chương 1 dựa trên thông tư 200/2014/TT- BTC ban hành ngày 22/12/2014 có hiệu lực áp dụng sau 45 ngày kế từ ngày ký và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 1/1/2015. Những vấn đề chung về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại 1. Khái niệm và đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại - Khái niệm: Hoạt động kinh doanh thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của thương/nhân làm phát›sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân với nhau hoặc giữa các thương nhân có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hoá, cúng ứng dịch vụ, các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm mục đích lợi nhuận hoặc thực hiện chính sách kinh tế xã hội. - Đặc điểm : + Về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản là lưu chuyển hàng hoá (Lưu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động thuộc quá trình mua bán trao đôi và dự ang hod).
if é ean) : Gồm ‹ các loại vật tư, sản phẩm có hình thái vật chất và phi vật: chất anh tghiệp mua về với mục dich dé ban. ` + Về phù h lưu chuyển hàng hoá: Có 2 hình thức lưu chuyển chính là bán buôn, bắn lẻ. + Về tổ chức kinh doanh: có thé theo nhiều mô hình khác nhau như tổ chức bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh tổng hợp, công ty môi giới, công ty xúc tiên thương mại. + Về sự vận động của hàng hoá; sự vận động của hàng hoá không giống nhau, tuỳ thuộc vào nguồn hàng và ngành hàng (hàng lưu chuyên trong nước, hàng xuất nhập khẩu.
Do đó chỉ phí thu mua và thời gian lưu chuyển hàng hoá cũng khác nhau giữa các loại hàng. Khái niệm, nhiệm vụ của bán hàng - Khái niệm : Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, là quá trình người bán chuyền giao quyền sở hữu hàng hoá cho người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đòi tiền ở người mua. - Nhiệm vụ: + Phản ánh và ghi chép đầy đủ kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu chất lượng, chủng loại và giá trị. + Phản ánh và ghi chép đầy đủ kịp thời chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp đồng thời theo dối và đôn đốc ác khoản phải thu của khách hàng.
+ Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng hóa đã tiêu thụ đồng thời phân bổ chỉ phi mua cho hăng tiêu thụ nhằm xác định hiệu quả bán hàng. + Cung cấp các thông ti kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kế toán liên quan đến quá trình bán hàng, xác ối kết quả. - Phải nắm vững nội dung và cách xác định các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu, chỉ phí và kết quả tiêu thụ. - Trình bày báo cáo tài chính: Phải nắm vững được doanh thu và thu nhập trên BCTC để có thể kiểm tra tính chính xác của BCTC.
Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1. Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán 1. Các phương thức bán hàng s* Phương thức bán buôn: Là phương thức bán hằng hóa với số lượng lớn cho người kinh doanh trung gian chứ không bán thẳng cho người tiêu ding. e_ Bán buôn qua kho: Là phương thức bán hàng mà hàng hóa mua về được nhập kho rồi từ kho xuất bán ra.
- _ Bán buôn trực tiếp (hình thức.nhận hàng): bên mua sẽ đến kho bên bán hoặc địa điểm bên bán quy định để trực tiếp nhận hàng. - _ Bán buôn chuyển hàng, chờ chấp nhận: bên bán sẽ chuyển hàng đến địa điểm do bên mua quy định trong hợp đồng. e Bán buôn không qua kho (bán hàng vận chuyển thẳng): Là phương thức bán hàng mà hàng hóa sẽ được chuyển thẳng từ đơn vị cung cấp cho đơn vị mua, không qua kho của đơn vị kinh doanh thương mại trung gian. - _ Bán hàng vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo phương thức này đơn vị kinh doanh thương mại trung gian phải hạch toán hàng hóa mua vào và hàng hóa bán ra, phải chịu trách nhiệm thanh toán tiền hàng với đơn vị cung cấp và thu tiền.củá đơn vị mua hàng.
- Ban hang vận chuyền thắng không tham gia thanh toán: Hình thức nay đ doanh thương mại chỉ đóng vai trò trung gian mô giới giữa người ược hưởng một khoản hoa hồng theo thỏa thuận. chỉ chịu trách nhiệm giao hàng, còn việc thu tiền có người chuyên trách làm công việc này (bán hàng siêu thị). e Ban lé khéng thu tiền tập trung: Theo phương thức này, nhân viên bán hàng vừa làm nhiệm vụ giao hàng vừa làm nhiệm vụ thu tiền. Do đó trong 6 một cửa hàng bán lẻ việc thu tiền bán hang phân tán ở nhiều địa điểm bán hàng khác nhau (bách hóa tổng hợp).
