Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nhằm xác lập và duy trì thị phần diễn ra ngày càng gay gắt. Đối với các đơn vị sản xuất và thương mại kỹ thuật, quá trình tiêu thụ sản phẩm giữ vị trí quyết định trong chu trình tái sản xuất xã hội; đây là khâu hoàn tất việc chuyển giao giá trị hàng hóa, thu hồi vốn đầu tư để trang trải toàn bộ chi phí phát sinh và đảm bảo tái đầu tư mở rộng quy mô. Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh một cách chính xác, minh bạch không chỉ cung cấp thông tin kịp thời phục vụ quản trị nội bộ mà còn đáp ứng đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH ô tô, xe máy DETECH - Hưng Yên" được sinh viên Hứa Thị Giang thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn tại Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp (năm 2015). Nghiên cứu tập trung giải quyết yêu cầu hoàn thiện quy trình hạch toán tiêu thụ và phân tích kết quả hoạt động tại một doanh nghiệp kết hợp giữa sản xuất phụ tùng, lắp ráp và kinh doanh xe máy, xe điện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH ô tô, xe máy DETECH - Hưng Yên.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại.
- Đánh giá thực trạng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH ô tô, xe máy DETECH - Hưng Yên qua chuỗi thời gian 3 năm từ 2012 đến 2014.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phát sinh thực tế tại công ty trong năm 2014.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH ô tô, xe máy DETECH - Hưng Yên.
- Phạm vi không gian: Trụ sở và nhà máy sản xuất của Công ty TNHH ô tô, xe máy DETECH - Hưng Yên tại Khu công nghiệp Phố Nối, xã Dị Sử, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.
- Phạm vi thời gian: Thu thập chuỗi số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014; đi sâu phản ánh và xử lý thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán chi tiết trong tháng 12 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp dựa trên khung pháp lý và chuẩn mực hiện hành:
- Văn bản pháp quy áp dụng: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp; các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) liên quan đến ghi nhận doanh thu, hàng tồn kho và chi phí.
- Khung tài khoản kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất, bao gồm nhóm tài khoản xác định doanh thu và các khoản giảm trừ (TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính, TK 521 - Chiết khấu thương mại, TK 531 - Hàng bán bị trả lại, TK 532 - Giảm giá hàng bán); nhóm tài khoản chi phí (TK 632 - Giá vốn hàng bán, TK 635 - Chi phí tài chính, TK 641 - Chi phí bán hàng, TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp); nhóm tài khoản nghiệp vụ khác và tổng hợp (TK 711 - Thu nhập khác, TK 811 - Chi phí khác, TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh, TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối).
- Quy tắc kế toán tại đơn vị: Kỳ kế toán áp dụng theo tháng; đơn vị tiền tệ ghi chép là Đồng Việt Nam (VNĐ); phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp xác định giá trị vốn hàng xuất kho áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu: Khảo sát thực tế toàn diện dây chuyền sản xuất và các bộ phận nghiệp vụ; thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính nội bộ công ty giai đoạn 2012 - 2014; kết hợp phương pháp chuyên gia thông qua phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên phòng Tài chính - Kế toán.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê kinh tế và phân tích kinh tế (tính toán số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân) để so sánh, đánh giá biến động chỉ tiêu tài chính qua các năm.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại
Phần này làm rõ bản chất kinh tế của khâu bán hàng - giai đoạn chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng để thu tiền hoặc xác lập quyền đòi tiền, thu hồi vốn bù đắp chi phí. Tác giả phân loại hai phương thức bán hàng cơ bản:
- Bán buôn: Gồm bán buôn qua kho (hình thức giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng) và bán buôn vận chuyển thẳng (không qua kho doanh nghiệp).
- Bán lẻ: Gồm bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ không thu tiền tập trung và bán hàng tự động; đi kèm hai thể thức thanh toán là thanh toán trực tiếp hoặc trả chậm/trả góp.
