Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp kinh doanh thương mại đóng vai trò cầu nối trung gian phân phối, lưu thông hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng, thúc đẩy chu chuyển vốn và tái sản xuất xã hội. Hoạt động kinh doanh thương mại vận hành qua hai giai đoạn cơ bản là mua hàng và bán hàng. Khâu bán hàng giữ vị trí trung tâm, quyết định tốc độ luân chuyển vốn, khả năng sinh lời và mức độ bù đắp chi phí vận hành cũng như nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước. Đối với các đơn vị phân phối thiết bị kỹ thuật, công nghệ chuyên dụng, việc hạch toán chính xác doanh thu, chi phí và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh là cơ sở trực tiếp để nhà quản trị đưa ra quyết định điều hành, kiểm soát dòng tiền và nâng cao hiệu quả tài chính.

Công ty Cổ phần Vinajatech là doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ, chuyên phân phối thiết bị cơ khí, điện tử và đo lường chuyên dụng. Xuất phát từ yêu cầu quản trị nội bộ và sự biến động của cơ chế hạch toán, đề tài "Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vinajatech - Cầu Giấy - Hà Nội" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vinajatech.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại vừa và nhỏ.
    • Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy và tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Vinajatech giai đoạn 2012–2014.
    • Phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán bán hàng, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị trong tháng 12 năm 2014.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục các tồn tại, hoàn thiện công tác tổ chức kế toán và quản lý chi phí tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vinajatech.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở Công ty Cổ phần Vinajatech tại Phòng 801, Tầng 8, lô B3/D2, Khu đô thị mới Cầu Giấy, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính tổng hợp giai đoạn 3 năm (2012–2014) và số liệu hạch toán nghiệp vụ chi tiết phát sinh trong tháng 12 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên hệ thống văn bản pháp quy, chuẩn mực kế toán và các tài liệu chuyên ngành kế toán tài chính:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán:

    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác, quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng.
    • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (chế độ đang áp dụng trực tiếp tại đơn vị nghiên cứu).
    • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009/TT-BTC, có hiệu lực từ kỳ tài chính 2015).
    • Thông tư số 141/2013/TT-BTC ngày 16/10/2013 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng các mức thuế suất 20% năm 2013 và 22% năm 2014).
    • Giáo trình Kế toán tài chính (Học viện Tài chính) và Giáo trình Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính (Đại học Kinh tế Quốc dân).
  • Phương pháp thu thập số liệu:

    • Phương pháp điều tra, quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình lập chứng từ, luân chuyển hồ sơ, ghi sổ kế toán và xử lý nghiệp vụ bán hàng thực tế tại phòng kế toán công ty trong thời gian thực tập.
    • Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2012–2014), bảng kê chứng từ, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu chi và sổ kế toán tháng 12/2014 của Công ty Cổ phần Vinajatech; kết hợp các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
    • Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với kế toán trưởng, nhân viên kế toán phụ trách phần hành bán hàng và cán bộ quản lý công ty về quy trình vận hành và hạn chế trong quản trị chi phí.
  • Phương pháp xử lý số liệu:

    • Phương pháp thống kê kinh tế: Sử dụng bảng tính Microsoft Excel để tổng hợp số liệu, tính toán các chỉ tiêu tài chính cơ bản, cơ cấu tỷ trọng, tốc độ tăng trưởng liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân.
    • Phương pháp so sánh, phân tích kinh tế: So sánh tương đối và tuyệt đối giữa các kỳ kế toán (năm sau so với năm trước) để đánh giá biến động của doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh và lợi nhuận thuần.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo các quy định hiện hành:

