Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại giữ vai trò cầu nối trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng thông qua chu kỳ kinh doanh khép kín: mua hàng - dự trữ - bán hàng. Trong chu kỳ này, bán hàng là khâu cuối cùng và giữ vị trí quyết định; chỉ khi hàng hóa được tiêu thụ, doanh nghiệp mới thu hồi được vốn đầu tư, bù đắp các khoản chi phí hoạt động và tạo ra tích lũy để tái sản xuất mở rộng. Do đó, tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý kinh tế - tài chính trọng yếu, giúp doanh nghiệp kiểm soát hàng hóa, ngăn ngừa thất thoát, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn và cung cấp thông tin tài chính minh bạch cho các bên liên quan.

Công ty TNHH Nam Hạnh (trụ sở tại Quốc lộ 1A, Phường Hai Bà Trưng, Thành phố Phủ Lý, Tỉnh Hà Nam) là doanh nghiệp thương mại chuyên kinh doanh, phân phối các dòng xe máy chính hãng (Honda, Suzuki, Yamaha), xe đạp điện (Giant, Asama, Bridgestone, Nijia...), phụ tùng thay thế và cung cấp dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa. Nhận thức được tầm quan trọng của phần hành kế toán tiêu thụ trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh tại đơn vị, đề tài "Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Nam Hạnh, Phủ Lý, Hà Nam" được tác giả Đoàn Thị Thanh Hoa thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Trần Hữu Dào tại Trường Đại học Lâm Nghiệp.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nam Hạnh.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
    • Nghiên cứu, phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nam Hạnh.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nam Hạnh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Nam Hạnh, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2012 - 2014); số liệu chi tiết về thực trạng chứng từ, sổ sách kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh được khảo sát sâu trong tháng 12 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống nghiên cứu dựa trên các căn cứ pháp lý, chuẩn mực kế toán và phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

  • Chế độ kế toán áp dụng: Hệ thống kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS): Áp dụng chuẩn mực kế toán về doanh thu và thu nhập khác, hàng tồn kho, tài sản cố định.
  • Hình thức kế toán: Hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
  • Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
  • Khung tài khoản sử dụng chủ yếu: TK 156 (Hàng hóa), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, giáo trình, công trình khoa học chuyên ngành kế toán tài chính; thu thập dữ liệu nội bộ trực tiếp từ các phòng ban của Công ty TNHH Nam Hạnh (hệ thống chứng từ gốc, bảng kê, sổ cái, báo cáo tài chính qua các năm 2012 - 2014 và tháng 12/2014).
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu: Phân loại, tổng hợp tài liệu nhằm đánh giá mức độ, cơ cấu và mối quan hệ giữa các hiện tượng kinh tế.
    • Phương pháp so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối (tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân) để phân tích biến động tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua các năm.
    • Công cụ kỹ thuật: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel trên máy vi tính để tính toán, lập bảng tổng hợp số liệu và phân tích chỉ tiêu tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Chương này làm rõ những khái niệm cơ bản về lưu thông hàng hóa, hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp thương mại, phân định các phương thức bán hàng (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng, bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán hàng trả góp) và phương thức thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản, trả chậm). Tác giả hệ thống hóa 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng theo chuẩn mực kế toán.

Nội dung trọng tâm của chương là quy trình hạch toán kế toán theo chuẩn mực:

  • Kế toán giá vốn hàng bán: Phương pháp xác định trị giá mua thực tế của hàng xuất kho (đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước, nhập sau - xuất trước) và cách phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ trong kỳ; nguyên tắc hạch toán trên TK 632.
  • Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ: Quy tắc sử dụng TK 511 và các tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 - Chiết khấu thương mại, TK 531 - Hàng bán bị trả lại, TK 532 - Giảm giá hàng bán).
  • Kế toán chi phí thời kỳ và hoạt động khác: Hạch toán chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
  • Trình tự kết chuyển xác định kết quả kinh doanh: Sơ đồ hóa quy trình kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí sang TK 911 để xác định lãi/lỗ thuần của kỳ kế toán, sau đó kết chuyển vào TK 421.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH Nam Hạnh

Chương 2 trình bày toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động của đơn vị khảo sát:

  • Thông tin pháp lý: Công ty TNHH Nam Hạnh, thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Nam cấp ngày 01/11/2007; mã số thuế: 0700221491; trụ sở tại Quốc lộ 1A, Phường Hai Bà Trưng, Phủ Lý, Hà Nam.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Bộ máy quản trị tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng. Giám đốc điều hành trực tiếp 4 phòng chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Bán hàng, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật (gồm Bộ phận bán hàng và Bộ phận sửa chữa, lắp ráp).
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật (tính đến 31/12/2014): Tổng nguyên giá tài sản cố định đạt trên 1 tỷ đồng; tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá đạt 54,68%. Trong đó, nhóm nhà cửa, vật kiến trúc có tỷ lệ giá trị còn lại cao nhất (58,50%), theo sau là phương tiện vận tải (45,91%).
  • Cơ cấu lao động (tính đến 31/12/2014): Tổng số lao động là 17 người; phân loại theo trình độ gồm 7 người có trình độ đại học (chiếm 41,2%), 6 người cao đẳng (35,3%), 4 người trung cấp & công nhân (23,5%); phân loại theo giới tính gồm 12 nam (70,6%) và 5 nữ (29,4%).
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn (2012 - 2014): Tổng nguồn vốn tăng trưởng đều với tốc độ phát triển bình quân 133,71%/năm. Vốn lưu động tăng nhanh (tốc độ bình quân 143,13%/năm), trong khi vốn cố định biến động chậm hơn (109,37%/năm). Nguồn vốn chủ sở hữu tăng trưởng bình quân 140,67%/năm, nợ phải trả biến động nhẹ (bình quân 91,15%/năm), phản ánh mức độ tự chủ tài chính cao.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm (2012 - 2014):
Chỉ tiêu (ĐVT: Đồng) Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Tốc độ phát triển bình quân (%)
Doanh thu thuần 9.938.310.652 11.896.698.331 14.523.642.133 120,89
Giá vốn hàng bán 8.982.053.728 10.262.836.954 12.743.868.261 119,11
Lợi nhuận gộp 956.256.924 1.633.861.377 1.780.639.191 136,40
Doanh thu HĐ tài chính 90.625.233 78.832.936 81.816.339 95,01
Chi phí tài chính 14.335.624 13.738.943 15.755.964 104,83
Chi phí quản lý kinh doanh 394.880.842 376.630.545 493.733.967 111,75
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 637.665.691 1.322.324.825 1.353.965.599 145,78
Thu nhập khác 7.003.334 1.208.334 4.243.376 77,85
Chi phí khác 3.910.933 403.925 3.438.967 93,76
Lợi nhuận khác 3.092.401 804.409 804.409 50,99
Tổng lợi nhuận trước thuế 640.758.092 1.323.129.234 1.354.770.008 145,43
Thuế thu nhập doanh nghiệp 148.009.276 330.782.309 270.954.002 135,30
Lợi nhuận sau thuế 492.748.816 992.346.925 1.083.816.006 147,17

