Tổng quan nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản và lắp máy công nghiệp hiện đóng góp khoảng 6,5% đến 7,2% vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP), giữ vị trí then chốt trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật quốc gia. Tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô lớn với hơn 2.000 cán bộ công nhân viên như Công ty Cổ phần Lilama 10, chi phí sản xuất xây lắp thường chiếm tỷ trọng áp đảo từ 80% đến 85% tổng doanh thu của công trình. Do đặc thù sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc, giá trị kinh tế lớn từ hàng chục đến hàng trăm tỷ đồng, địa bàn thi công trải rộng và thời gian thực hiện kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, việc quản lý và hạch toán chi phí luôn đặt ra những thách thức phức tạp.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn bắt nguồn từ thực trạng công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Lilama 10 còn bộc lộ nhiều bất cập mang tính hệ thống. Điển hình là việc đơn vị chưa mở tài khoản theo dõi riêng cho chi phí sử dụng máy thi công mà hạch toán chung vào chi phí sản xuất chung, đồng thời quy trình xác định giá thành còn thực hiện trước khâu đánh giá sản phẩm dở dang. Điều này dẫn đến sự sai lệch dữ liệu giá trị sản phẩm hoàn thành ước tính từ 5% đến 8% so với định mức dự toán thực tế.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành xây lắp; khảo sát, phân tích thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Lilama 10; nhận diện các điểm nghẽn hạch toán và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chứng từ, tài khoản, phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn về không gian tại Công ty Cổ phần Lilama 10 và các đơn vị, công trường trực thuộc; phạm vi thời gian tập trung vào các số liệu và nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Quý 4 năm 2015. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp doanh nghiệp chuẩn hóa 100% quy trình kế toán chi phí, cắt giảm tỷ lệ lãng phí nguyên vật liệu từ 3% đến 5%, nâng cao độ tin cậy của báo cáo tài chính và gia tăng năng lực cạnh tranh khi tham gia đấu thầu các dự án trọng điểm quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Trọng tâm lý thuyết bao gồm:

Thứ nhất, Chuẩn mực VAS 01 (Chuẩn mực chung) với ba nguyên tắc chi phối cốt lõi: nguyên tắc giá gốc yêu cầu tài sản và chi phí phải được ghi nhận theo giá trị thực tế chi trả; nguyên tắc phù hợp đòi hỏi việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải tương ứng trong cùng một kỳ kế toán; nguyên tắc thận trọng yêu cầu lập các ước tính chi phí và trích lập dự phòng trong điều kiện không chắc chắn.

Thứ hai, Chuẩn mực VAS 15 (Hợp đồng xây dựng) quy định chi tiết về nhận diện chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng, chi phí chung phân bổ và phương pháp ghi nhận doanh thu, chi phí theo tỷ lệ phần trăm khối lượng công việc hoàn thành hoặc theo giá trị khối lượng thực hiện được nghiệm thu.

Thứ ba, các chuẩn mực bổ trợ như VAS 02 (Hàng tồn kho) định hướng phương pháp kê khai thường xuyên và định giá xuất kho; VAS 03 (Tài sản cố định hữu hình) quy định trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC; VAS 16 (Chi phí đi vay) quy định điều kiện vốn hóa lãi vay vào giá trị công trình dở dang có chu kỳ thi công trên 12 tháng.

Các khái niệm chính yếu được vận dụng xuyên suốt gồm: Chi phí sản xuất xây lắp (tổng hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong kỳ); Giá thành sản phẩm xây lắp (toàn bộ hao phí tính cho khối lượng công việc hoàn thành bàn giao); Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chiếm từ 60% đến 70% tổng giá thành); Chi phí máy thi công; Chi phí sản xuất chung; và Phương pháp cân đối giá thành tổng quát: Tổng giá thành bằng Chi phí dở dang đầu kỳ cộng Tổng chi phí phát sinh trong kỳ trừ đi Chi phí dở dang cuối kỳ.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ tại công trường và phỏng vấn bán cấu trúc 10 nhân sự chủ chốt, bao gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán các phần hành chi phí và Trưởng phòng Kinh tế - Kỹ thuật của công ty. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hơn 150 bộ chứng từ gốc, sổ chi tiết tài khoản, bảng tính giá thành và báo cáo tài chính quý 4 năm 2015 của Công ty Cổ phần Lilama 10.

Nghiên cứu áp dụng cỡ mẫu gồm toàn bộ các gói thầu thi công trọng điểm trong quý 4 năm 2015 đại diện cho ba mảng hoạt động chính: thi công lắp máy nhiệt điện, thủy điện và chế tạo kết cấu thép. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu định ngạch có chủ đích, nhằm đảm bảo các gói thầu khảo sát phản ánh đầy đủ các loại hình chi phí phát sinh từ thủ công đến cơ giới hóa phức tạp.

