiến tiêu hao nhiên liệu và độ hao mòn thiết bị vận tải gia tăng cơ học.

Để nâng cao chất lượng thông tin kế toán, các phát hiện này nên được trình bày trực quan thông qua Bảng phân tích cơ cấu khoản mục chi phí kết hợp với Biểu đồ tròn biểu diễn tỷ trọng các tài khoản 621, 622, 627 trong tổng giá thành than. Bên cạnh đó, việc xây dựng Biểu đồ cột so sánh chi phí thực tế với chi phí dự toán qua từng quý sẽ giúp nhà quản trị nhận diện ngay lập tức các thời điểm chi phí vượt định mức.

So sánh với các nghiên cứu trước đây trong ngành than, kết quả nghiên cứu này tương đồng với luận điểm của các chuyên gia về tỷ trọng chi phí nhiên liệu và khấu hao máy mỏ luôn chiếm ưu thế tuyệt đối. Tuy nhiên, nghiên cứu tại Công ty Than Đèo Nai đã đào sâu hơn vào việc chứng minh tính bất cập của phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiền lương trong điều kiện cơ giới hóa cao. Việc phân bổ chi phí chung theo tiền lương làm cho các chủng loại than được khai thác bằng công nghệ hiện đại ít nhân công bị gánh thiếu chi phí khấu hao thiết bị, làm sai lệch giá thành thực tế từ 3% đến 5%. Đây là đóng góp thực chứng mang tính đột phá của luận văn so với các công trình nghiên cứu cùng thời kỳ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần than Đèo Nai - Vinacomin:

Thứ nhất, Hoàn thiện công tác quản lý và kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (tài khoản 621). Doanh nghiệp cần tiến hành rà soát, điều chỉnh định mức tiêu hao nhiên liệu dầu diezen theo từng cung đường vận tải và từng ca máy hoạt động, áp dụng hệ thống định vị GPS để giám sát hành trình phương tiện vận tải mỏ. Mục tiêu đặt ra là cắt giảm tỷ lệ lãng phí nhiên liệu từ 1,5% đến 2% trong vòng 6 tháng kể từ khi áp dụng, do Phòng Vật tư chủ trì phối hợp cùng Phòng Kế toán - Thống kê - Tài chính thực hiện.

Thứ hai, Chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung (tài khoản 627). Chuyển đổi phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung từ tiêu thức tiền lương công nhân trực tiếp sang tiêu thức giờ máy hoạt động thực tế hoặc khối lượng đất đá bóc quy chuẩn của từng phân xưởng. Giải pháp này giúp kiểm soát chính xác chi phí khấu hao thiết bị cơ giới nặng, hướng tới mục tiêu giảm thiểu sai số phân bổ giá thành đơn vị xuống dưới mức 1% ngay trong quý 1 của niên độ tài chính mới, do Phòng Kế toán thực hiện.

Thứ ba, Tối ưu hóa phương pháp kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (tài khoản 154). Công ty cần kết hợp việc đo vẽ bản đồ trắc địa mỏ định kỳ vào ngày 25 hàng tháng với phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhằm xác định chính xác khối lượng đất đá đã bóc dở dang trên tầng khai thác. Giải pháp giúp rút ngắn 40% thời gian tổng hợp số liệu kiểm kê dở dang, do Phòng Địa chất, Phòng KCS phối hợp với Phòng Kế toán triển khai.

Thứ tư, Cải tiến hệ thống mẫu sổ kế toán chi tiết và phần mềm kế toán quản trị. Xây dựng bổ sung các sổ chi tiết chi phí sản xuất theo từng phân xưởng và từng dòng sản phẩm than theo đúng tinh thần Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đồng thời, nâng cấp phần mềm kế toán để tích hợp dữ liệu chi phí trực tuyến từ các công trường về văn phòng trung tâm với lộ trình thực hiện hoàn thành trong 12 tháng, do Ban Giám đốc chỉ đạo Phòng Công nghệ thông tin và Phòng Kế toán phối hợp thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Thứ nhất, Kế toán trưởng và kiểm soát viên tài chính tại các doanh nghiệp khai thác khoáng sản và công nghiệp nặng. Luận văn cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về quy trình hạch toán chi phí phân bước không tính giá thành bán thành phẩm, phương pháp mở sổ chi tiết tài khoản 621, 622, 627 và kỹ thuật phân bổ chi phí gián tiếp trong môi trường sản xuất cơ giới hóa cao.

Thứ hai, Giám đốc điều hành và các nhà quản trị doanh nghiệp ngành than. Công trình cung cấp bức tranh tài chính toàn diện và mô hình quản trị biến phí - định phí sắc bén, giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định tối ưu hóa cung độ vận tải mỏ, nâng cao hiệu suất sử dụng thiết bị và xây dựng chiến lược hạ giá thành sản phẩm than từ 2% đến 3% một cách bền vững.