  • Đặc điểm kinh doanh thương mại và bán hàng: Làm rõ bản chất của lưu chuyển hàng hóa qua các phương thức bán buôn (bán buôn qua kho, vận chuyển thẳng) và bán lẻ (thu tiền tập trung, trực tiếp, tự động). Khẳng định vai trò của khâu bán hàng trong việc chuyển hóa vốn hàng hóa sang vốn tiền tệ và xác lập doanh thu.
  • Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Trình bày 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo Chuẩn mực VAS 14; phương pháp kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trên tài khoản 511 (các tiểu khoản 5111, 5112, 5113, 5118); phương thức hạch toán các trường hợp bán hàng trực tiếp, gửi bán đại lý (qua TK 157), bán hàng trả góp (qua TK 3387) và bán hàng vận chuyển thẳng.
  • Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu: Quy định nội dung và trình tự hạch toán chiết khấu thương mại (TK 5211), hàng bán bị trả lại (TK 5212) và giảm giá hàng bán (TK 5213) kết chuyển giảm trừ vào tài khoản 511 cuối kỳ.
  • Kế toán giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động: Phân tích hạch toán tài khoản 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên; so sánh các phương pháp tính trị giá xuất kho (giá đích danh, FIFO, bình quân gia quyền) và công thức phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ. Hướng dẫn hạch toán chi phí quản lý kinh doanh trên tài khoản 642 (chi tiết TK 6421 - chi phí bán hàng và TK 6422 - chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí tài chính (TK 635), doanh thu tài chính (TK 515), chi phí khác (TK 811) và thu nhập khác (TK 711).
  • Xác định kết quả kinh doanh và thuế TNDN: Trình bày nguyên tắc tập hợp doanh thu, giá vốn, chi phí về tài khoản 911 để xác định lãi/lỗ thuần trước và sau thuế TNDN (tài khoản 821 và 3334), kết chuyển vào tài khoản 421.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Vinajatech

Chương 2 mô tả bối cảnh hoạt động, cơ cấu tổ chức và năng lực tài chính của doanh nghiệp nghiên cứu:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Công ty Cổ phần Vinajatech thành lập ngày 25/06/2009 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103984820 do UBND TP. Hà Nội cấp; hoạt động chính trong lĩnh vực bán buôn thiết bị bơm công nghiệp, máy định vị, thiết bị kiểm tra chất lượng nước, kính hiển vi, động cơ tàu thủy và dịch vụ bảo dưỡng thiết bị tự động hóa, thiết bị y tế (các nhãn hiệu ITO, OLYMPUS, CARTON, OKIA, INADA...). Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc) điều hành 4 bộ phận: Phòng Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Kỹ thuật.
  • Tình hình lao động và cơ sở vật chất: Tính đến 31/12/2014, công ty có 19 lao động (100% đạt trình độ đại học và cao đẳng, trong đó đại học chiếm 68,42%; lao động nam chiếm 57,89%). Về tài sản cố định, giá trị còn lại của nhà cửa, vật kiến trúc (văn phòng và kho) chiếm tỷ trọng lớn nhất với 64,12% tổng giá trị còn lại, phương tiện vận tải chiếm 21,88%, thiết bị văn phòng đạt tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá là 95,12%.
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2012–2014:
    • Tổng nguồn vốn tăng trưởng ổn định với tốc độ bình quân 105,47%/năm: năm 2012 đạt 23.105.957.659 đồng; năm 2013 đạt 24.303.734.710 đồng (tăng 5,18%); năm 2014 đạt 25.701.803.342 đồng (tăng 5,76%).
    • Tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế phù hợp với đặc thù thương mại: tỷ trọng lần lượt là 86,49% (2012), 84,94% (2013) và 81,10% (2014).
    • Cơ cấu vốn có chuyển dịch lành mạnh: Nợ phải trả giảm từ 16.862.403.239 đồng (năm 2013) xuống 15.832.112.532 đồng (năm 2014), giảm 6,11%. Vốn chủ sở hữu tăng mạnh từ 6.692.553.360 đồng (2012) lên 7.741.331.481 đồng (2013) và đạt 10.515.669.515 đồng (2014), tăng 31,23% trong năm 2014.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2012 (đồng) Năm 2013 (đồng) Năm 2014 (đồng) TDPTBQ (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 18.763.205.000 20.827.649.244 23.235.649.311 111,26
Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 -
Doanh thu thuần 18.763.205.000 20.827.649.244 23.235.649.311 111,26
Giá vốn hàng bán 15.696.079.673 17.485.431.474 19.511.206.556 111,48
Lợi nhuận gộp 3.067.125.327 3.342.217.770 3.724.442.755 110,19
Chi phí tài chính (lãi vay) 1.477.206.201 1.492.096.201 1.400.864.623 97,38
Chi phí quản lý kinh doanh 1.222.507.985 1.442.803.927 1.870.683.468 123,71
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 367.411.141 407.317.642 452.894.664 110,47
Chi phí thuế TNDN hiện hành 91.852.785 81.463.528 99.636.826 104,15
Lợi nhuận sau thuế TNDN 275.558.356 325.854.114 353.257.838 113,24