Phương pháp phân tích số liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích cơ cấu chi phí, phương pháp đối chiếu so sánh giữa số liệu thực tế phát sinh với định mức dự toán kỹ thuật, cùng phương pháp tổng hợp cân đối kế toán. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là vì sản phẩm xây lắp có quy trình công nghệ phức tạp, khối lượng thi công nghiệm thu phân kỳ theo từng giai đoạn quy ước; việc kết hợp so sánh đối chiếu định lượng và phân tích quy trình kế toán là công cụ tối ưu nhất để phát hiện chính xác các sai lệch hạch toán và đánh giá hiệu quả kiểm soát chi phí.

Timeline nghiên cứu được triển khai liên tục từ tháng 10 năm 2015 đến tháng 3 năm 2016, đảm bảo bám sát các kỳ lập báo cáo tài chính quý và năm của đơn vị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện thứ nhất liên quan đến việc hạch toán sai lệch tài khoản chi phí máy thi công. Công ty Cổ phần Lilama 10 không sử dụng Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công) theo đúng quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC. Toàn bộ chi phí nhiên liệu, tiền lương thợ điều khiển máy và chi phí khấu hao máy móc công trình đều được phản ánh gộp vào Tài khoản 6278 (Chi phí khác bằng tiền thuộc chi phí sản xuất chung). Điều này làm cho khoản mục chi phí sản xuất chung bị thổi phồng bất thường, chiếm hơn 25% tổng chi phí sản xuất, trong khi chi phí máy thi công thực tế chiếm khoảng 15% đến 20% lại không được bóc tách riêng biệt để phân tích hiệu suất ca máy.

Phát hiện thứ hai chỉ ra sai sót trong quy trình và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. Đơn vị đang áp dụng quy trình ngược: tính toán giá thành công trình dựa trên tỷ lệ khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao trước, sau đó mới xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ. Việc tính toán thiếu căn cứ kiểm kê kỹ thuật hiện trường tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán dẫn đến độ lệch giá trị dở dang cuối kỳ tại một số hạng mục công trình lên tới 7% đến 12% so với thực tế thi công dở dang.

Phát hiện thứ ba nằm ở công tác quản lý chứng từ và luân chuyển nguyên vật liệu tại chỗ. Do đặc thù công trình phân tán, khoảng 60% nguyên vật liệu chính như sắt thép, xi măng được nhà cung cấp vận chuyển thẳng đến mặt bằng thi công mà không qua kho trung tâm. Tuy nhiên, việc kiểm kê vật liệu thừa xuất dùng không hết vào cuối kỳ chưa được lập biên bản để ghi giảm kịp thời trên Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), làm cho giá thành khối lượng hoàn thành trong kỳ bị ghi nhận cao hơn thực tế khoảng 3% đến 5%.

Phát hiện thứ tư là phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung còn mang tính cào bằng. Đơn vị chỉ sử dụng một tiêu thức phân bổ duy nhất là chi phí nhân công trực tiếp cho tất cả các gói thầu. Điều này dẫn đến sự thiếu chính xác giữa các hạng mục gia công cơ khí bằng máy móc tự động hóa cao (vốn tốn ít nhân công nhưng hao phí máy lớn) và các hạng mục lắp đặt thủ công ngoài hiện trường.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ việc tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình nửa tập trung nửa phân tán trên một địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước với hơn 2.000 lao động. Luồng chuyển giao chứng từ từ các ban điều hành công trường về phòng Tài chính - Kế toán trung tâm thường bị trễ từ 10 đến 15 ngày. Bên cạnh đó, áp lực phải đẩy nhanh tiến độ thi công và hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu thanh toán khối lượng với chủ đầu tư đã khiến bộ phận kế toán giản lược hóa việc mở chi tiết tài khoản hạch toán ban đầu.

Khi so sánh với các nghiên cứu cùng chuyên ngành, kết quả nghiên cứu tại Lilama 10 hoàn toàn tương đồng với các phát hiện trong một nghiên cứu năm 2013 tại Lilama Thí nghiệm cơ điện về tính cấp thiết của việc tách bạch Tài khoản 623 và 627. Đồng thời, kết quả này cũng làm sâu sắc thêm luận điểm trong một nghiên cứu năm 2014 tại Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 8 về sự cần thiết phải kiểm soát chặt chẽ chi phí xây lắp dở dang trong điều kiện giao khoán nội bộ.