Nội dung kế toán bán hàng được hệ thống hóa qua quy trình tính giá vốn hàng xuất bán theo 4 phương pháp (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO, nhập sau - xuất trước LIFO); nguyên tắc ghi nhận doanh thu khi chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; điều kiện hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); và quy trình tập hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh cuối kỳ được xác định bằng cách kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác đối trừ với giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và thuế thu nhập doanh nghiệp thông qua tài khoản 911.
Phần 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH ô tô, xe máy DETECH - Hưng Yên
Công ty TNHH ô tô, xe máy DETECH được thành lập ngày 25/10/2001 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0504000006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp, đặt tại KCN Phố Nối, xã Dị Sử, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên. Doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất, lắp ráp và kinh doanh các sản phẩm xe mô tô, xe máy, xe đạp điện (mã ngành 4541), ngoài ra còn có bán buôn ô tô (mã 4511), bảo dưỡng sửa chữa (mã 4520) và bán phụ tùng phụ trợ (mã 4530). Hệ thống sản xuất gồm 8 phân xưởng: cơ khí, hàn, ép nhựa, sơn kim loại, mạ, lắp ráp động cơ, lắp ráp xe máy và trung tâm thiết kế khuôn mẫu.
Về cơ cấu tài sản cố định tính đến 31/12/2014, nhà cửa vật kiến trúc chiếm tỷ trọng lớn nhất với 47,57% (tỷ lệ giá trị còn lại đạt 81,14%); máy móc thiết bị chiếm 20,89% (giá trị còn lại đạt 78,14%); phương tiện vận tải chiếm 9,84% (giá trị còn lại đạt 78,12%); thiết bị văn phòng và quản lý chiếm 15,27% (giá trị còn lại đạt 75,79%). Tổng giá trị còn lại của toàn bộ tài sản đạt 78,83% nguyên giá.
Về lực lượng lao động, công ty có 210 cán bộ công nhân viên (30 người thuộc bộ phận quản lý và 180 người thuộc bộ phận sản xuất kinh doanh trực tiếp). Phân theo trình độ đào tạo: trình độ đại học chiếm 17,61% (37 người), cao đẳng chiếm 21,90% (46 người), công nhân kỹ thuật chiếm 23,83% (49 người) và lao động phổ thông chiếm 36,66% (78 người).
Về nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua 3 năm (2012 - 2014), nguồn vốn của doanh nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào vốn vay tín dụng bên ngoài. Vốn chủ sở hữu bị âm do kết quả kinh doanh các năm trước nhưng đang có chiều hướng cải thiện (-12.087 ngàn đồng năm 2012 rút xuống còn -11.087 ngàn đồng năm 2014, tốc độ phát triển bình quân đạt 96,82%). Số liệu sản xuất kinh doanh được thể hiện qua bảng tổng hợp sau:
| Chỉ tiêu (Đơn vị tính: VNĐ) |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Tốc độ phát triển bình quân (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
48.998.053.178 |
49.317.746.662 |
46.501.388.980 |
97,42 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
59.712.635 |
421.061.122 |
104.476.050 |
132,36 |
| Doanh thu thuần |
48.938.340.543 |
49.896.685.540 |
47.405.865.030 |
98,42 |
| Giá vốn hàng bán |
47.746.338.868 |
49.058.204.096 |
46.258.986.079 |
98,43 |
| Lợi nhuận gộp |
1.192.001.675 |
838.481.444 |
1.146.878.951 |
98,08 |
| Chi phí bán hàng |
100.986.335 |
105.377.341 |
110.141.445 |
104,44 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
236.467.432 |
160.482.602 |
224.269.405 |
97,35 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
856.811.338 |
574.802.733 |
814.774.361 |
97,51 |
| Lợi nhuận khác |
46.556.280 |
89.648.340 |
89.722.000 |
190,13 |
| Lợi nhuận trước thuế |
396.151.275 |
483.263.369 |
700.757.639 |
133,00 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp |
87.112.279 |
106.267.229 |
154.166.682 |
133,00 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
309.038.996 |
376.996.140 |
546.590.957 |
108,25 |
Phần 3: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH ô tô, xe máy DETECH - Hưng Yên
Phòng Kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng phụ trách điều hành chung; Kế toán tổng hợp và giá thành; Kế toán vật tư tài sản kiêm thủ quỹ công ty; Kế toán thanh toán; Kế toán ngân hàng; cùng hệ thống kế toán và thủ quỹ tại các đội trực thuộc. Hình thức kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung, kết hợp sử dụng phần mềm kế toán trên máy tính.