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Nam Hạnh

Chương 3 đi sâu mô tả thực tế tổ chức chứng từ, tài khoản và quy trình ghi sổ kế toán tại công ty trong tháng 12/2014:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng kế toán gồm 2 nhân sự: 01 Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp (phụ trách hạch toán vốn bằng tiền, thanh toán, công nợ, thuế, lập sổ tổng hợp và báo cáo tài chính) và 01 Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu/chi, ghi sổ quỹ). Đơn vị sử dụng máy tính và ứng dụng bảng tính Excel để thực hiện công việc.
  • Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ: Từ chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng), kế toán lập Bảng kê chứng từ hoặc Chứng từ ghi sổ, vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái các tài khoản; cuối tháng lập Bảng cân đối số phát sinh trước khi lập Báo cáo tài chính (B01-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN).
  • Thực tế kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO). Toàn bộ chi phí thu mua hàng hóa phát sinh được hạch toán trực tiếp vào TK 156 mà không hạch toán riêng. Nghiệp vụ thực tế minh họa: Ngày 02/12/2014, theo Phiếu xuất kho số 115, xuất bán 4 xe đạp Nijia cho Doanh nghiệp tư nhân Yến Vy, giá vốn ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 156: 31.032.000 đồng. Tổng giá vốn hàng bán phát sinh trong tháng 12/2014 kết chuyển sang TK 911 là 1.677.321.000 đồng (Nợ TK 911 / Có TK 632: 1.677.321.000 đồng).
  • Thực tế kế toán doanh thu bán hàng (TK 511): Ghi nhận doanh thu tại thời điểm phát hành hóa đơn GTGT. Minh họa: Ngày 02/12/2014, Hóa đơn GTGT số 01GTGT3/001 xuất cho DNTN Yến Vy bán 4 xe đạp Nijia, doanh thu chưa thuế: 34.000.000 đồng, thuế GTGT 10%: 3.400.000 đồng, tổng thanh toán: 37.400.000 đồng (định khoản: Nợ TK 131: 37.400.000 đồng / Có TK 511: 34.000.000 đồng, Có TK 3331: 3.400.000 đồng). Đơn vị hoàn toàn không sử dụng TK 521 để theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu. Cuối tháng 12/2014, toàn bộ doanh thu thuần được kết chuyển sang TK 911 là 1.843.000.000 đồng (Nợ TK 511 / Có TK 911: 1.843.000.000 đồng).
  • Thực tế kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Công ty không mở TK 641 (Chi phí bán hàng) mà tập hợp toàn bộ chi phí tiền lương, xăng xe, khấu hao, điện nước, văn phòng phẩm vào TK 642. Minh họa: Phiếu chi số PC 05/11 ngày 03/12/2014 thanh toán tiền xăng 1.071.400 đồng (tiền xăng 974.000 đồng, thuế GTGT 97.400 đồng ghi nhận Nợ TK 642: 974.000 đồng, Nợ TK 1331: 97.400 đồng / Có TK 111: 1.071.400 đồng). Cuối tháng 12/2014, tổng chi phí quản lý kinh doanh kết chuyển sang TK 911 là 61.680.000 đồng (Nợ TK 911 / Có TK 642: 61.680.000 đồng).
  • Kế toán hoạt động tài chính, hoạt động khác và thuế TNDN (tháng 12/2014):
    • Chi phí tài chính (TK 635): Phát sinh tiền lãi vay ngân hàng thương mại, tổng kết chuyển cuối tháng sang TK 911 là 3.964.000 đồng.
    • Doanh thu tài chính (TK 515): Lãi tiền gửi phát sinh tại Agribank và VPBank, tổng kết chuyển cuối tháng sang TK 911 là 4.081.307 đồng.
    • Chi phí khác (TK 811): Chi thanh lý TSCĐ và phạt chậm trả, kết chuyển cuối tháng sang TK 911 là 471.035 đồng.
    • Thu nhập khác (TK 711): Thu từ thanh lý TSCĐ và tiền khuyến mại, kết chuyển cuối tháng sang TK 911 là 645.734 đồng.
    • Chi phí thuế TNDN (TK 821): Áp dụng thuế suất 20%, số thuế tạm tính phải nộp tháng 12/2014 kết chuyển sang TK 911 là 20.408.000 đồng (Nợ TK 911 / Có TK 821: 20.408.000 đồng).
  • Xác định kết quả kinh doanh tháng 12/2014:
    • Kết quả hoạt động bán hàng = 1.843.000.000 - 1.677.321.000 - 61.680.000 = 103.999.000 đồng.
    • Kết quả hoạt động tài chính = 4.081.307 - 3.964.000 = 117.307 đồng.
    • Kết quả hoạt động khác = 645.734 - 471.035 = 174.699 đồng.
    • Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối chuyển vào TK 421 là 83.041.000 đồng (Nợ TK 911 / Có TK 421: 83.041.000 đồng), được tổng hợp đầy đủ trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN).

Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Nam Hạnh

Tác giả tổng kết các ưu điểm và hạn chế, đồng thời đề xuất 5 nhóm kiến nghị cụ thể:

  1. Hoàn thiện công tác phân loại và luân chuyển chứng từ: Phòng kế toán hiện lưu trữ chung toàn bộ hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi của nghiệp vụ bán hàng vào một tập tài liệu, gây khó khăn cho việc tra cứu và đối chiếu. Đề xuất phân loại, sắp xếp chứng từ riêng biệt theo từng nội dung nghiệp vụ trước khi đóng tập lưu trữ.
  2. Tách biệt và theo dõi đúng bản chất chi phí bán hàng: Việc công ty đưa chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng bán vào TK 156 là chưa phù hợp chế độ kế toán. Tác giả kiến nghị hạch toán vào các tiểu khoản dịch vụ mua ngoài hoặc chi phí bằng tiền khác thuộc chi phí tiêu thụ để đảm bảo phản ánh chính xác giá vốn hàng xuất kho.
  3. Mở và vận dụng tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Mở tài khoản chi tiết TK 5211 (Chiết khấu thương mại) nhằm ghi nhận các khoản chiết khấu dành cho khách hàng mua số lượng lớn, hạch toán Nợ TK 5211, Nợ TK 3331 / Có TK 111, 112, 131 và cuối kỳ kết chuyển Nợ TK 511 / Có TK 5211.
  4. Hoàn thiện kế toán theo dõi công nợ phải thu khách hàng (TK 131): Sổ chi tiết công nợ hiện tại chưa phân định nợ trong hạn và nợ quá hạn. Doanh nghiệp cần lập bảng phân tích tuổi nợ, gửi thông báo nhắc nợ định kỳ trước khi đến hạn, lập biên bản đối chiếu công nợ thường xuyên và tính lãi phạt đối với các khoản nợ quá hạn kéo dài.
  5. Đa dạng hóa phương thức bán hàng và xúc tiến thương mại: Mở rộng quan hệ hợp tác bán buôn, hoàn thiện cơ chế khoán gọn chi phí đại lý bán lẻ, đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường và bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán, bán hàng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Phản ánh trung thực tình hình tăng trưởng quy mô kinh doanh của Công ty TNHH Nam Hạnh giai đoạn 2012 - 2014: Doanh thu thuần tăng từ 9.938.310.652 đồng (năm 2012) lên 14.523.642.133 đồng (năm 2014), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 120,89%/năm. Lợi nhuận sau thuế tăng từ 492.748.816 đồng (năm 2012) lên 1.083.816.006 đồng (năm 2014), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 147,17%/năm.
  • Làm rõ bức tranh thực tế hạch toán chi tiết tháng 12/2014 với doanh thu thuần 1.843.000.000 đồng, giá vốn hàng bán 1.677.321.000 đồng, chi phí quản lý kinh doanh 61.680.000 đồng, chi phí thuế TNDN 20.408.000 đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 83.041.000 đồng.
  • Phác thảo đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu biểu sổ cái theo hình thức Chứng từ ghi sổ dựa trên Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC cho các phần hành liên quan trực tiếp đến doanh thu và kết quả kinh doanh.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Khóa luận đã định vị chính xác các điểm thiếu sót trong thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp (gộp chi phí bán hàng vào TK 156, không mở TK 521, thiếu phân loại tuổi nợ trên TK 131, lưu trữ chứng từ gốc chưa khoa học) và đưa ra các giải pháp khắc phục có tính khả thi, gắn liền với các mẫu bút toán và tài khoản cụ thể.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

