Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết yêu cầu cấp thiết về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong bối cảnh các doanh nghiệp sản xuất - thương mại chịu tác động nặng nề từ dịch bệnh Covid-19. Để duy trì mức lợi nhuận mục tiêu và giảm thiểu nguy cơ gián đoạn hoạt động, doanh nghiệp đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa các khâu quản trị, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Việc ghi nhận chính xác, kịp thời các thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt giúp ban lãnh đạo đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp; đồng thời cung cấp bức tranh tài chính minh bạch cho các nhà đầu tư và đối tác. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu trường hợp cụ thể tại Công ty TNHH May mặc Junzhen.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH May mặc Junzhen; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Đánh giá đặc điểm cơ bản về tổ chức quản lý và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH May mặc Junzhen.
    • Phân tích thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
    • Đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH May mặc Junzhen.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH May mặc Junzhen, Lô E, Khu công nghiệp Bảo Minh, Xã Liên Bảo, Huyện Vụ Bản, Tỉnh Nam Định.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh được khảo sát qua 3 năm (2019 – 2021); thực trạng nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh được thu thập chi tiết trong tháng 01 năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình ghi nhận giá vốn hàng bán, doanh thu bán hàng, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu/chi phí tài chính, thu nhập/chi phí khác và các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh theo quy định hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên các nguyên tắc kế toán tài chính doanh nghiệp và hệ thống văn bản pháp quy hiện hành:

  • Khung pháp lý áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính.
  • Hệ thống nguyên tắc và phương pháp kế toán:
    • Kế toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
    • Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ thuế.
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
    • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán chủ yếu: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh - chi tiết TK 6421, TK 6422), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa và chọn lọc các tài liệu học thuật, giáo trình chuyên ngành; thu thập số liệu nội bộ từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán qua 3 năm (2019 – 2021) cùng hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có) và sổ sách kế toán tháng 01/2022 của công ty.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện phỏng vấn nhanh trực tiếp Kế toán trưởng và nhân viên kế toán các phần hành nhằm thu thập thông tin về quy trình luân chuyển chứng từ và phân công nhiệm vụ trong phòng kế toán.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán các chỉ tiêu thống kê mô tả (số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân), phân tích biến động và mối quan hệ giữa các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, vai trò, nhiệm vụ và phương pháp hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

  • Khái niệm và vai trò: Bán hàng được định nghĩa là quá trình chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng để nhận lại tiền hoặc quyền đòi tiền; đóng vai trò quyết định trong việc thu hồi vốn, tạo lập doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa toàn bộ thu nhập đạt được và tổng chi phí đã bỏ ra trong một kỳ kế toán (tháng, quý, năm).
  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân định rõ phương thức bán buôn (bán buôn qua kho gồm hình thức nhận hàng và chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm vận chuyển trực tiếp và chuyển hàng) và bán lẻ (thu tiền tập trung, không tập trung, bán lẻ tự động). Phương thức thanh toán gồm thanh toán bằng tiền mặt và không dùng tiền mặt (séc, ủy nhiệm chi, chuyển khoản).
  • Quy trình hạch toán kế toán:
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh giá trị vốn của sản phẩm, hàng hóa xuất bán. Khóa luận trình bày 4 phương pháp tính giá xuất kho: Đích danh, Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Bình quân gia quyền và Giá bán lẻ.
    • Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ (TK 511): Trình bày 4 điều kiện ghi nhận doanh thu và kết cấu 6 tài khoản cấp 2 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), cùng các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Hợp nhất chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Kế toán hoạt động tài chính, thu nhập/chi phí khác và thuế TNDN: Hạch toán chi tiết trên TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821 và quy trình kết chuyển cuối kỳ vào TK 911 để xác định lãi/lỗ (TK 421).

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH May mặc Junzhen

Chương 2 phân tích tổng quan về mô hình tổ chức, cơ sở vật chất, lao động và thực trạng tài chính của doanh nghiệp khảo sát.

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH May mặc Junzhen (JUNZHEN GARMENT CO.LTD), mã số thuế 0601069782, bắt đầu hoạt động từ ngày 04/06/2015, người đại diện theo pháp luật là ông Pai Jung Piao; trụ sở đặt tại Lô E, KCN Bảo Minh, Xã Liên Bảo, Huyện Vụ Bản, Tỉnh Nam Định. Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất các sản phẩm dệt may (vải may mặc, trang phục) và buôn bán phụ kiện ngành dệt may.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc, Giám đốc hành chính, Giám đốc kinh doanh sản xuất) chỉ đạo trực tiếp các phòng ban: Hành chính nhân sự, Kế hoạch sản xuất, Quản lý chất lượng, Tài chính kế toán, Cung ứng kho vận và Nhà máy sản xuất.
  • Cơ cấu lao động (tính đến 31/01/2022): Tổng số cán bộ công nhân viên là 654 người.
Tiêu chí phân loại Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Theo tính chất công việc
- Lao động trực tiếp sản xuất 605 92,51
- Lao động gián tiếp quản lý 49 7,49
Theo trình độ chuyên môn
- Đại học, cao đẳng 37 5,70
- Trung cấp 12 1,80
- Lao động phổ thông 605 92,50
Theo giới tính
- Lao động nữ 475 72,60
- Lao động nam 179 27,40
Tổng cộng 654 100,00
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật (tính đến 31/12/2021): Nhà cửa vật kiến trúc chiếm tỷ trọng lớn nhất (41,87% tổng tài sản cố định), tiếp đến là máy móc thiết bị (30,95%, tỷ lệ giá trị còn lại/nguyên giá đạt 89,41%), phương tiện vận tải (26,08%, tỷ lệ giá trị còn lại/nguyên giá đạt 90,78%) và thiết bị dụng cụ quản lý (1,10%, tỷ lệ giá trị còn lại đạt 77,27%).
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2019 – 2021: Tổng tài sản và tổng nguồn vốn tăng trưởng đều với tốc độ phát triển bình quân đạt 112,64%. Tài sản ngắn hạn tăng trưởng bình quân 104,34% (năm 2020 tăng 101,14%, năm 2021 tăng 107,64% so với năm trước). Tài sản dài hạn tăng trưởng bình quân 112,38%. Về nguồn vốn, nợ phải trả tăng bình quân 104,93% và vốn chủ sở hữu tăng trưởng bình quân 102,70%.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2019 – 2021):
Chỉ tiêu kinh doanh Tốc độ phát triển liên hoàn 2020/2019 (%) Tốc độ phát triển liên hoàn 2021/2020 (%) Tốc độ phát triển bình quân (%)
Doanh thu thuần về BH và CCDV 105,62 - 106,47
Các khoản giảm trừ doanh thu 0,00 0,00 0,00
Chi phí bán hàng - - 110,64
Chi phí quản lý doanh nghiệp - - 100,88
Thu nhập khác 121,24 159,25 138,00
Lợi nhuận trước thuế - 127,67 111,97
Lợi nhuận sau thuế TNDN - - 111,97

Trong cả 3 năm, công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu. Doanh thu thuần tăng trưởng ổn định nhờ mở rộng đơn hàng sau giai đoạn kiểm soát dịch bệnh; lợi nhuận sau thuế tăng trưởng bình quân đạt 111,97%/năm.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty May mặc Junzhen

Chương 3 đi sâu vào phân tích quy trình hạch toán thực tế trong tháng 01 năm 2022 tại doanh nghiệp.

