Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, kế toán đóng vai trò là hệ thống thông tin kinh tế và công cụ quản lý thiết yếu cho doanh nghiệp. Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại, quá trình lưu chuyển hàng hóa qua các khâu mua bán, bảo quản và dự trữ gắn liền trực tiếp với kết quả kinh doanh cuối cùng. Trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là khâu trung tâm, phản ánh kịp thời tình hình biến động của hàng hóa, sự vận động của dòng tiền, các khoản công nợ và hiệu quả hoạt động kinh doanh thực tế. Việc tổ chức công tác kế toán này chính xác, khoa học là căn cứ để nhà quản trị phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Đỗ Thị Ngọc Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán (Mã ngành: 404) tại Trường Đại học Lâm nghiệp với đề tài: "Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Dịch vụ Đại Thành".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Đại Thành trong 3 năm (2012 - 2014).
  3. Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Đại Thành.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Đại Thành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Đại Thành.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Đại Thành, có trụ sở tại số 278, Phố Mới, thị trấn Hồ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Đánh giá số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm (2012 - 2014) và đi sâu khảo sát thực trạng công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh trong tháng 01 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại, bao gồm các khái niệm về hành vi thương mại, sự lưu chuyển hàng hóa, các phương thức tiêu thụ hàng hóa (bán buôn qua kho, bán buôn chuyển thẳng, bán lẻ) và các phương thức thanh toán (thanh toán trực tiếp, thanh toán trả chậm).

Về mặt chuẩn mực và chế độ kế toán:

  • Phần lý luận chung được tác giả đối chiếu căn cứ theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014 (có hiệu lực áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2015, thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 244/2009/TT-BTC).
  • Chuẩn mực ghi nhận doanh thu dựa trên 5 điều kiện luật định: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.
  • Cơ sở tính thuế: Khóa luận viện dẫn quy định mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% áp dụng từ ngày 01/07/2013 đối với các doanh nghiệp có tổng doanh thu năm dưới 20 tỷ đồng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán), hệ thống Sổ Cái tài khoản (TK 511, TK 632, TK 642, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911), Sổ Nhật ký chung, cùng hệ thống chứng từ gốc như Hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo nợ và Giấy báo có của ngân hàng.
  • Phương pháp kế thừa: Kế thừa các tài liệu, số liệu đã công bố nội bộ tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Đại Thành; các giáo trình kế toán doanh nghiệp, kế toán tài chính và công trình nghiên cứu của Trường Đại học Lâm nghiệp.
  • Phương pháp khảo sát thực tế: Khảo sát thực tế các nghiệp vụ bán hàng, các kênh phân phối và trình tự luân chuyển chứng từ tại các phòng ban và cửa hàng trực thuộc công ty.
  • Phương pháp thống kê, phân tích kinh tế: Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối, tính toán các chỉ tiêu tốc độ phát triển liên hoàn (TĐPTLH) và tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ) giai đoạn 2012 - 2014.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu kế toán và tài chính sơ cấp, thứ cấp được cung cấp bởi Phòng Kế toán tài chính và Phòng Hành chính của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Đại Thành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết kế toán áp dụng cho doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Nhiệm vụ kế toán bán hàng: Phản ánh đầy đủ, kịp thời số lượng và giá trị hàng hóa tiêu thụ; hạch toán chính xác doanh thu, các khoản giảm trừ, chi phí bán hàng và chi phí quản lý; tính đúng giá mua thực tế và phân bổ chi phí thu mua; cung cấp thông tin phục vụ lập báo cáo tài chính.
  • Phương pháp tính giá vốn hàng xuất bán: Trình bày 4 phương pháp tính giá thực tế gồm phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp giá bán lẻ; cùng công thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa phát sinh cho hàng tiêu thụ trong kỳ.
  • Trình tự hạch toán các phần hành theo sơ đồ tài khoản:
    • Kế toán giá vốn hàng bán qua TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ qua TK 511 (chi tiết 6 tài khoản cấp 2) trong các trường hợp: bán hàng trực tiếp, bán qua đại lý ký gửi, bán hàng trả góp, trả chậm và trao đổi hàng đổi hàng.
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu qua TK 521 (gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Giảm giá hàng bán, TK 5213 - Hàng bán bị trả lại).
    • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821).
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh qua TK 911 theo công thức: Kết quả hoạt động kinh doanh = Kết quả bán hàng và CCDV + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Dịch vụ Đại Thành