Khóa luận cung cấp một nghiên cứu tình huống điển hình về công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa tại một doanh nghiệp thương mại tư nhân quy mô nhỏ tại địa bàn cấp tỉnh (Hà Nam), chứng minh việc vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (QĐ 48) trên nền tảng phần mềm bảng tính Excel trong bối cảnh chưa trang bị phần mềm kế toán đóng gói chuyên dụng.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu thời gian: Khóa luận chỉ khảo sát số liệu sổ sách chi tiết, chứng từ nghiệp vụ trong phạm vi 01 tháng (tháng 12/2014); do đó chưa phản ánh được tính biến động doanh thu, giá vốn theo mùa vụ trong toàn bộ niên độ kế toán của mặt hàng xe máy, xe đạp điện.
  • Hạn chế về công cụ tin học hóa: Đơn vị mới chỉ áp dụng bảng tính Excel đơn giản để ghi chép và tính toán, chưa khảo sát việc triển khai các phần mềm kế toán chuyên nghiệp hoặc hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP).
  • Phạm vi kế toán quản trị: Đề tài tập trung chủ yếu vào kế toán tài chính tuân thủ theo chế độ báo cáo định kỳ của Quyết định 48, chưa đi sâu vào kế toán quản trị bán hàng (lập báo cáo quản trị nhanh, phân tích điểm hòa vốn, định giá bán theo biến phí).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị phục vụ ra quyết định kinh doanh; nghiên cứu chuyển đổi và áp dụng chế độ kế toán mới theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) và giải pháp tin học hóa toàn diện công tác kế toán tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  • Giá trị thực tiễn: Tài liệu hữu ích cho kế toán viên, nhà quản lý tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh doanh phân phối xe gắn máy, xe đạp điện, phụ tùng cơ giới tham khảo về phương thức hạch toán giá vốn theo phương pháp FIFO, quản lý chi phí thời kỳ và theo dõi công nợ bán buôn, bán lẻ.
  • Nội dung nổi bật nên tham khảo: Hệ thống biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán thực tế tại Chương 3 (Mẫu số 3.1 đến Mẫu số 3.15), bao gồm Bảng kê chi tiết chứng từ ghi Có TK 156, Bảng kê ghi Nợ TK 131, TK 111, Sổ cái các TK 632, 511, 642, 635, 515, 811, 711, 821, 911 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN).

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Nam Hạnh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được sử dụng là hình thức Chứng từ ghi sổ, niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ sử dụng là Việt Nam đồng (VNĐ).

Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất bán và hạch toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp là gì?

Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định trị giá vốn của hàng hóa xuất bán theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO). Chi phí thu mua hàng hóa phát sinh được hạch toán chung vào TK 156 chứ không tách riêng.

Tình hình kinh doanh của công ty trong tháng 12 năm 2014 đạt kết quả như thế nào?

Trong tháng 12/2014, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 1.843.000.000 đồng; giá vốn hàng bán là 1.677.321.000 đồng; chi phí quản lý kinh doanh là 61.680.000 đồng; doanh thu tài chính đạt 4.081.307 đồng; chi phí tài chính là 3.964.000 đồng; thu nhập khác đạt 645.734 đồng; chi phí khác là 471.035 đồng; chi phí thuế TNDN tạm tính (thuế suất 20%) là 20.408.000 đồng. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kết chuyển vào TK 421 đạt 83.041.000 đồng.

Những tồn tại chính trong công tác kế toán bán hàng tại công ty được tác giả chỉ ra là gì?

Các tồn tại bao gồm: (1) Lưu trữ chung tất cả chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi) vào một tập mà không phân loại theo nội dung; (2) Không mở TK 521 để theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán); (3) Hạch toán chi phí vận chuyển, bốc xếp bán hàng gộp vào TK 156 thay vì chi phí bán hàng; (4) Sổ chi tiết TK 131 chưa phân loại nợ trong hạn và quá hạn; (5) Chưa lập các báo cáo kế toán quản trị nhanh phục vụ điều hành.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đoàn Thị Thanh Hoa đã phản ánh chi tiết, có căn cứ thực tế về thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nam Hạnh theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC). Thông qua việc khảo sát dữ liệu tổng hợp giai đoạn 2012 - 2014 và bộ chứng từ, sổ cái thực tế tháng 12/2014, công trình đã làm rõ bức tranh tài chính cùng quy trình xử lý nghiệp vụ kế toán tại đơn vị. Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất xuất phát từ chính những vướng mắc cụ thể trong việc phân loại chứng từ, theo dõi chi phí bán hàng, hạch toán chiết khấu thương mại và quản lý công nợ khách hàng, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại có quy mô tương đồng.