Khóa luận đi sâu phản ánh các nghiệp vụ hạch toán cụ thể trong tháng 12 năm 2014:
- Kế toán giá vốn hàng bán: Tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Ví dụ đối với xe máy Espero Super Dream (EP07): tồn đầu kỳ 21 chiếc (đơn giá 6.800.000 đ), nhập trong kỳ 170 chiếc (đơn giá 6.800.000 đ), xác định đơn giá bình quân xuất kho là 6.800.000 đ/chiếc. Các nghiệp vụ xuất bán lớn gồm: xuất 5 xe Espero Cup EP09 cho Công ty Phương Hà (trị giá vốn 41.000.000 đ); xuất bán lẻ 1 xe Espero Citi EP08 (giá vốn 8.800.000 đ); xuất 4 xe Espero EP07 cho Công ty Hải Hiền (giá vốn 27.200.000 đ). Đến ngày 15/12/2014, Công ty Hải Hiền xuất trả lại 1 xe Espero 07 không đạt chuẩn, kế toán nhập kho ghi Nợ TK 156 / Có TK 632 số tiền 6.800.000 đ. Tổng giá vốn hàng bán phát sinh trong tháng 12/2014 được kết chuyển sang TK 911 là 9.303.258.413 đ.
- Kế toán doanh thu bán hàng: Áp dụng phương thức bán buôn xuất kho và bán lẻ (qua đại lý hoặc bán trả góp). Nghiệp vụ bán buôn cho Công ty Phương Hà ghi nhận nợ phải thu (Nợ TK 131: 50.600.000 đ, Có TK 511: 46.000.000 đ, Có TK 3331: 4.600.000 đ); bán lẻ cho khách hàng Phạm Thị Hoa thu tiền mặt (Nợ TK 111: 11.000.000 đ, Có TK 511: 10.000.000 đ, Có TK 3331: 1.000.000 đ); bán cho Công ty Hải Hiền thu tiền mặt (Nợ TK 111: 41.800.000 đ, Có TK 511: 38.000.000 đ, Có TK 3331: 3.800.000 đ). Tổng doanh thu bán hàng tháng 12/2014 đạt 9.977.076.690 đ.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Do xe máy Espero 07 bị lỗi, Công ty Hải Hiền trả lại 1 chiếc kèm biên bản trả hàng ngày 15/12/2014. Kế toán hạch toán giảm trừ doanh thu: Nợ TK 531: 9.500.000 đ, Nợ TK 3331: 950.000 đ, Có TK 111: 10.450.000 đ. Tổng phát sinh hàng bán bị trả lại trong tháng là 63.415.661 đ, cuối kỳ kết chuyển ghi Nợ TK 511 / Có TK 531: 63.415.661 đ. Doanh thu thuần tháng 12/2014 còn lại là 9.913.661.029 đ (được kết chuyển sang TK 911).
- Kế toán chi phí hoạt động:
- Chi phí bán hàng (TK 641): Phát sinh các khoản chi phí tiếp khách (Phiếu chi số 324 ngày 13/12/2014 số tiền 9.500.000 đ), mua dụng cụ bán hàng, xuất kho công cụ... Tổng cộng chi phí bán hàng tháng 12/2014 là 86.305.770 đ, kết chuyển toàn bộ sang Nợ TK 911.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Gồm chi mua máy tính văn phòng ngày 14/12/2014 (giá chưa thuế 5.760.000 đ, thuế GTGT 640.000 đ), trả lương nhân viên văn phòng (90.000.000 đ), thanh toán tiền điện (8.645.503 đ)... Tổng cộng chi phí quản lý kết chuyển sang Nợ TK 911 là 136.896.039 đ. Đơn vị chỉ mở tài khoản cấp 1 (TK 642), không mở sổ chi tiết tài khoản cấp 2.