© Bán hàng tự động: Theo phương thức này, người mua hàng tự chọn hàng hóa cần mua trong quầy hàng, cửa hàng mang đến bộ phận thu ngân kiểm hàng, tính tiền, lập hóa đơn và thanh toán tiền. Các phương thức thanh toán - Phương thức thanh toán trực tiếp: Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển từ người mua sang người bán ngay sau khi quyền sở hữu hàng hóa bị chuyển giao. Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc hoặc có thể bằng hàng hóa (nếu bán theo phương thức hàng đổi hàng). Ở hình thức này, sự vận động của hằng hóa gắn liền với sự vận động của tiền tệ.
- Phương thức thanh toán trả chậm: Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyên quyền sở hữu về hàng hóa, do đó hình thành khoản công nợ phải thu của khách hàng. Nợ phải thu cần được hạch toán quản lý chỉ tiết cho từng đối tượng phải thu và ghỉ chép theo từng lần thanh toán. Kế toán giá vốn hàng bán 1. Phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất bán Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán trong kỳ được xác định như sau: Trị giá vốn hàng Tri gia mua hang Chi phi thu mua phan bé hóa xuất bán cho hàng hóa xuất bán tế xuất kho.
Tức là xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đúng giá nhập kho của lô hàng đó để tính trị giá vốn của hàng xuất kho. - Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ: Theo phương pháp nay, gia thuc té cha hang hóa xuat trong ky dugc tinh nhu sau: Giá trị thực tế Giá trị thực tế Giá trị thực hàng hóa tồn + hàng hóa Số lượng tế hàng xuất đầu kỳ nhập trong kỳ hàng hóa khotrong = xˆ xuất kho kỳ Số lượng + Số lượng trong kỳ hàng hóa tồn hàng hóa đầu kỳ nhập trong kỳ - Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Phuong pháp này áp dụng trên giả định là hàng hóa nào nhập trước thì xuất trước và hàng tồn kho cuối kỳ là hàng được nhập gần thời điểm cuối kỳ. Giá trị hàng hóa xuất kho được tính theo giá nhập kho lần trước rồi mới tính tiếp giá nhập kho lần sau. Như vậy, giá trị hàng hóa tồn kho sẽ được phản ánh với giá trị hiện tại vì được tính giá của những lần nhập kho mới nhất, - Phương pháp giá bán lẻ.
* Chỉ phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa xuất bán được xác định như sau: Chỉ phí thu Chỉ phí thu mua Chỉ phí thu mua mua phân phân bỗ cho + phat sinh trong Trị giá hàng bỗ cho hàng tồn đầu kỳ kỳ hóa xuất bán hàng xuất E Trị giá mua Trị giá mua hàng trong kỳ bán l hàng tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ Giấy Ợ, giấy báo có - Các chứng tử liên quan khác như: Phiếu nhập kho hàng trả lại. Tài khoản sử dụng - Kế toán sử dụng TK 632 — Giá vốn hàng bán - Nội dung tài khoản: Phản ánh toàn bộ giá trị hàng hóa mà doanh nghiệp đã tiêu thụ trong kỳ. - Kết cấu của tài khoản: Bên nợ: + Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ + Số tiền trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Bên có: +Kết chuyển trị giá vốn của hàng đã gửi bán nhưng chưa được xác định là bán hàng + Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính + Kết chuyển trị giá vốn của hàng đã bán vào TK 911 TK này không có số dư. Trình tự kế toán Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên TK 111,112,331 TK 157 TK 632 TK 911 Hàng gửi bán “Trị giá vốn hàng gửi đi > a không qua nhập kho bán đã được tiêu thụ K/C GVHB ————> TK 1561 Trị giá mua HH gửi bán ———nAỖ.
Trị giá mua HH đã tiêu thụ —ỪP > TK 1562 Chi phi thu mua HH ff » + / a ae cua - Giá vôn Bà bán bị trả lại nhập kho | i) < Sơ đồ & Ké to: 'Èiá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX 1.3 KẾ toán t ù bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.1 Diéu kién ght Ahan doanh thu - Điều kiện ghỉ nhận doanh thu: + Doanh nghiệp đã chuyển giao góp phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua. 9 + Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn + Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng. + Xác định được chỉ phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Chứng từ sử dụng -_ Hóa đơn GIGT, hóa đơn bán hàng -_ Hợp đồng mua bán, báo cáo bán hàng,bảng kê bán lẻ hàng hóa - __ Phiếu chỉ, các chứng từ có liên quan khác. Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng tài khoản TK 511- Doanh thu bắn hàng và cung cấp dịch vụ, để hạch toán doanh thu bán hàng có 6 tải khoản cấp 2. - Nội dung tài khoản: Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh. - Kết cấu của tài khoản: Bên nợ: + Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT) + Doanh thu bán hàng bị trả lại, các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại kết chúyển cuối kỳ.