Chương 2 mô tả bối cảnh tổ chức và kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị khảo sát:

  • Lịch sử hình thành: Thành lập ngày 24/03/2008, chính thức hoạt động từ ngày 01/04/2008 theo giấy phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh. Ban đầu hoạt động theo mô hình công ty TNHH hai thành viên, đến ngày 25/12/2014 công ty chuyển đổi loại hình sang công ty TNHH một thành viên do ông Hà Văn Điệp làm Giám đốc kiêm đại diện pháp luật.
  • Ngành nghề kinh doanh: Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm; bán buôn linh kiện điện tử, viễn thông; bán buôn máy móc văn phòng (máy photocopy, máy fax, máy hủy giấy); dịch vụ sửa chữa và cho thuê máy móc thiết bị văn phòng.
  • Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc (2 người: Giám đốc và Phó Giám đốc), Phòng Kinh doanh (10 người), Phòng Kế toán tài chính (5 người), Phòng Hành chính (5 người) và Cửa hàng (12 người).
Chỉ tiêu phân loại Phân nhóm lao động Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Theo tính chất công việc Lao động trực tiếp 24 70,59
Lao động gián tiếp 10 29,41
Theo giới tính Nam 25 73,53
Nữ 9 26,47
Theo trình độ học vấn Đại học 5 14,71
Cao đẳng 8 23,53
Trung cấp 9 26,47
Lao động phổ thông 12 35,29
Tổng số lao động 34 100,00

Về cơ sở vật chất kỹ thuật: Tính đến ngày 31/12/2014, nguyên giá tài sản cố định của công ty là 8.974 triệu đồng, giá trị còn lại là 6.657 triệu đồng (chiếm 73,40% nguyên giá). Trong đó, nhà cửa vật kiến trúc chiếm tỷ trọng lớn nhất với 71,87% (tỷ lệ giá trị còn lại đạt 75,90%); phương tiện vận tải chiếm 22,08% (giá trị còn lại chiếm 68,87%); thiết bị văn phòng chiếm 3,27% và máy móc thiết bị chiếm 2,73%.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2012 (VNĐ) Năm 2013 (VNĐ) Năm 2014 (VNĐ) TĐPTBQ (%)
Tài sản lưu động 9.830.157.665 9.870.331.178 10.748.471.667 104,55
Tài sản cố định 5.560.821.180 5.793.452.118 6.308.282.657 107,63
Tổng cộng tài sản 15.380.978.845 15.663.783.296 17.056.754.324 105,65
Nợ phải trả 9.623.046.350 9.890.096.320 10.300.256.893 103,46
Vốn chủ sở hữu 5.757.932.495 5.773.686.976 6.756.497.431 109,27
Tổng cộng nguồn vốn 15.380.978.845 15.663.783.296 17.056.754.324 105,65

Về kết quả kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014: Doanh thu thuần tăng đều đặn qua các năm từ 8.695.080.000 VNĐ (2012) lên 9.590.096.833 VNĐ (2013) và đạt 10.586.986.077 VNĐ (2014), với tốc độ phát triển bình quân đạt 110,34%. Lợi nhuận sau thuế năm 2012 đạt 446.781.741 VNĐ, năm 2013 đạt 461.658.953 VNĐ và năm 2014 đạt 623.990.827 VNĐ, tốc độ phát triển bình quân đạt 118,17%.