Về mặt học thuật và thực tiễn, việc hạch toán không chuẩn xác chi phí máy và sản phẩm dở dang làm suy giảm tính minh bạch của báo cáo tài chính, cản trở ban lãnh đạo trong việc nhận diện đúng điểm hòa vốn của từng công trình. Để khắc phục, toàn bộ dữ liệu phân tích chi phí có thể được biểu diễn một cách trực quan qua biểu đồ cơ cấu giá thành: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm khoảng 62%, nhân công trực tiếp chiếm 18%, máy thi công chiếm 12% và sản xuất chung chiếm 8%. Việc kết hợp biểu đồ này cùng bảng đối chiếu chênh lệch giữa dự toán kinh tế kỹ thuật và chi phí thực tế theo từng tháng sẽ giúp kiểm soát triệt để các khoản mục bội chi.

Đề xuất và khuyến nghị

Giải pháp thứ nhất: Khôi phục và chuẩn hóa việc hạch toán Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công) theo đúng chế độ kế toán hiện hành. Đơn vị cần mở đầy đủ các tài khoản cấp hai gồm TK 6231 (Chi phí nhân công điều khiển máy), TK 6232 (Chi phí vật liệu), TK 6234 (Chi phí khấu hao máy thi công), TK 6237 (Chi phí dịch vụ mua ngoài) và TK 6238 (Chi phí bằng tiền khác). Mục tiêu nhằm bóc tách 100% chi phí máy ra khỏi TK 6278, giảm sai số phân bổ chi phí gián tiếp xuống dưới mức 2%. Lộ trình thực hiện: Hoàn thành trong Quý 1 năm 2016. Chủ thể thực hiện: Phòng Tài chính - Kế toán chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý máy thiết bị công ty.

Giải pháp thứ hai: Hoàn thiện phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp chi phí dự toán kết hợp tỷ lệ hoàn thành tương đương. Kế toán phải căn cứ vào biên bản kiểm kê khối lượng dở dang thực tế do kỹ sư hiện trường xác nhận trước khi lập bảng tính giá thành. Mục tiêu nhằm đưa sai lệch giá trị dở dang cuối kỳ từ mức 12% hiện nay về mức sai số cho phép dưới 3%. Lộ trình thực hiện: Bắt đầu áp dụng từ Quý 2 năm 2016. Chủ thể thực hiện: Phòng Kinh tế - Kỹ thuật phối hợp liên phòng với Phòng Tài chính - Kế toán.

Giải pháp thứ ba: Chuẩn hóa quy chế kiểm kê vật tư và hạch toán nguyên vật liệu xuất dùng không hết tại công trường. Ban chỉ huy các đội thi công phải lập biên bản kiểm kê vật tư tồn đọng vào ngày 28 đến 30 hàng tháng để kế toán ghi giảm chi phí trên Tài khoản 621 hoặc làm thủ tục nhập lại kho công trường. Mục tiêu giúp cắt giảm từ 3% đến 5% chi phí thất thoát vật tư và phản ánh chính xác chi phí vật liệu thực tế. Lộ trình thực hiện: Triển khai liên tục từ tháng 4 năm 2016. Chủ thể thực hiện: Kế toán vật tư và Chỉ huy trưởng các công trường.

Giải pháp thứ tư: Nâng cấp phần mềm kế toán và số hóa luồng luân chuyển chứng từ nội bộ. Xây dựng phân hệ kết nối dữ liệu trực tuyến giữa các xí nghiệp, nhà máy chế tạo kết cấu thép và văn phòng công ty. Mục tiêu nhằm rút ngắn thời gian tổng hợp số liệu và lập báo cáo giá thành từ 15 ngày xuống còn tối đa 3 ngày sau khi kết thúc kỳ kế toán. Lộ trình thực hiện: Triển khai hoàn thiện trong 6 tháng, từ Quý 2 đến Quý 4 năm 2016. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc phê duyệt dự toán đầu tư, Phòng Tài chính - Kế toán phối hợp đơn vị cung cấp giải pháp công nghệ thông tin.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất: Ban Giám đốc, Kế toán trưởng và các nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng, lắp máy công nghiệp quy mô vừa và lớn. Lợi ích thu được là sở hữu bộ giải pháp thực chiến nhằm chuẩn hóa hệ thống tài khoản chi phí, phân bổ chính xác chi phí máy thi công và tối ưu hóa dự toán thầu, giúp gia tăng biên lợi nhuận ròng của các gói thầu từ 2% đến 4%.

Nhóm thứ hai: Chuyên viên kế toán phần hành tập hợp chi phí và tính giá thành tại các công ty xây dựng. Lợi ích là nắm bắt được quy trình luân chuyển chứng từ vật tư, bảng phân bổ máy thi công, phương pháp đánh giá khối lượng dở dang theo từng hạng mục công trình cụ thể, giúp giải quyết triệt để các vướng mắc trong hạch toán thực tế.

Nhóm thứ ba: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Kinh tế xây dựng. Luận văn cung cấp nguồn tài liệu tham khảo học thuật giá trị, kết hợp nhuần nhuyễn giữa hệ thống chuẩn mực kế toán VAS, Thông tư 200/2014/TT-BTC với một case study điển hình quy mô hơn 2.000 lao động tại Việt Nam.