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vinajatech

Chương 3 đi sâu khảo sát quy trình xử lý kế toán thực tế tại đơn vị, minh họa bằng hệ thống chứng từ và sổ sách phát sinh trong tháng 12 năm 2014:

  • Tổ chức bộ máy và chính sách kế toán: Bộ máy kế toán gồm 5 người tổ chức theo mô hình kế toán tập trung (Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương, Kế toán bán hàng kiêm thủ kho, Kế toán tiền mặt - ngân hàng kiêm thủ quỹ). Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp giá đích danh; kỳ kế toán theo tháng, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12.
  • Thực hành kế toán giá vốn hàng bán: Do tính chất mặt hàng thiết bị công nghệ có đơn giá cao và số lượng hạn chế, công ty theo dõi xuất kho theo phương pháp giá đích danh. Ví dụ nghiệp vụ ngày 06/12/2014 xuất bán 20 chiếc thiết bị dẫn đường GPS H8 cho Công ty TNHH Kết nối taxi Nội Bài với giá vốn 2.950.000 đồng/chiếc, kế toán lập Phiếu xuất kho số 000105 và ghi: Nợ TK 632 / Có TK 156 số tiền 59.000.000 đồng. Tổng giá vốn hàng bán xuất kho trong tháng 12/2014 của 148 sản phẩm đạt 634.000.000 đồng; cuối tháng kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 632: 634.000.000 đồng. Toàn bộ chi phí vận chuyển, bốc xếp khi mua hàng không phân bổ vào giá gốc lô hàng mà hạch toán trực tiếp vào chi phí quản lý kinh doanh (TK 642).
  • Thực hành kế toán doanh thu bán hàng: Hạch toán trên TK 511 (chi tiết TK 5111). Cùng nghiệp vụ ngày 06/12/2014, căn cứ Hóa đơn GTGT số 0000113 (đơn giá bán 4.000.000 đồng/chiếc, thuế suất 10%), khách hàng thanh toán chuyển khoản, kế toán ghi: Nợ TK 112: 88.000.000 đồng / Có TK 5111: 80.000.000 đồng, Có TK 3331: 8.000.000 đồng. Tổng doanh thu bán hàng tháng 12/2014 đạt 940.000.000 đồng; kết chuyển cuối kỳ ghi Nợ TK 511 / Có TK 911: 940.000.000 đồng. Trong kỳ không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521).
  • Hạch toán chi phí hoạt động và xác định kết quả:
    • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Tổng chi phí tháng 12/2014 là 169.101.000 đồng (bao gồm in lịch Tết 863.636 đồng, xăng xe giao hàng 2.800.000 đồng, lương và các khoản trích theo lương 122.999.562 đồng, bốc xếp hàng hóa 3.000.000 đồng, tiền điện và điện thoại 3.635.802 đồng, trích khấu hao TSCĐ 16.802.000 đồng, thưởng Tết dương lịch theo Phiếu chi số 119 là 19.000.000 đồng). Đơn vị hạch toán chung vào TK 642 mà không mở chi tiết TK 6421 và TK 6422. Cuối tháng kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 642: 169.101.000 đồng.
    • Chi phí tài chính (TK 635): Ngày 05/12/2014 thanh toán lãi tiền vay ngắn hạn Ngân hàng Vietcombank chi nhánh Cầu Giấy 116.721.000 đồng (Nợ TK 635 / Có TK 112). Doanh nghiệp không có doanh thu tài chính. Cuối kỳ kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 635: 116.721.000 đồng.
    • Chi phí thuế TNDN và kết quả kinh doanh: Lợi nhuận trước thuế tháng 12/2014 xác định: $940.000.000 - 634.000.000 - 169.101.000 - 116.721.000 = 20.178.000$ đồng. Áp dụng thuế suất thuế TNDN 22% (theo Thông tư 78/2014/TT-BTC đối với doanh nghiệp có doanh thu năm trước trên 20 tỷ đồng), thuế TNDN phải nộp là 4.439.160 đồng (kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 821). Lợi nhuận sau thuế đạt 15.738.840 đồng, kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 421.

