Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, các doanh nghiệp thương mại giữ vai trò cầu nối thiết yếu giữa sản xuất và tiêu dùng. Nghiệp vụ bán hàng là khâu cuối cùng, quyết định sự thành bại và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đối với nhóm mặt hàng kỹ thuật cao như thang máy phục vụ ngành xây dựng, công tác kế toán bán hàng đòi hỏi tính chính xác, khoa học và chặt chẽ nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho việc ra quyết định kinh doanh. Khóa luận tập trung nghiên cứu thực tiễn tại Công ty Cổ phần Điện máy Hà Nội (HANOEL JSC) nhằm đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực và Chế độ Kế toán hiện hành.
- Tìm hiểu, phân tích thực trạng tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và phương pháp hạch toán kế toán bán nhóm mặt hàng thang máy cho ngành xây dựng tại Công ty Cổ phần Điện máy Hà Nội.
- Đánh giá những ưu điểm, chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán bán hàng tại đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ, tài khoản sử dụng và sổ kế toán tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nội dung và phương pháp kế toán nghiệp vụ bán hàng dựa trên cơ sở lý luận để giải quyết các vấn đề thực tiễn kế toán bán nhóm mặt hàng thang máy cho ngành xây dựng.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán tài chính tại Công ty Cổ phần Điện máy Hà Nội (địa chỉ: Số 364, Đường Lê Duẩn, Phường Phương Liên, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực tế diễn ra từ ngày 20/02/2013 đến ngày 30/04/2013; số liệu kế toán sử dụng là số liệu năm 2013 do doanh nghiệp cung cấp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam:
- Chế độ Kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp xây lắp.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
- VAS 01 (Chuẩn mực chung): Các nguyên tắc kế toán cơ bản (cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng, trọng yếu) và yêu cầu thông tin kế toán.
- VAS 02 (Hàng tồn kho): Các phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, FIFO, LIFO) và nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán phù hợp với doanh thu.
- VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác): 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao rủi ro/lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm giữ quyền kiểm soát, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan).
Phương pháp nghiên cứu thực tế tác giả đã áp dụng:
- Phương pháp khảo sát trực tiếp: Tiếp cận thực tế tại các phòng ban của Công ty Cổ phần Điện máy Hà Nội để quan sát luồng chứng từ và hoạt động của bộ máy kế toán.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng nguyên lý tài khoản, chứng từ, sổ sách và tính giá để phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu: Thu thập, đối chiếu, tổng hợp số liệu từ các chứng từ gốc, sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính của công ty.
Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp từ Phòng Tài chính Kế toán của Công ty Cổ phần Điện máy Hà Nội năm 2013.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung các vấn đề cơ bản về kế toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, phương thức bán hàng và nguyên tắc kế toán theo quy định hiện hành:
- Bản chất kinh tế của bán hàng: Là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa để nhận quyền sở hữu tiền tệ hoặc quyền đòi tiền, chuyển hàng hóa từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ nhằm kết thúc một vòng chu chuyển vốn.
- Các phương thức bán hàng:
- Bán buôn: Bán buôn qua kho (giao nhận trực tiếp tại kho hoặc gửi hàng) và bán buôn vận chuyển thẳng (giao tay ba hoặc gửi hàng chuyển thẳng).
- Bán lẻ: Bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán hàng tự phục vụ, bán hàng trả góp.
- Bán hàng đại lý: Giao hàng cho cơ sở đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng.
- Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán:
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Bảng kê bán lẻ, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có.
- Tài khoản chủ yếu: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 512 (Doanh thu nội bộ), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán), TK 156 (Hàng hóa), TK 157 (Hàng gửi bán), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 131 (Phải thu khách hàng), TK 635, TK 641, TK 333.
- Phương pháp hạch toán và sổ sách: Trình bày chi tiết các bút toán theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), các hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ).
Chương 2: Thực trạng kế toán bán nhóm mặt hàng thang máy cho ngành xây dựng tại Công ty Cổ phần Điện máy Hà Nội
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức kinh doanh, nhân tố môi trường và quy trình hạch toán thực tế:
- Tổng quan doanh nghiệp: Thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103006639 ngày 28/01/2005; vốn điều lệ ban đầu 1.000.000.000 đồng (10.000 cổ phần), tăng lên 2.000.000.000 đồng (ngày 03/05/2006) và đạt 6.000.000.000 đồng (60.000 cổ phần, mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần vào ngày 20/03/2009). Tổng số lao động là 70 người (50 người trình độ đại học/trên đại học, 20 người dưới đại học). Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng; bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức kết hợp tập trung và phân tán.
- Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền từng mặt hàng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo đường thẳng; ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán SimBa.
- Ảnh hưởng môi trường: Sự chênh lệch giữa quy định thuế và chuẩn mực kế toán về thời điểm ghi nhận doanh thu; tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế và đóng băng thị trường bất động sản năm 2012 làm sụt giảm nhu cầu lắp đặt thang máy; sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trên thị trường.