- Kế toán doanh thu, chi phí tài chính và thu nhập khác:
- Doanh thu tài chính (TK 515): Ghi nhận tiền lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh trong tháng là 510.048 đ (kết chuyển sang Có TK 911). Trong tháng không phát sinh chi phí tài chính (TK 635).
- Thu nhập khác (TK 711): Phát sinh khoản thu tiền khuyến mại qua ngân hàng ngày 05/12/2014 (84.000.000 đ), thu lại tiền phí ngày 12/12 (11.000 đ), thu tiền khuyến mại ngày 18/12 (51.000.000 đ). Tổng thu nhập khác kết chuyển Có TK 911 là 135.014.652 đ. Không phát sinh chi phí khác (TK 811).
- Xác định kết quả kinh doanh tháng 12/2014:
- Lợi nhuận gộp về bán hàng: $9.913.661.029 - 9.303.258.413 = 610.402.616$ đ.
- Lợi nhuận thuần từ HĐKD: $610.402.616 + 510.048 - (86.305.770 + 136.896.039) = 387.710.855$ đ.
- Lợi nhuận khác: 135.014.652 đ.
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: $387.710.855 + 135.014.652 = 522.725.507$ đ (theo Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B 02-DN ghi nhận 522.665.507 đ).
- Chi phí thuế TNDN hiện hành (thuế suất 22%): Ghi nhận 128.027.053 đ.
- Lợi nhuận sau thuế TNDN tháng 12/2014 đạt 394.638.454 đ; số dư kết chuyển sang tài khoản 421 để theo dõi phân phối.
Phần 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH ô tô, xe máy DETECH - Hưng Yên
Tác giả tổng kết các ưu điểm và hạn chế trong công tác hạch toán tại doanh nghiệp:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức hợp lý, gọn nhẹ; hệ thống kho bãi bảo quản xe máy đạt chuẩn chất lượng; việc ứng dụng phần mềm kế toán tự động tính đơn giá bình quân giúp tính giá vốn xuất kho nhanh chóng, chính xác.
- Tồn tại:
- Về tài khoản: Chưa mở tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 cho tài khoản doanh thu (TK 511) và chi phí quản lý (TK 642); chưa tách biệt chi tiết giữa doanh số bán buôn và bán lẻ theo từng chủng loại mặt hàng (xe máy phân khối nhỏ, xe đạp điện), gây khó khăn cho việc xác định tỷ trọng sinh lời của từng dòng sản phẩm.
- Về quản lý công nợ và bán hàng: Chưa xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán để khuyến khích bạn hàng trả nợ trước hạn; tình trạng nợ quá hạn gia tăng nhưng công ty chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định (chưa vận dụng TK 139).
- Về chứng từ và sổ sách: Việc ghi chép chứng từ ban đầu còn dồn tích nhiều ngày mới nhập máy một lần, làm gián đoạn tính liên tục của chứng từ; chưa mở sổ chi tiết theo dõi riêng từng mặt hàng xuất bán.
- Về kế toán quản trị: Doanh nghiệp hoàn toàn chưa áp dụng công cụ kế toán quản trị để xây dựng dự toán và phân tích kế hoạch tiêu thụ theo định kỳ.
- Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
- Thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết cấp 3: Xây dựng danh mục tài khoản 5 chữ số (chữ số thứ 4 quy định loại hình hoạt động, chữ số thứ 5 chỉ ngành hàng kinh doanh) nhằm hạch toán chi tiết doanh thu và chi phí theo từng xí nghiệp, từng dòng xe.
- Thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Sử dụng tài khoản 139 để phản ánh kịp thời các khoản nợ quá hạn khó đòi, chủ động bù đắp rủi ro tài chính phát sinh từ khách hàng mua buôn và mua trả góp.
- Ứng dụng kế toán quản trị và lập kế hoạch tiêu thụ: Xây dựng các mẫu bảng dự toán tiêu thụ chi tiết theo tháng và năm; phân tích độ nhạy của giá bán và chi phí để phục vụ chỉ đạo kinh doanh của Ban Giám đốc.
- Cải tiến luân chuyển chứng từ: Đồng bộ hóa quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng, chấm dứt việc dồn ứ chứng từ gốc; mở đầy đủ hệ thống sổ kế toán chi tiết bán hàng theo từng đối tượng khách hàng và nhóm sản phẩm.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được những kết quả và đóng góp cụ thể:
- Kết quả dữ liệu hạch toán thực tế: Khóa luận trích xuất và hệ thống hóa toàn bộ chuỗi chứng từ, sổ sách kế toán tháng 12/2014 của Công ty TNHH ô tô, xe máy DETECH - Hưng Yên, ghi nhận tổng doanh thu bán hàng đạt 9.977.076.690 đ, các khoản giảm trừ doanh thu là 63.415.661 đ, giá vốn hàng bán là 9.303.258.413 đ, chi phí bán hàng 86.305.770 đ, chi phí quản lý doanh nghiệp 136.896.039 đ, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 522.665.507 đ và lợi nhuận sau thuế TNDN đạt 394.638.454 đ.
- Giải pháp đóng góp cho doanh nghiệp: Đề xuất mô hình mã hóa tài khoản chi tiết 5 chữ số cho các tài khoản trung tâm (TK 511, TK 642); khuyến nghị đưa tài khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 139) vào vận hành thực tế; thiết lập quy trình kiểm soát chứng từ gốc nhằm loại bỏ độ trễ ghi sổ.
- Đóng góp so với nghiên cứu lý luận thuần túy: Khóa luận phản ánh chính xác sự khác biệt giữa mô hình lý thuyết kế toán tài chính với thực tế vận hành tại một doanh nghiệp công nghiệp lắp ráp - thương mại; minh chứng bằng chuỗi mẫu sổ gốc (Nhật ký chung, Sổ cái các TK 511, 515, 531, 632, 641, 642, 711, 911 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B 02-DN).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng kế toán chi tiết bị giới hạn trong phạm vi dữ liệu kế toán của 01 tháng (tháng 12 năm 2014), chưa phản ánh được biến động chi phí và doanh thu mang tính chu kỳ mùa vụ trong cả năm của ngành hàng xe máy; các giải pháp hoàn thiện chủ yếu tập trung vào mặt kỹ thuật ghi chép và mở sổ chi tiết, chưa xây dựng được mô hình định lượng đánh giá khả năng thanh toán và rủi ro tín dụng của hệ thống đại lý.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu xuyên suốt toàn bộ niên độ kế toán (12 tháng); đi sâu xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP) đối với từng dòng sản phẩm chủ lực (xe máy Espero, xe đạp điện Espero); nghiên cứu hoàn thiện chính sách chiết khấu thanh toán kết hợp chính sách bảo hành kỹ thuật sau bán hàng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và nhà quản lý tài chính tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, lắp ráp và kinh doanh xe máy, phương tiện vận tải hoặc thiết bị kỹ thuật.