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2012 (VNĐ) Năm 2013 (VNĐ) Năm 2014 (VNĐ) TĐPTBQ (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 8.695.080.000 9.590.096.833 10.586.986.077 110,34
Doanh thu thuần 8.695.080.000 9.590.096.833 10.586.986.077 110,34
Giá vốn hàng bán 6.595.875.341 7.417.008.873 8.002.057.333 110,14
Lợi nhuận gộp 2.099.204.659 2.173.087.960 2.584.928.744 110,96
Doanh thu hoạt động tài chính 20.186.774 18.912.000 22.810.523 106,29
Chi phí tài chính (lãi vay) 263.005.437 271.437.965 273.336.449 101,95
Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.255.538.560 1.338.240.505 1.547.654.465 111,02
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 600.847.436 582.021.490 786.748.353 111,66
Thu nhập khác 836.895 1.063.993 1.288.963 124,11
Chi phí khác 4.639.644 6.011.792 8.034.783 131,51
Lợi nhuận khác -3.802.749 -4.947.799 -6.745.820 -
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 597.044.687 577.073.691 779.998.533 114,31
Chi phí thuế TNDN 150.262.946 115.414.738 156.007.706 -
Lợi nhuận sau thuế TNDN 446.781.741 461.658.953 623.990.827 118,17

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Dịch vụ Đại Thành

Chương 3 phân tích quy trình kế toán thực tế tại công ty trong tháng 01/2015:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán tổng hợp kiêm Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán công nợ, Kế toán bán hàng, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Vẫn áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 (chưa áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC).
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp giá đích danh.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Khấu hao đường thẳng. Kỳ kế toán tính theo tháng.
  • Thực trạng hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632): Tính bằng giá mua thực tế theo phương pháp đích danh; chi phí thu mua hàng hóa phát sinh không được phân bổ vào TK 632 mà đưa trực tiếp vào TK 642. Ví dụ: Ngày 15/01/2015, xuất bán 1 bộ máy vi tính Đông Nam Á cho Bệnh viện Đa khoa Thuận Thành theo Phiếu xuất kho PX17, giá vốn ghi sổ là 13.463.000 VNĐ. Tổng giá vốn hàng bán phát sinh trong tháng 01/2015 kết chuyển sang TK 911 là 735.341.000 VNĐ.
  • Thực trạng kế toán doanh thu bán hàng và CCDV (TK 511): Nghiệp vụ ngày 15/01/2015 bán 1 bộ máy vi tính cho Bệnh viện Đa khoa Thuận Thành theo Hóa đơn GTGT số 0000647, doanh thu chưa thuế là 13.455.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 1.345.500 VNĐ, tổng tiền thanh toán là 14.800.000 VNĐ. Trong tháng 01/2015, công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu. Tổng doanh thu thuần kết chuyển sang TK 911 cuối tháng là 929.994.000 VNĐ.
  • Thực trạng kế toán chi phí: Công ty không sử dụng TK 641 (Chi phí bán hàng) mà tập hợp toàn bộ chi phí bán hàng vào TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Tổng chi phí QLDN tháng 01/2015 là 145.500.000 VNĐ (gồm tiền lương nhân viên 92.400.000 VNĐ, trích bảo hiểm 21.312.000 VNĐ, chi phí tiền điện theo Phiếu chi PC16 là 2.268.636 VNĐ, chi phí xăng xe theo PC20 là 2.050.268 VNĐ, chi phí thu mua máy tính Vaio là 1.000.000 VNĐ...). Toàn bộ số tiền 145.500.000 VNĐ được kết chuyển sang TK 911 vào ngày 31/01/2015.
  • Kế toán hoạt động tài chính, thu nhập khác và chi phí khác:
    • Doanh thu tài chính (TK 515): Đạt 1.482.000 VNĐ (lãi tiền gửi ngân hàng ACB theo Giấy báo có BC01 ngày 27/01/2015), kết chuyển Có TK 911.
    • Chi phí tài chính (TK 635): Đạt 9.150.000 VNĐ (lãi vay ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á theo Giấy báo nợ BN01 ngày 30/01/2015), kết chuyển Nợ TK 911.
    • Thu nhập khác (TK 711): 2.000.000 VNĐ thu từ thanh lý máy tính cũ ngày 25/01/2015 theo Phiếu thu PT35 (nguyên giá 8.000.000 VNĐ đã khấu hao hết).
    • Chi phí khác (TK 811): 220.000 VNĐ là chi phí tháo dỡ thanh lý theo Phiếu chi PC17 ngày 25/01/2015.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh và thuế TNDN tháng 01/2015:
    • Lợi nhuận từ HĐKD: 929.994.000 - 735.341.000 - 145.500.000 = 49.153.000 VNĐ (trên sổ tính toán nội bộ ghi nhận chênh lệch doanh thu và chi phí; trên Báo cáo kết quả HĐKD phản ánh lợi nhuận thuần từ HĐKD là 41.485.000 VNĐ do đã trừ thêm CPTC thuần).
    • Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: 1.482.000 - 9.150.000 = -7.668.000 VNĐ.
    • Lợi nhuận khác: 2.000.000 - 220.000 = 1.780.000 VNĐ.
    • Chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821) hạch toán trong tháng là 8.897.000 VNĐ.
    • Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kết chuyển vào TK 421 là 34.588.000 VNĐ.

Chương 4: Một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Đại Thành

Chương 4 đưa ra các nhận xét và giải pháp cụ thể:

  • Nhận xét ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ; bước đầu ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính; áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và phương pháp kê khai thường xuyên phù hợp với doanh nghiệp thương mại; có thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi (TK 139) và dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 159).
  • Nhược điểm còn tồn tại:
    1. Chưa áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, vẫn sử dụng hệ thống chứng từ và tài khoản theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
    2. Nhân sự kiêm nhiệm nhiều khâu, công việc bị dồn ứ vào thời điểm cuối tháng.
    3. Chi phí thu mua hàng hóa hạch toán toàn bộ vào TK 642 thay vì phân bổ vào giá vốn (TK 1562 / TK 632), làm sai lệch bản chất giá vốn hàng xuất bán.
    4. Không mở TK 641 để hạch toán chi phí bán hàng mà gộp chung vào TK 642, làm khó khăn cho công tác kiểm soát chi phí bán hàng.
    5. Không mở tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) khi phát sinh chính sách bán hàng.
    6. Chưa mở sổ chi tiết doanh thu và giá vốn cho từng mặt hàng trên TK 511 và TK 632, chỉ ghi sổ tổng hợp, gây cản trở phân tích lợi nhuận gộp theo từng ngành hàng.
    7. Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái chưa thực hiện chuẩn hóa đầy đủ theo đúng mẫu quy định của Bộ Tài chính.
  • Các đề xuất hoàn thiện:
    1. Cập nhật và áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; tổ chức bồi dưỡng chính sách mới cho kế toán viên.
    2. Tuyển dụng thêm nhân sự kế toán để chuyên môn hóa các phần hành.
    3. Mở TK 1562 để tập hợp chi phí thu mua hàng hóa và phân bổ cho hàng tiêu thụ theo công thức: Chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán = (Chi phí thu mua đầu kỳ + Chi phí thu mua phát sinh trong kỳ) / (Trị giá mua hàng tồn đầu kỳ + Trị giá mua hàng nhập trong kỳ) x Trị giá mua hàng xuất bán trong kỳ. Định khoản cuối kỳ: Nợ TK 632 / Có TK 1562.
    4. Mở tài khoản giảm trừ doanh thu TK 521 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Giảm giá hàng bán, TK 5213 - Hàng bán bị trả lại) theo Thông tư 200; cuối kỳ kết chuyển: Nợ TK 511 / Có TK 521.
    5. Mở và sử dụng riêng TK 641 - Chi phí bán hàng để theo dõi chi phí nhân viên bán hàng, khấu hao và chi phí phục vụ bán hàng; cuối kỳ kết chuyển: Nợ TK 911 / Có TK 641.
    6. Mở hệ thống sổ kế toán chi tiết TK 511 và TK 632 cho từng nhóm mặt hàng (máy tính, linh kiện, máy photocopy, máy fax...) nhằm quản lý doanh thu, giá vốn và tỷ suất lợi nhuận gộp của từng chủng loại sản phẩm.
    7. Chuẩn hóa hình thức ghi sổ Nhật ký chung và Sổ Cái theo đúng quy định biểu mẫu của Bộ Tài chính ban hành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ tiêu tài chính và phản ánh bức tranh hạch toán thực tế của công ty:

  • Phản ánh trung thực tình hình tăng trưởng kinh doanh của Công ty Đại Thành qua 3 năm (2012 - 2014) với doanh thu tăng trưởng bình quân 110,34%/năm và lợi nhuận sau thuế tăng 118,17%/năm.
  • Chỉ rõ thực trạng hạch toán tháng 01/2015: Doanh thu thuần đạt 929.994.000 VNĐ; Giá vốn hàng bán đạt 735.341.000 VNĐ; Chi phí QLDN đạt 145.500.000 VNĐ; Lợi nhuận sau thuế đạt 34.588.000 VNĐ.
Chỉ tiêu kết chuyển sang TK 911 Bên Nợ TK 911 (VNĐ) Bên Có TK 911 (VNĐ)
Doanh thu thuần bán hàng và CCDV (TK 511) - 929.994.000
Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) - 1.482.000
Thu nhập khác (TK 711) - 2.000.000
Giá vốn hàng bán (TK 632) 735.341.000 -
Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) 145.500.000 -
Chi phí tài chính (TK 635) 9.150.000 -
Chi phí khác (TK 811) 220.000 -
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) 8.897.000 -
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421) 34.588.000 -
Tổng số phát sinh trên TK 911 933.696.000 933.476.000

Về mặt đóng góp ứng dụng:

  • Tác giả đã phát hiện các điểm chưa phù hợp với nguyên tắc kế toán tại doanh nghiệp (không hạch toán TK 1562, không dùng TK 641, chưa theo dõi sổ chi tiết doanh thu và giá vốn theo mặt hàng).
  • Đưa ra 7 nhóm giải pháp cụ thể gắn với định khoản và quy trình luân chuyển chứng từ, giúp doanh nghiệp chuẩn bị lộ trình chuyển đổi từ Quyết định 15/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra một số điểm hạn chế dựa trên phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về thời gian khảo sát: Do thời gian thực tập có hạn, phần phân tích chứng từ và số liệu sổ sách kế toán chuyên sâu chỉ được khảo sát giới hạn trong 01 tháng (tháng 01 năm 2015), chưa bao quát hết tính mùa vụ và các biến động doanh thu trong cả năm tài chính.
  • Hạn chế về mặt dữ liệu: Doanh nghiệp vừa chuyển đổi loại hình sở hữu từ TNHH hai thành viên sang TNHH một thành viên vào cuối năm 2014 nên một số quy chế nội bộ và dữ liệu kế toán chi tiết chưa được kiện toàn đầy đủ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu mở rộng việc áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC trong trọn vẹn một niên độ tài chính tại công ty.
    • Nghiên cứu sâu hơn mối liên hệ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị trong việc phân tích giá thành, quản trị chi phí bán hàng và định giá bán cho từng mặt hàng thiết bị công nghệ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại có quy mô tương tự, cần tư liệu đối chiếu về phương pháp hạch toán thực tế, quy trình luân chuyển chứng từ (Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi) và kỹ thuật lập sổ Nhật ký chung, Sổ Cái.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống minh chứng chứng từ và sổ sách trích lục thực tế tại doanh nghiệp (từ Mẫu số 3.1 đến 3.16) cùng phương pháp phân bổ chi phí thu mua hàng hóa và bài toán mở sổ chi tiết theo dõi lợi nhuận gộp theo từng ngành hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Đại Thành áp dụng chế độ kế toán nào trong tháng 01/2015?
Trong tháng 01/2015, công ty vẫn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, chưa kịp thời chuyển đổi sang áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC (vốn có hiệu lực từ ngày 01/01/2015).

2. Công ty xử lý chi phí thu mua hàng hóa như thế nào và tác giả nhận xét ra sao?
Công ty không mở TK 1562 để tập hợp và phân bổ chi phí thu mua hàng hóa cho hàng bán ra mà đưa thẳng toàn bộ chi phí này vào TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) với lý do công ty tự vận chuyển hàng bằng xe nội bộ. Tác giả khẳng định cách làm này là không đúng nguyên tắc kế toán và đề xuất mở TK 1562 để phân bổ chi phí thu mua vào TK 632 cuối kỳ.

3. Tại sao trên sổ kế toán của công ty không có tài khoản 641 (Chi phí bán hàng)?
Do đặc thù bộ máy kế toán gọn nhẹ, công ty hạch toán chung toàn bộ chi phí phát sinh ở khâu bán hàng (tiền lương nhân viên bán hàng, chi phí xăng xe, điện thoại, vận chuyển) vào TK 642. Tác giả kiến nghị công ty cần tách riêng và mở TK 641 để quản lý chính xác chi phí bán hàng và phục vụ quản trị doanh nghiệp.

4. Nghiệp vụ bán hàng xuất kho ngày 15/01/2015 cho Bệnh viện Đa khoa Thuận Thành được ghi nhận với doanh thu và giá vốn bao nhiêu?
Theo Phiếu xuất kho PX17 và Hóa đơn GTGT số 0000647 ngày 15/01/2015, lô hàng 1 bộ máy vi tính Đông Nam Á xuất bán có giá vốn ghi nhận trên TK 632 là 13.463.000 VNĐ; doanh thu bán hàng chưa thuế ghi nhận trên TK 511 là 13.455.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 1.345.500 VNĐ, tổng giá trị thanh toán bằng tiền mặt là 14.800.000 VNĐ.

5. Lợi nhuận sau thuế của công ty trong tháng 01/2015 đạt bao nhiêu và được kết chuyển vào tài khoản nào?
Kết thúc tháng 01/2015, sau khi bù trừ các khoản doanh thu thuần (929.994.000 VNĐ), doanh thu tài chính (1.482.000 VNĐ), thu nhập khác (2.000.000 VNĐ) với giá vốn hàng bán (735.341.000 VNĐ), chi phí QLDN (145.500.000 VNĐ), chi phí tài chính (9.150.000 VNĐ), chi phí khác (220.000 VNĐ) và chi phí thuế TNDN (8.897.000 VNĐ), lợi nhuận sau thuế đạt 34.588.000 VNĐ và được kết chuyển vào bên Có của TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Ngọc Anh đã phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Đại Thành trong giai đoạn 2012 - 2014 và tháng 01/2015. Công trình cung cấp đầy đủ hệ thống dữ liệu thực tế, mẫu biểu chứng từ và các bút toán định khoản đối ứng tại một doanh nghiệp thương mại hoạt động theo hình thức sổ Nhật ký chung và phương pháp kê khai thường xuyên. Các hạn chế được tác giả chỉ rõ như việc gộp chi phí bán hàng vào chi phí quản lý doanh nghiệp, chưa phân bổ chi phí thu mua hàng hóa và chậm áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC là những luận cứ có giá trị thực tiễn cao cho việc hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.