Thứ ba, Học viên cao học, giảng viên và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán. Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật giá trị, cung cấp case study thực tế chuẩn mực về việc triển khai Thông tư 200/2014/TT-BTC tại một doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hóa và niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Thứ tư, Kiểm toán viên độc lập và chuyên viên phân tích tài chính mỏ. Tài liệu hỗ trợ các chuyên gia nắm bắt sâu sắc các rủi ro kế toán đặc thù trong khai thác lộ thiên như việc ước tính khối lượng sản phẩm dở dang, trích lập chi phí hoàn nguyên môi trường và tính toán khấu hao tài sản cố định đặc thù ngành mỏ.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao Công ty Than Đèo Nai nên chuyển sang phân bổ chi phí sản xuất chung theo giờ máy hoạt động? Trong khai thác than lộ thiên, máy xúc thủy lực và xe tải tự đổ hạng nặng chiếm trên 60% tổng chi phí sản xuất chung. Nếu phân bổ theo tiền lương nhân công, các khâu tự động hóa cao sẽ bị gánh thiếu chi phí khấu hao, làm sai lệch giá thành than nguyên khai từ 3% đến 5%. Phân bổ theo giờ máy bảo đảm phản ánh chính xác mức độ tiêu hao tài sản cố định.

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào đang được áp dụng tại Công ty Cổ phần Than Đèo Nai? Doanh nghiệp áp dụng nhất quán phương pháp kê khai thường xuyên theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Chi phí sản xuất được ghi chép liên tục qua các tài khoản 621, 622, 627 và kết chuyển sang tài khoản 154 vào cuối kỳ, giúp theo dõi chặt chẽ dòng dịch chuyển chi phí phát sinh từ 2.602 lao động và vật tư trên khai trường mỏ.

Luận văn đề xuất phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ nào cho mỏ than lộ thiên? Luận văn đề xuất phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kết hợp số liệu đo đạc trắc địa khối lượng đất đá bóc phủ dở dang định kỳ vào ngày 25 hàng tháng. Phương pháp này bảo đảm tính khách quan, kiểm soát dung sai giá trị sản phẩm dở dang dưới mức 2% giữa các kỳ kế toán.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong khai thác than lộ thiên gồm những thành phần trọng yếu nào? Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm 45% đến 50% tổng giá thành, bao gồm ba thành phần then chốt: dầu diezen chạy dàn xe tải chở đất đá và than, thuốc nổ công nghiệp phục vụ công tác khoan nổ mìn phá vỡ tầng đất đá, cùng hệ thống phụ tùng thay thế nhanh như lốp xe đặc chủng và răng gầu máy xúc mỏ.

Các giải pháp trong luận văn có thể áp dụng cho doanh nghiệp khai thác than hầm lò được không? Khung lý thuyết và mô hình hoàn thiện hệ thống sổ kế toán trong luận văn hoàn toàn có thể áp dụng cho các mỏ than hầm lò. Tuy nhiên, doanh nghiệp khai thác hầm lò cần điều chỉnh tiêu thức định mức để bổ sung các chi phí đặc thù như chi phí vì kèo chống lò, chi phí thông gió và chi phí an toàn thoát nước mỏ ngầm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp khai khoáng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng hạch toán chi phí tại Công ty Cổ phần than Đèo Nai - Vinacomin với quy mô hơn 2.602 lao động và doanh thu vượt 2.000 tỷ đồng, chỉ rõ tỷ trọng chi phối của chi phí vật tư và khấu hao máy mỏ.
  • Phát hiện chính xác các nút thắt trong công tác phân bổ chi phí sản xuất chung và phương pháp kiểm kê sản phẩm dở dang trên khai trường lộ thiên.
  • Đề xuất 4 hệ thống giải pháp kỹ thuật đồng bộ, có tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm than từ 2% đến 3% và kiểm soát chặt chẽ các hao hụt tài nguyên.
  • Thiết lập nền tảng khoa học vững chắc để công ty chuyển đổi từ mô hình kế toán tài chính truyền thống sang hệ thống kế toán quản trị chi phí hiện đại trên nền tảng số hóa.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã gắn kết chặt chẽ giữa lý luận kế toán hàn lâm với thực tiễn khắc nghiệt của công nghệ khai thác mỏ lộ thiên tại Việt Nam. Về lộ trình hành động tiếp theo, doanh nghiệp cần triển khai thí điểm tiêu thức phân bổ chi phí mới trong 6 tháng đầu năm tài chính, đồng thời hoàn tất chuẩn hóa mẫu sổ kế toán quản trị trong vòng 12 tháng kế tiếp. Các nhà quản lý tài chính và lãnh đạo đơn vị khai khoáng nên ứng dụng ngay các khuyến nghị trong công trình nghiên cứu này để nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền và tối ưu hóa lợi nhuận kinh doanh.