Chương 4: Đề xuất một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vinajatech

Chương 4 chỉ ra các mặt tích cực, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Đơn vị tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; đội ngũ kế toán có chuyên môn đại học; phương pháp giá đích danh phản ánh sát giá trị hàng công nghệ; hồ sơ chứng từ lưu trữ đầy đủ. Tuy nhiên, còn tồn tại nhiều nhược điểm: mô hình tập trung gây áp lực công việc lớn; hệ thống sổ Nhật ký chung và Sổ cái thiết kế thiếu một số cột chỉ tiêu so với mẫu chuẩn; hạch toán gộp toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý vào TK 642 mà không tách TK 6421 và TK 6422; đưa trực tiếp chi phí thu mua vào chi phí quản lý kinh doanh thay vì tính vào giá gốc hàng hóa; chưa lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và nợ phải thu khó đòi; công tác kế toán vẫn xử lý thủ công trên bảng tính, chưa trang bị phần mềm chuyên dùng.
  • Các kiến nghị hoàn thiện cụ thể:
    1. Phân công lại lao động trong phòng kế toán: Phân định rành mạch khối lượng công việc, chuẩn hóa định biên nhiệm vụ giữa các kế toán viên để tránh quá tải và nâng cao tính kiểm soát chéo.
    2. Tách bạch tài khoản chi phí: Mở tài khoản chi tiết TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) nhằm tách riêng chi phí tiếp thị, vận chuyển tiêu thụ với chi phí hành chính quản trị, tạo cơ sở phân tích giá thành và hiệu quả từng bộ phận.
    3. Chuẩn hóa mẫu sổ kế toán: Hoàn thiện kết cấu sổ Nhật ký chung (Mẫu 4.1) và Sổ cái (Mẫu 4.2) theo đúng biểu mẫu quy định của Bộ Tài chính, bổ sung đầy đủ các cột số hiệu chứng từ, số dòng, trang sổ để thuận tiện đối chiếu.
    4. Hạch toán chính xác chi phí thu mua: Thực hiện tập hợp và phân bổ chi phí vận chuyển, bốc dỡ phát sinh trong quá trình mua hàng vào trị giá mua thực tế của hàng hóa nhập kho (TK 1562), khắc phục tình trạng đưa thẳng vào TK 642 làm sai lệch chỉ tiêu giá vốn và kết quả kinh doanh.
    5. Trích lập các quỹ dự phòng: Định kỳ rà soát, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với thiết bị công nghệ dễ hao mòn vô hình và dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các khách hàng trả chậm để đảm bảo nguyên tắc thận trọng.
    6. Ứng dụng phần mềm kế toán: Thay thế việc ghi chép thủ công và lập bảng tính Excel rời rạc bằng việc triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa luân chuyển số liệu, tăng tốc độ lập báo cáo quản trị và bảo mật dữ liệu.
    7. Chính sách tiêu thụ và thanh toán: Xây dựng chính sách chiết khấu thương mại, giảm giá bán hàng linh hoạt để giải phóng hàng chậm luân chuyển và mở rộng tập khách hàng mới ngoài khối khách hàng quen thuộc; tăng cường đôn đốc thu hồi công nợ để hạn chế chi phí vốn vay.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu kế toán thực nghiệm hoàn chỉnh từ thực tế hoạt động của Công ty Cổ phần Vinajatech:

  • Phản ánh trung thực bức tranh tăng trưởng tài chính của công ty trong giai đoạn 2012–2014: doanh thu thuần tăng từ 18,76 tỷ đồng lên 23,24 tỷ đồng (tốc độ bình quân 111,26%/năm); lợi nhuận sau thuế duy trì tăng trưởng từ 275,56 triệu đồng lên 353,26 triệu đồng; tỷ trọng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn giảm từ 71,03% xuống 61,60%.
  • Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán số liệu thực tế tháng 12/2014 qua toàn bộ các tài khoản liên quan (TK 156, TK 632, TK 511, TK 642, TK 635, TK 821, TK 911, TK 421) với tổng doanh thu tiêu thụ 940.000.000 đồng và giá vốn hàng bán 634.000.000 đồng.
  • Về mặt đóng góp ứng dụng, đề tài đã chỉ rõ những điểm chưa phù hợp giữa chế độ kế toán ban hành và thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp (sự thiếu vắng việc phân bổ chi phí thu mua hàng hóa, hạch toán gộp tài khoản chi phí quản lý kinh doanh, thiếu dự phòng giảm giá thiết bị điện tử); từ đó thiết kế lại mẫu sổ Nhật ký chung (Mẫu 4.1) và mẫu Sổ cái (Mẫu 4.2) theo chuẩn mực để công ty áp dụng trực tiếp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ phạm vi tiếp cận dữ liệu và thời điểm thực hiện:

  • Giới hạn thời gian khảo sát chi tiết: Số liệu nghiệp vụ kế toán chuyên sâu, mẫu chứng từ và trích lục sổ cái chỉ được thu thập tập trung trong 01 tháng (tháng 12 năm 2014), chưa bao quát tính biến động mùa vụ của các tháng và quý khác trong năm.
  • Giới hạn đối tượng phân tích: Khóa luận tập trung vào công tác kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo định kỳ, chưa đi sâu xây dựng hệ thống chỉ tiêu kế toán quản trị doanh thu - chi phí chuyên biệt cho từng nhóm hàng hóa kỹ thuật.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục nghiên cứu việc chuyển đổi hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC; nghiên cứu tích hợp giải pháp phần mềm kế toán gắn liền với hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (ERP) nhằm tự động hóa quản lý kho hàng và công nợ bán buôn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp một trường hợp nghiên cứu thực tế hoàn chỉnh (case study) về quy trình hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức Nhật ký chung tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ; minh họa trực quan từ khâu lập hóa đơn, phiếu xuất kho, sổ chi tiết đến sổ cái và báo cáo tài chính.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại thiết bị kỹ thuật: Tham khảo phương pháp áp dụng giá đích danh cho mặt hàng công nghệ có giá trị cao, cách thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung và các giải pháp khắc phục tình trạng ghi nhận sai chi phí thu mua hàng hóa.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa: Nguồn dữ liệu thực nghiệm giúp đánh giá sự ảnh hưởng của chi phí lãi vay và chi phí quản lý kinh doanh đến biên lợi nhuận thuần, từ đó thấy rõ sự cần thiết của việc phân tách chi phí bán hàng và chi phí quản trị nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Vinajatech áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung.

2. Công ty sử dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng bán xuất kho?
Công ty áp dụng phương pháp giá đích danh để xác định trị giá xuất kho cho từng sản phẩm thiết bị (như máy bơm, thiết bị dẫn đường GPS, kính hiển vi), lấy trực tiếp đơn giá nhập kho của từng lô hàng cụ thể để tính giá vốn khi xuất bán.

3. Vì sao thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của công ty có sự thay đổi giữa các năm 2012, 2013 và 2014?
Năm 2012 mức thuế suất áp dụng là 25%; năm 2013 giảm xuống 20% theo quy định tại Thông tư 141/2013/TT-BTC; sang năm 2014 tăng lên 22% căn cứ theo Điều 11 Thông tư 78/2014/TT-BTC do tổng doanh thu năm 2013 của công ty đạt trên 20 tỷ đồng (đạt 20,83 tỷ đồng).

4. Khóa luận đã chỉ ra nhược điểm lớn nhất trong việc hạch toán chi phí của công ty là gì?
Đó là việc công ty hạch toán gộp toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào chung tài khoản 642 mà không mở chi tiết TK 6421 và TK 6422; đồng thời đưa thẳng chi phí vận chuyển, bốc xếp thu mua hàng hóa vào TK 642 thay vì phân bổ vào giá gốc trị giá mua của hàng nhập kho (TK 156).

5. Kết quả doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty trong tháng 12 năm 2014 đạt bao nhiêu?
Trong tháng 12/2014, công ty ghi nhận doanh thu bán hàng đạt 940.000.000 đồng, giá vốn hàng bán là 634.000.000 đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 20.178.000 đồng và lợi nhuận sau thuế TNDN đạt 15.738.840 đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Thúy đã phản ánh trung thực, có hệ thống thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vinajatech dựa trên hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán cụ thể. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu tài chính 3 năm (2012–2014) và nghiệp vụ thực tế tháng 12/2014, công trình làm rõ cả mặt tích cực lẫn những hạn chế còn tồn tại trong tổ chức tài khoản, quản lý chi phí thu mua và sổ sách kế toán của doanh nghiệp. Các giải pháp đề xuất như phân tách tài khoản chi phí, chuẩn hóa mẫu sổ Nhật ký chung và triển khai phần mềm kế toán có tính ứng dụng cao, đáp ứng đúng yêu cầu nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế kế toán mới.