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Tài chính - Kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng phụ trách chung và 4 nhân sự thừa hành (Kế toán bán hàng; Kế toán thanh toán và công nợ; Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ; Thủ kho).
  • Chế độ và hình thức sổ áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, kỳ kế toán theo tháng, đơn vị tiền tệ VNĐ. Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung; phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Thực tế nghiệp vụ bán hàng tháng 01/2022: Do không có đơn hàng xuất khẩu, công ty chỉ phát sinh tiêu thụ nội địa qua hai phương thức: bán buôn qua kho giao trực tiếp và bán lẻ. Phương thức thanh toán gồm thu tiền ngay (tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng) và bán hàng trả chậm.
  • Quy trình hạch toán chi tiết các phần hành:
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632 (chi tiết TK 6321 - Giá vốn hàng bán nội địa). Đơn giá xuất kho được tính vào cuối tháng dựa trên giá trị và số lượng tồn đầu kỳ cộng nhập trong kỳ (ví dụ nghiệp vụ xuất 220 áo FEV 016E01G006 ngày 05/01/2022 theo Phiếu xuất kho số 00000004, ghi Nợ TK 6321 / Có TK 156 số tiền 13.902.854 đồng). Tổng giá vốn xuất bán nội địa kết chuyển sang TK 911 ngày 31/01/2022 là 11.829.402 đồng (theo chứng từ KT1501-402).
    • Kế toán doanh thu bán hàng: Sử dụng TK 511 (chi tiết TK 5111 - Doanh thu bán nội địa). Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0000520 ngày 05/01/2022 xuất bán 220 áo FEV đơn giá 181.000 đồng/chiếc, doanh thu chưa thuế 40.000.000 đồng, thuế GTGT 10% (4.000.000 đồng), kế toán ghi nhận Nợ TK 1311: 44.000.000 đồng / Có TK 5111: 40.000.000 đồng / Có TK 33311: 4.000.000 đồng. Tổng doanh thu thuần bán hàng nội địa kết chuyển sang TK 911 ngày 31/01/2022 là 12.564.000 đồng (theo chứng từ KT1512-401).
    • Kế toán chi phí và thu nhập khác:
      • Chi phí tài chính (TK 635): Thanh toán lãi vay qua Ủy nhiệm chi ngày 03/01/2022 số tiền 37.480.000 đồng (Nợ TK 635 / Có TK 1121). Cuối kỳ kết chuyển 37.480.000 đồng sang TK 911.
      • Doanh thu tài chính (TK 515): Thu lãi tiền gửi ngân hàng ngày 09/01/2022 là 25.793 đồng (Nợ TK 1121 / Có TK 515). Kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 là 4.006 đồng.
      • Thu nhập khác (TK 711): Thu lãi phạt quá hạn 810.863 đồng và thu từ thanh lý ô tô tải KIA THACO ngày 26/01/2022 (giá bán chưa thuế 25.000.000 đồng, thuế GTGT 2.000.000 đồng). Tổng thu nhập khác kết chuyển sang TK 911 là 26.863 đồng.
      • Chi phí khác (TK 811): Chi phí nhượng bán ô tô 2.000.000 đồng, kết chuyển sang TK 911 là 2.280 đồng. Đồng thời hạch toán giảm nguyên giá TSCĐ ô tô thanh lý (Nợ TK 2141: 1.000.000 đồng / Có TK 2111: 1.000.000 đồng).
      • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422): Tiền lương bộ phận quản lý 456.200 đồng, trích bảo hiểm tính vào chi phí 78.840 đồng, cước Internet 2.000.000 đồng (TK 6421), trích khấu hao TSCĐ 3.693 đồng. Tổng chi phí QLDN kết chuyển sang TK 911 là 1.704 đồng.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Toàn bộ doanh thu (TK 511, 515, 711) và chi phí (TK 632, 635, 642, 811) được tập hợp vào TK 911 vào ngày 31/01/2022; số chênh lệch kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối) với giá trị 799.860 đồng theo chứng từ PKT0000139.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
    • Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính của Công ty TNHH May mặc Junzhen qua 3 năm (2019 – 2021) với các chỉ số tăng trưởng: Doanh thu thuần tăng bình quân 106,47%/năm; lợi nhuận trước và sau thuế tăng bình quân 111,97%/năm; tổng tài sản và nguồn vốn tăng bình quân 112,64%/năm.
    • Minh chứng bằng chứng từ và sổ sách thực tế trong tháng 01/2022 cho thấy doanh nghiệp áp dụng đúng trình tự kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: mở đầy đủ sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 6321, TK 5111, Sổ cái TK 632, TK 511 và thực hiện đầy đủ các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 cuối kỳ.
    • Xác định doanh nghiệp duy trì tốt chất lượng sản phẩm trong giai đoạn 2019 – 2021 khi không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Tác giả xây dựng mục giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH May mặc Junzhen, tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ và nâng cao hiệu quả quản lý chi phí.
  • Đóng góp của đề tài: Cung cấp bộ dữ liệu thực tế về quy trình hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp may mặc quy mô 654 lao động; làm rõ mối liên kết giữa việc lập chứng từ gốc, ghi sổ tổng hợp - chi tiết và lên Báo cáo tài chính theo hình thức Nhật ký chung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu chi tiết về nghiệp vụ kế toán thực tế chỉ giới hạn trong 01 tháng khảo sát (tháng 01 năm 2022).
    • Trong thời gian khảo sát, công ty không phát sinh đơn hàng xuất khẩu, do đó khóa luận chỉ phản ánh được thực trạng hạch toán tiêu thụ nội địa (TK 5111, TK 6321) mà chưa phân tích được thực tế hạch toán bán hàng xuất khẩu (TK 5112, TK 6322) và các nghiệp vụ tỷ giá liên quan.
    • Số liệu phân tích tài chính tổng hợp chỉ dừng lại ở giai đoạn 2019 – 2021.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát theo toàn bộ niên độ kế toán (12 tháng) để bao quát đầy đủ tính chu kỳ của ngành may mặc.
    • Đi sâu phân tích các nghiệp vụ kế toán xuất khẩu, hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái và các chính sách thuế liên quan đến hoạt động gia công, xuất khẩu hàng may mặc ra thị trường quốc tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh; kế toán viên đang công tác tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực sản xuất và gia công hàng dệt may.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Hệ thống biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán thực tế được trích dẫn chi tiết theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Sổ chi tiết TK 6321, Sổ chi tiết TK 5111, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 632, Sổ cái TK 511).
    • Phương pháp tính đơn giá xuất kho bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và sơ đồ luân chuyển chứng từ, định khoản các nghiệp vụ kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá hàng tồn kho nào?
Công ty TNHH May mặc Junzhen áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, tổ chức sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

2. Đặc điểm cơ cấu lao động tại Công ty TNHH May mặc Junzhen có điểm gì đáng chú ý?
Tính đến ngày 31/01/2022, công ty có tổng cộng 654 lao động. Trong đó, lao động trực tiếp sản xuất chiếm tỷ trọng vượt trội với 92,51% (605 người); lao động nữ chiếm 72,60% (475 người) do tính chất đặc thù của ngành may mặc; lao động có trình độ phổ thông chiếm 92,50% và trình độ đại học, cao đẳng chiếm 5,70%.

3. Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2019 – 2021 tăng trưởng ra sao?
Giai đoạn 2019 – 2021, doanh thu thuần của công ty đạt tốc độ phát triển bình quân 106,47%/năm và không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu. Thu nhập khác tăng trưởng bình quân 138,00%/năm. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế TNDN duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 111,97%/năm.

4. Tại sao trong tháng 01/2022 doanh nghiệp không hạch toán tài khoản doanh thu xuất khẩu?
Trong tháng 01 năm 2022, công ty không nhận được đơn đặt hàng từ khách hàng nước ngoài nên không phát sinh nghiệp vụ xuất khẩu. Vì vậy, kế toán chỉ hạch toán doanh thu bán hàng nội địa trên TK 5111 và giá vốn hàng bán nội địa trên TK 6321, số phát sinh trên TK 5112 và TK 6322 bằng 0.

5. Các khoản chi phí quản lý kinh doanh được công ty hạch toán trên những tài khoản nào?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, công ty sử dụng TK 642 để phản ánh toàn bộ chi phí quản lý kinh doanh, bao gồm chi phí bán hàng (TK 6421 - ví dụ chi phí cước viễn thông/Internet) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422 - chi tiết TK 64221 tiền lương, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ và khấu hao TSCĐ văn phòng), sau đó kết chuyển toàn bộ vào bên Nợ TK 911 vào cuối tháng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chân thực thực trạng công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH May mặc Junzhen trong giai đoạn 2019 – 2021 và tháng 01 năm 2022 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua hệ thống số liệu, mẫu biểu sổ sách và các bút toán định khoản cụ thể, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và tập hợp kết quả kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất dệt may. Đây là tài liệu thực nghiệm có giá trị tham khảo chuyên môn rõ ràng cho sinh viên và cán bộ kế toán trong việc tổ chức hạch toán doanh thu, giá vốn và chi phí tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.