- Nội dung có giá trị ứng dụng cao: Phần trình bày thực trạng (Phần 3) với hệ thống mẫu biểu chứng từ thực tế đầy đủ: Phiếu xuất kho (Mẫu 3.1), Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại (Mẫu 3.2), Hóa đơn GTGT (Mẫu 3.5), Phiếu thu (Mẫu 3.6), Biên bản trả hàng (Mẫu 3.7), Phiếu chi (Mẫu 3.12), trích Sổ Nhật ký chung và hệ thống Sổ cái các tài khoản từ 511 đến 911 theo đúng quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH ô tô, xe máy DETECH - Hưng Yên áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung (kết hợp phần mềm kế toán trên máy tính), kỳ kế toán theo tháng, đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
2. Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho tại công ty được thực hiện như thế nào trong tháng 12/2014?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ để tính trị giá vốn hàng xuất bán. Giá đơn vị bình quân được tính bằng tổng giá trị tồn kho đầu kỳ cộng giá trị nhập trong kỳ chia cho tổng số lượng tồn đầu kỳ cộng số lượng nhập trong kỳ. Ví dụ với xe máy Espero Super Dream (EP07): tồn đầu kỳ 21 chiếc (đơn giá 6.800.000 đ), nhập 170 chiếc (đơn giá 6.800.000 đ), đơn giá bình quân là 6.800.000 đ/chiếc. Hàng ngày, phần mềm kế toán tự động cập nhật số liệu nhập - xuất để tính toán giá vốn khi xuất kho.
3. Kết quả kinh doanh tháng 12/2014 của công ty ghi nhận doanh thu và lợi nhuận ra sao?
Căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B 02-DN) tháng 12/2014:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 9.977.076.690 đ.
- Các khoản giảm trừ doanh thu: 63.415.661 đ.
- Doanh thu thuần: 9.913.661.029 đ.
- Giá vốn hàng bán: 9.303.258.413 đ.
- Chi phí bán hàng: 86.305.770 đ; Chi phí quản lý doanh nghiệp: 136.896.039 đ.
- Doanh thu tài chính: 510.048 đ; Thu nhập khác: 135.014.652 đ (chủ yếu từ tiền khuyến mại qua ngân hàng).
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: 522.665.507 đ.
- Lợi nhuận sau thuế TNDN: 394.638.454 đ.
4. Cơ cấu nguồn vốn sản xuất kinh doanh của DETECH Hưng Yên qua 3 năm (2012 - 2014) có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếu dựa vào vốn vay tín dụng bên ngoài (năm 2014 vốn vay đạt 78.056 ngàn đồng, tốc độ phát triển bình quân 101,74%). Vốn chủ sở hữu bị âm qua các năm do kết quả kinh doanh giai đoạn trước: năm 2012 là -12.087 ngàn đồng, năm 2013 là -12.087 ngàn đồng và năm 2014 được cải thiện về mức -11.087 ngàn đồng (tốc độ phát triển bình quân đạt 96,82%). Về tính chất vốn, vốn cố định chiếm tỷ trọng áp đảo do đặc thù doanh nghiệp sản xuất và lắp ráp có hệ thống nhà xưởng, máy móc chiếm giá trị lớn.
5. Hạn chế trọng tâm trong công tác kế toán bán hàng tại công ty là gì và tác giả đề xuất giải pháp nào?
Tồn tại lớn nhất là công ty chưa mở tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 cho các tài khoản doanh thu (TK 511) và chi phí quản lý (TK 642), dẫn đến không theo dõi bóc tách được doanh số giữa bán buôn và bán lẻ cũng như hiệu quả sinh lời của từng dòng xe; việc ghi chứng từ gốc còn dồn tích; và chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi dù nợ quá hạn gia tăng. Tác giả đề xuất xây dựng hệ thống tài khoản cấp 3 gồm 5 chữ số để phân loại chi tiết theo xí nghiệp và ngành hàng, đồng thời đưa tài khoản 139 vào vận hành trích lập dự phòng công nợ.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hứa Thị Giang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH ô tô, xe máy DETECH - Hưng Yên, tác giả đã phản ánh chân thực thực trạng hạch toán chứng từ, ghi sổ và lập báo cáo tài chính trong tháng 12 năm 2014 gắn liền với chuỗi số liệu hoạt động giai đoạn 2012 - 2014. Các giải pháp đề xuất về mở mã tài khoản cấp 3, hoàn thiện luân chuyển chứng từ và trích lập dự phòng phải thu khó đòi mang tính thực tiễn rõ nét, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện tổ chức kế toán tại đơn vị khảo sát.