Nhóm thứ tư: Kiểm toán viên độc lập và chuyên gia tư vấn quản trị tài chính. Luận văn hỗ trợ nhận diện các vùng rủi ro trọng yếu trong chu trình tính giá thành công trình xây lắp, làm căn cứ thiết kế các thủ tục kiểm toán kiểm tra tính có thật của chi phí dở dang và tính đúng kỳ của doanh thu xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao doanh nghiệp xây lắp không nên hạch toán chi phí máy thi công vào Tài khoản 6278? Việc hạch toán chi phí sử dụng máy vào Tài khoản 6278 làm méo mó bản chất kinh tế của chi phí sản xuất chung, khiến tỷ trọng chi phí chung bị đội lên vượt quá 25% tổng chi phí. Điều này vi phạm Thông tư 200/2014/TT-BTC, gây sai lệch khi phân bổ chi phí cho từng hạng mục công trình và làm mất đi công cụ kiểm soát hiệu quả vận hành của ca máy thi công.

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang nào là phù hợp nhất cho doanh nghiệp xây lắp? Phương pháp đánh giá theo chi phí dự toán kết hợp tỷ lệ hoàn thành tương đương là tối ưu nhất. Dựa trên biên bản kiểm nghiệm kỹ thuật hiện trường, kế toán xác định chính xác mức độ hoàn thành của từng khối lượng công việc, từ đó tính toán giá trị dở dang với mức độ sai số được kiểm soát dưới 3%.

Tại sao kỳ tính giá thành trong ngành xây lắp thường không cố định theo từng tháng? Sản phẩm xây dựng có chu kỳ sản xuất dài, giá trị lớn từ hàng chục đến hàng trăm tỷ đồng và bàn giao theo từng hạng mục. Do đó, kỳ tính giá thành được xác định linh hoạt theo thời điểm công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc theo từng giai đoạn nghiệm thu thanh toán quy ước với chủ đầu tư theo quy định của VAS 15.

Làm thế nào để kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại các công trường thi công ở xa? Doanh nghiệp cần áp dụng định mức cấp phát vật tư theo dự toán bóc tách kỹ thuật, tổ chức giao nhận có kiểm định và thực hiện kiểm kê hiện trường định kỳ từ ngày 28 đến 30 hàng tháng. Các loại vật tư tồn đọng chưa qua thi công phải được lập biên bản ghi giảm chi phí Tài khoản 621, giúp tiết kiệm từ 3% đến 5% chi phí thất thoát.

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán nào phù hợp cho doanh nghiệp xây dựng đa chi nhánh? Mô hình kế toán nửa tập trung nửa phân tán là lựa chọn tối ưu cho doanh nghiệp có trên 2.000 lao động. Các xí nghiệp và công trường trực tiếp thu thập, kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ gốc và theo dõi sổ chi tiết; phòng Tài chính - Kế toán trung tâm đóng vai trò tổng hợp, phân bổ chi phí chung và lập báo cáo tài chính toàn diện.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với các nội dung trọng tâm sau:

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán VAS 15.
  • Khảo sát sâu sắc thực trạng tại Công ty Cổ phần Lilama 10, chỉ rõ bốn điểm nghẽn chính về hạch toán chi phí máy thi công, quy trình đánh giá dở dang đảo ngược, kiểm soát vật tư tại hiện trường và tiêu thức phân bổ chi phí chung.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, gắn liền với các chỉ số mục tiêu định lượng nhằm đưa sai lệch giá thành thực tế về mức dưới 3%.
  • Đóng góp một mô hình thực tiễn chuẩn mực kết nối liên phòng giữa bộ phận Kinh tế - Kỹ thuật và bộ phận Tài chính - Kế toán cho các doanh nghiệp xây lắp quy mô lớn.
  • Đề xuất lộ trình triển khai chi tiết theo 4 quý trong năm 2016 nhằm bảo đảm tính đồng bộ từ khâu ghi nhận chứng từ ban đầu đến tổng hợp báo cáo tài chính.

Đóng góp lớn nhất của công trình là giải quyết triệt để sự thiếu nhất quán giữa lý luận kế toán và thực tiễn thi công tại một doanh nghiệp xây lắp hàng đầu Việt Nam. Các bước tiếp theo cần tập trung hoàn thiện danh mục tài khoản trong Quý 1, chuẩn hóa quy trình kiểm kê dở dang trong Quý 2 và số hóa toàn bộ hệ thống kế toán trong 6 tháng cuối năm. Các nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng hãy chủ động áp dụng khung giải pháp này để chuẩn hóa quy trình kế toán, kiểm soát chặt chẽ giá thành và tối đa hóa hiệu quả sử dụng vốn cho đơn vị.