- Quy trình hạch toán cụ thể qua các nghiệp vụ điển hình năm 2013:
| Nghiệp vụ |
Chứng từ gốc |
Khách hàng / Đối tượng |
Hạch toán Doanh thu / Thuế |
Hạch toán Giá vốn |
| Bán buôn qua kho (10/01/2013) |
HĐ GTGT 0000301, PXK 0075, GBC 306 |
Công ty CP ĐT XD Số 9.2 (3 thang máy Mitsubishi) |
Nợ TK 131: 1.148.400.000 đ Có TK 5111: 1.044.000.000 đ Có TK 3331: 104.400.000 đ |
Nợ TK 632: 870.000.000 đ Có TK 156: 870.000.000 đ |
| Thanh toán sớm (20/01/2013) |
GBC 306 (NH Đông Á) |
Công ty CP ĐT XD Số 9.2 (Hưởng CKTT 1%) |
Nợ TK 1121: 1.136.916.000 đ Nợ TK 635: 11.484.000 đ Có TK 131: 1.148.400.000 đ |
(Không phát sinh giá vốn) |
| Bán buôn chuyển thẳng (16/01/2013) |
HĐ GTGT 0000350, PXK 095, PT 076, HĐ 000450 |
Công ty Minh Thành (2 thang máy thực phẩm NT5) |
Nợ TK 1111: 99.000.000 đ Có TK 5111: 90.000.000 đ Có TK 3331: 9.000.000 đ |
Nợ TK 632: 84.000.000 đ Nợ TK 1331: 8.400.000 đ Có TK 1111: 92.400.000 đ |
| Bán lẻ thu tiền ngay (23/01/2013) |
HĐ GTGT 0000370, PXK 0115, GBC NH Nông nghiệp |
Anh Nguyễn Tuấn Anh (1 thang máy Mitsubishi Hanec 05) |
Nợ TK 112: 308.000.000 đ Có TK 5111: 280.000.000 đ Có TK 3331: 28.000.000 đ |
Nợ TK 632: 250.000.000 đ Có TK 156: 250.000.000 đ |
| Chiết khấu thanh toán (28/01/2013) |
GBC 312 (NH Quân Đội) |
Công ty TNHH Thiên Quang (CKTT 1% trên nợ 550 tr.đ) |
Nợ TK 1121: 544.500.000 đ Nợ TK 635: 5.500.000 đ Có TK 131: 550.000.000 đ |
(Không phát sinh giá vốn) |
| Chiết khấu thương mại (04/01/2013) |
HĐ GTGT 0000250, PXK 0025 |
CT CP ĐT Dầu khí GP.Invest (10 thang Thyssen 900kg, CK 4%) |
Nợ TK 131: 3.379.200.000 đ Có TK 5111: 3.072.000.000 đ Có TK 3331: 307.200.000 đ |
Nợ TK 632: 3.000.000.000 đ Có TK 156: 3.000.000.000 đ |
Lưu ý đặc thù: Đối với mặt hàng thang máy có giá trị cao và kỹ thuật phức tạp, hàng hóa nhập khẩu 100% được kiểm định chất lượng chặt chẽ nên tại công ty không phát sinh hàng lỗi, do đó không sử dụng TK 531 (Hàng bán bị trả lại).
Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán bán nhóm mặt hàng thang máy cho ngành xây dựng tại Công ty Cổ phần Điện máy Hà Nội
Chương 3 tổng kết các đánh giá định tính về thực trạng công tác kế toán và vạch ra các tồn tại cần xử lý:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán có trình độ chuyên môn cao; áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm Simba giúp tiết kiệm chi phí và tăng tốc độ xử lý; thực hiện kê khai thuế GTGT và theo dõi chi tiết công nợ (TK 131), tiền gửi ngân hàng (TK 1121) chặt chẽ; phương pháp bình quân gia quyền và kê khai thường xuyên giúp kiểm soát tốt biến động tồn kho.
- Hạn chế còn tồn tại:
- Về chứng từ: Khối lượng nghiệp vụ lớn dẫn đến một số sai sót về hình thức, thiếu chữ ký hoặc thiếu con dấu xác nhận.
- Về vận dụng tài khoản và phương pháp hạch toán: Nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng giao tay ba không qua kho nhưng kế toán vẫn hạch toán nhập/xuất qua TK 156, làm sai lệch bản chất nghiệp vụ, tăng khối lượng ghi chép và không phản ánh đúng giá trị tồn kho thực tế cũng như tốc độ luân chuyển hàng hóa.
- Về mức độ chi tiết của tài khoản và sổ kế toán: TK 511 mới chỉ mở đến cấp 2 (TK 5111, TK 5112), chưa chi tiết theo từng loại thang máy (thang tải khách, thang tải hàng, thang gia đình...); sổ chi tiết TK 632 cũng chưa được mở riêng theo từng mặt hàng, gây khó khăn cho việc đánh giá hiệu quả kinh doanh và xác định mặt hàng mang lại lợi nhuận cao.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu thực tế tại đơn vị phản ánh các số liệu tài chính cụ thể:
| Chỉ tiêu / Nghiệp vụ |
Giá trị kinh tế (VNĐ) |
Tỷ lệ / Chi tiết áp dụng |
| Vốn điều lệ công ty (2009) |
6.000.000.000 đ |
60.000 cổ phần phổ thông (100.000 đ/CP) |
| Quy mô nhân sự |
70 người |
50 ĐH/Sau ĐH, 20 Dưới ĐH |
| Giao dịch bán buôn lô lớn (GP.Invest) |
3.379.200.000 đ (Đã gồm VAT) |
10 thang máy Thyssen 900kg, CKTM 4% |
| Giá vốn lô hàng GP.Invest |
3.000.000.000 đ |
300.000.000 đ/chiếc |
| Chiết khấu thanh toán phát sinh |
11.484.000 đ (Cty CP ĐT XD 9.2) 5.500.000 đ (Cty TNHH Thiên Quang) |
Tỷ lệ 1% trên tổng nợ thanh toán sớm |
Các giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
- Hoàn thiện chứng từ: Tăng cường kiểm tra, đối chiếu chứng từ gốc trước khi nhập liệu vào phần mềm để khắc phục tình trạng thiếu chữ ký, thiếu con dấu.
- Sửa đổi hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng: Hạch toán giá vốn trực tiếp vào Nợ TK 632 (không ghi nhận qua TK 156 khi hàng không qua kho), đảm bảo phản ánh đúng bản chất kinh tế và tốc độ chu chuyển vốn.
- Chi tiết hóa hệ thống tài khoản và sổ kế toán: Mở các tài khoản cấp 3, cấp 4 cho TK 5111 và mở sổ chi tiết giá vốn TK 632 theo từng nhóm, từng chủng loại thang máy cụ thể (thang Hyundai, Mitsubishi Hanec, Thyssen...) nhằm phục vụ phân tích biên lợi nhuận.
Đóng góp của khóa luận:
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán bán hàng kỹ thuật đặc thù trong một doanh nghiệp thương mại cổ phần.
- Làm rõ sự bất cập giữa lý thuyết hạch toán kế toán và thực tế vận hành phần mềm tại doanh nghiệp đối với nghiệp vụ xuất bán thẳng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập có hạn (khoảng hơn 2 tháng, từ 20/02/2013 đến 30/04/2013); tác giả tự nhận định kinh nghiệm nghiên cứu thực tế còn hạn chế; phạm vi số liệu mới chỉ dừng lại ở các tháng đầu năm 2013 tại một doanh nghiệp thương mại duy nhất.
- Hướng mở: Mở rộng nghiên cứu số liệu trọn vẹn cả niên độ tài chính, phân tích sâu hơn các kỹ thuật kế toán quản trị doanh thu - chi phí và ứng dụng nâng cấp phân hệ trên các phần mềm kế toán hiện đại.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp phân phối, lắp đặt thiết bị công trình, thang máy xây dựng cần tham khảo mẫu biểu chứng từ, sơ đồ luân chuyển chứng từ và cách hạch toán chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán.
- Người nghiên cứu muốn tìm hiểu thực tế ứng dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC kết hợp phần mềm kế toán SimBa.
Câu hỏi thường gặp
Công ty Cổ phần Điện máy Hà Nội áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán SimBa.
Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho và tính thuế GTGT tại công ty là gì?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cho từng mặt hàng và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Bất cập lớn nhất trong hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng tại công ty là gì?
Khi mua hàng chuyển bán thẳng giao tay ba cho khách hàng không qua kho, kế toán công ty vẫn hạch toán nhập/xuất qua TK 156 (Hàng hóa), làm sai lệch bản chất nghiệp vụ và không phản ánh đúng giá trị tồn kho thực tế.
Khoản chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán được hạch toán khác nhau như thế nào tại công ty?
Chiết khấu thương mại (thường từ 1% - 4% cho khách mua số lượng lớn) được trừ trực tiếp trên hóa đơn GTGT và ghi giảm doanh thu; trong khi chiết khấu thanh toán (thường là 1% cho khách trả sớm) được hạch toán vào chi phí tài chính (Nợ TK 635) căn cứ trên Giấy báo Có của ngân hàng.
Vì sao công ty không sử dụng tài khoản Hàng bán bị trả lại (TK 531) cho mặt hàng thang máy?
Thang máy là mặt hàng kỹ thuật cao, giá trị lớn, được công ty nhập khẩu 100% và kiểm định nghiêm ngặt về quy cách, chất lượng trước khi bàn giao nên thực tế năm 2013 không phát sinh trường hợp hàng lỗi bị trả lại.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Thị Trang đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán bán hàng theo VAS 01, VAS 02, VAS 14 và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Tác giả đã mô tả chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và ghi sổ các nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ thang máy tại Công ty Cổ phần Điện máy Hà Nội năm 2013. Công trình đã chỉ ra được các điểm mạnh trong quản lý công nợ, đồng thời phát hiện chuẩn xác các hạn chế về hạch toán hàng vận chuyển thẳng và mức độ chi tiết tài khoản, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi.