Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngà (chuyên ngành Kế toán, Trường Đại học Lâm nghiệp) đi sâu phân tích thực trạng công tác hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại hoạt động trong thời kỳ Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Trong cơ chế thị trường, phân công lao động xã hội đã tách hoạt động lưu thông hàng hóa thành một ngành kinh tế độc lập — kinh tế thương mại, giữ chức năng cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Đối với doanh nghiệp thương mại, chu kỳ kinh doanh tuần hoàn qua các khâu: mua — dự trữ — bán. Trong đó, bán hàng là khâu cuối cùng, quyết định việc thu hồi vốn, tạo doanh thu, bù đắp chi phí và kết thúc một vòng chu chuyển vốn. Nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý quy trình tiêu thụ nhằm bảo đảm sự tồn tại và phát triển của đơn vị, đề tài đã được triển khai nghiên cứu tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nguyễn Huy - Hà Nội.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nguyễn Huy - Hà Nội.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nguyễn Huy - Hà Nội qua giai đoạn 3 năm (2007 - 2009).
    • Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty.
    • Đề xuất một số ý kiến và giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nguyễn Huy - Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Tiến hành nghiên cứu trong phạm vi tổ chức bộ máy và hoạt động kế toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nguyễn Huy - Hà Nội (bao gồm văn phòng công ty và hệ thống kho hàng).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp trong giai đoạn 3 năm từ năm 2007 đến năm 2009; phân tích chuyên sâu thực tế chứng từ, sổ sách kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong Quý 4 năm 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính dành cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng:
    • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) — "Doanh thu và thu nhập khác" quy định các tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích, không còn kiểm soát hàng hóa, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế và xác định được chi phí liên quan).
    • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Các chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị khảo sát:
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hằng năm; đơn vị tiền tệ ghi chép là Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá trị hàng xuất bán: Phương pháp giá đích danh kết hợp phân bổ chi phí thu mua theo tỷ lệ giá mua hàng xuất bán.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả phân chia rõ ràng thành hai nhóm:

  • Phương pháp nội nghiệp:
    • Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích số liệu tài chính.
    • Phương pháp phân tích bảng biểu để đánh giá biến động nguồn vốn, lao động, doanh thu và chi phí qua các năm.
  • Phương pháp ngoại nghiệp:
    • Phương pháp kế thừa có chọn lọc các tài liệu học thuật, giáo trình chuyên ngành và các khóa luận tốt nghiệp có liên quan.
    • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu và tài liệu sẵn có thông qua hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính của Công ty.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán và quan sát thực tế quy trình luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu bao gồm: Các văn bản pháp quy của Bộ Tài chính; số liệu thống kê nhân sự, tài sản, báo cáo tài chính của Công ty Nguyễn Huy giai đoạn 2007 - 2009; hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu), sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản kế toán phát sinh trong Quý 4 năm 2009 do Phòng Kế toán tài chính cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận được kết cấu thành 4 phần chính tương ứng với 4 chương nội dung:

Phần 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Phần này trình bày hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp thương mại theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:

  • Khái niệm và vai trò nghiệp vụ bán hàng: Bản chất kinh tế là sự chuyển đổi hình thái giá trị từ hàng sang tiền, hoàn thành chu chuyển vốn. Bán hàng đóng vai trò điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp tồn tại, tạo lợi nhuận, kết hợp lưu thông hàng hóa với lưu thông tiền tệ và bảo đảm hài hòa ba lợi ích (Nhà nước, doanh nghiệp, người lao động).
  • Phương thức bán hàng và xác định trị giá vốn: Phân định bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp hoặc giao hàng tay ba) và bán lẻ (bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp). Trình bày 4 phương pháp tính giá thực tế hàng xuất kho: Giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước (FIFO), và nhập sau - xuất trước (LIFO). Công thức xác định giá vốn hàng xuất bán bao gồm giá mua thực tế cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ.
  • Hạch toán doanh thu và tài khoản liên quan: Hệ thống hóa các điều kiện ghi nhận doanh thu theo Chuẩn mực số 14; kết cấu và nội dung TK 511 ("Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ") với các tài khoản cấp 2 (TK 5111, 5112, 5113, 5118); tài khoản theo dõi giá vốn TK 632; tài khoản chi phí quản lý kinh doanh TK 642 (gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng, TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp); tài khoản doanh thu hoạt động tài chính TK 515; chi phí tài chính TK 635; và tài khoản trung gian TK 911 ("Xác định kết quả kinh doanh"). Đồng thời, tác giả khái quát sơ đồ hạch toán kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.

Phần 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nguyễn Huy

Chương này đi sâu khảo sát thực tế tổng thể đơn vị thực tập:

  • Lịch sử và ngành nghề: Công ty được thành lập ngày 31/10/2002 theo Quyết định số 0102006884 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội; trụ sở tại số 2, ngõ 24, Thụy Khuê, quận Tây Hồ; văn phòng giao dịch tại 156 Tây Sơn, quận Đống Đa, Hà Nội. Lĩnh vực hoạt động là sản xuất, mua bán, lắp ráp máy văn phòng, thiết bị trường học, là đại diện phân phối chính thức máy phát điện KAMA (CHLB Đức) cho hệ thống ngân hàng (Agribank, BIDV, VietinBank) và Kho bạc Nhà nước các tỉnh (Nam Định, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình...).
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật (Biểu 2.1 tính đến 31/12/2009): Nhà cửa, vật kiến trúc (1 văn phòng và 2 kho hàng) chiếm tỷ trọng 83,27% nguyên giá tài sản với tỷ lệ giá trị còn lại đạt 53,75%; thiết bị văn phòng chiếm tỷ trọng 16,73% nguyên giá với tỷ lệ còn lại là 31,14%. Toàn bộ tài sản cố định có giá trị còn lại bình quân là 49,97%. Máy móc sửa chữa dưới 10 triệu đồng được hạch toán là công cụ dụng cụ; phương tiện vận tải sử dụng hình thức thuê ngoài.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và mạng lưới kinh doanh: Điều hành theo mô hình trực tuyến - tham mưu. Đứng đầu là Giám đốc, hỗ trợ gồm Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Nghiệp vụ kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Dịch vụ máy phát điện và kho hàng hóa; kèm theo hai chi nhánh hoạt động tại Nghệ An và Đà Nẵng.
  • Cơ cấu lao động (Biểu 2.4): Tổng số 45 cán bộ công nhân viên; trong đó nam giới 30 người (66,67%), nữ giới 15 người (33,33%). Trình độ đào tạo: Đại học chiếm 44,44% (20 người, tập trung ở kinh doanh, kế toán, hành chính); Cao đẳng chiếm 26,67% (12 người); Trung cấp chiếm 17,78% (8 người); Lao động phổ thông chiếm 11,11% (5 người tại kho).
  • Tình hình tài chính và kết quả SXKD 3 năm (2007 - 2009): Tốc độ phát triển bình quân nguồn vốn đạt 254,99%, trong đó vốn lưu động phát triển bình quân 295,99%, nợ phải trả tăng bình quân 376,62%. Doanh thu thuần và kết quả kinh doanh tăng trưởng liên tục qua các năm nhờ ký kết được nhiều hợp đồng cung cấp máy phát điện quy mô lớn.

Phần 3: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nguyễn Huy - Hà Nội

Chương 3 trình bày chi tiết hạch toán thực tế nghiệp vụ trong Quý 4 năm 2009:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung phân thành 2 cấp gồm kế toán trung tâm tại văn phòng và kế toán hàng hóa tại kho. Nhân sự gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán công nợ, Kế toán thuế, Kế toán bán hàng, Kế toán kho và Thủ quỹ.
  • Hình thức kế toán áp dụng: Đơn vị sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán hàng ngày được phản ánh vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt và các Sổ chi tiết; cuối tháng/quý tổng hợp sang Sổ Cái các tài khoản, lập Bảng cân đối số phát sinh trước khi lên Báo cáo tài chính.
  • Phương thức bán hàng và chứng từ sử dụng: Công ty áp dụng phương thức bán hàng thu tiền ngay và bán hàng trả chậm, chủ yếu bán theo hợp đồng kinh tế. Chứng từ bán hàng sử dụng Hóa đơn GTGT (lập 3 liên: liên 1 lưu quyển gốc màu đen, liên 2 giao khách hàng màu đỏ, liên 3 thủ kho giữ chuyển phòng kế toán màu xanh), Phiếu xuất kho (lập 3 liên) và Phiếu thu tiền mặt.
  • Thực tế hạch toán các phần hành nghiệp vụ:
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Do hàng luân chuyển liên tục, lưu kho ngắn nên công ty tính giá mua thực tế theo phương pháp đích danh và phân bổ chi phí thu mua. Ví dụ minh họa: Ngày 05/12/2009, xuất bán 01 máy phát điện KAMA KDE-60SS3 cho Công ty CP Đầu tư XNK Máy tính Việt Linh theo Hợp đồng số 80/HĐKT, phiếu xuất kho số 80 ghi nhận giá vốn 121.000.000 đồng (định khoản Nợ TK 632 / Có TK 1561: 121.000.000 đồng). Tổng giá vốn xuất bán kết chuyển sang TK 911 trong Quý 4/2009 là 13.534.xxx.xxx đồng.
    • Kế toán doanh thu: Nghiệp vụ trên phát hành Hóa đơn GTGT Mẫu 01 GTKT-3LL số 0056631 ngày 05/12/2009, doanh thu bán hàng chưa thuế là 200.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 20.000.000 đồng, thu tiền mặt 220.000.000 đồng (định khoản Nợ TK 111: 220.000.000 đồng / Có TK 5111: 200.000.000 đồng, Có TK 3331: 20.000.000 đồng). Cuối tháng 12/2009 kết chuyển doanh thu sang TK 911 là 4.425.xxx.xxx đồng; lũy kế Quý 4/2009 kết chuyển là 15.126.xxx.xxx đồng.
    • Kế toán tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ tiền lãi gửi ngân hàng (ngày 10/12/2009 nhận lãi gửi Agribank 247.112 đồng), tổng phát sinh tháng 12 là 879.546 đồng, lũy kế Quý 4 kết chuyển sang TK 911 là 3.186.xxx đồng. Chi phí tài chính phát sinh từ lãi vay vốn lưu động tại Agribank Hà Nội (ngày 11/12/2009 trả lãi vay 56.124.xxx đồng).
    • Kế toán chi phí quản lý và xác định kết quả: Trích lương nhân viên tháng 12 là 100.000.000 đồng (Nợ TK 334 / Có TK 111). Thực hiện các bút toán kết chuyển chi phí QLKD (TK 642), giá vốn (TK 632), chi phí tài chính (TK 635) sang bên Nợ TK 911; kết chuyển doanh thu bán hàng (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515) sang bên Có TK 911 để xác định lợi nhuận trước thuế.

Phần 4: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nguyễn Huy - Hà Nội

Dựa trên khảo sát thực trạng, tác giả đưa ra các nhận xét và giải pháp cụ thể:

  • Đánh giá chung và cụ thể: Bộ máy kế toán hoạt động tương đối hoàn chỉnh, áp dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, công tác luân chuyển chứng từ giữa kho và văn phòng bảo đảm chặt chẽ. Tuy nhiên, việc theo dõi chi phí bán hàng và chi phí quản lý còn tồn tại một số điểm gộp chung chưa chi tiết.
  • Các giải pháp kiến nghị:
    • Về hình thức sổ kế toán: Hoàn thiện quy trình mở và ghi chép hệ thống sổ kế toán chi tiết bán hàng, sổ theo dõi công nợ khách hàng để tăng cường kiểm soát thu hồi tiền hàng.
    • Về phương pháp hạch toán chi phí: Hoàn thiện việc phân bổ và bóc tách cụ thể chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) theo đúng tinh thần Quyết định 48/2006/QĐ-BTC nhằm phản ánh chính xác hiệu quả từng kênh bán hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị qua 3 năm liên tiếp (2007 - 2009) được phản ánh qua các chỉ tiêu tăng trưởng bình quân:

Chỉ tiêu tài chính Tốc độ phát triển bình quân giai đoạn 2007 - 2009 (%) Tốc độ tăng trưởng bình quân (%)
Vốn kinh doanh 254,99% +154,99%
Vốn lưu động 295,99% +195,99%
Nợ phải trả 376,62% +276,62%
Tổng doanh thu 197,78% +97,78%
Giá vốn hàng bán 221,87% +121,87%
Chi phí quản lý kinh doanh 128,02% +28,02%
Doanh thu hoạt động tài chính 201,93% +101,93%
Chi phí tài chính (lãi vay) 161,40% +61,40%
Lợi nhuận trước thuế 220,44% +120,44%

Các giải pháp và đóng góp của khóa luận:

  • Đóng góp về mặt giải pháp: Đề xuất cụ thể việc chuẩn hóa phương thức hạch toán phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý kinh doanh; kiện toàn biểu mẫu sổ sách theo dõi doanh thu và công nợ chi tiết cho từng đối tượng khách hàng lớn (ngân hàng, kho bạc các tỉnh).
  • Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: Tác giả đã cụ thể hóa các quy định của Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (QĐ 48/2006/QĐ-BTC) vào một đơn vị phân phối thiết bị máy móc kỹ thuật đặc thù (máy phát điện KAMA). Khóa luận cung cấp hệ thống mẫu biểu trích dẫn trực tiếp từ sổ gốc của doanh nghiệp, làm rõ sự kết hợp giữa kế toán văn phòng và kế toán tại kho hàng tách biệt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Tác giả tự nhận định do hạn chế về mặt thời gian và năng lực bản thân, khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Mặt khác, về dữ liệu, nghiên cứu chỉ tập trung phân tích chuyên sâu các nghiệp vụ phát sinh trong phạm vi một quý duy nhất (Quý 4 năm 2009) tại một đơn vị doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ cụ thể tại Hà Nội.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Mở rộng khảo sát công tác kế toán trong chu kỳ cả năm tài chính hoặc nhiều năm liên tiếp; nghiên cứu sâu hơn về phương pháp kiểm soát hàng tồn kho giá trị lớn lưu kho ngắn và phương pháp tối ưu hóa chi phí logistics, vận chuyển thuê ngoài trong doanh nghiệp thương mại kỹ thuật.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Cung cấp bức tranh thực tế về phương pháp ghi sổ kế toán Nhật ký chung theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, cách thức hạch toán doanh thu theo Chuẩn mực VAS 14.
  • Người làm thực tế tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình phân cấp quản lý kế toán giữa văn phòng trung tâm và kho hàng hóa độc lập, cũng như phương pháp tính giá vốn xuất kho theo phương pháp giá đích danh kết hợp phân bổ chi phí mua hàng.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Hệ thống chứng từ minh họa (Phiếu xuất kho số 80, Hóa đơn GTGT số 0056631) và các mẫu trích Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 632, TK 511, TK 515 và TK 911 với số liệu thực tế phát sinh trong tháng 12 và Quý 4 năm 2009.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Nguyễn Huy áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên.

2. Trị giá vốn hàng hóa xuất bán tại công ty được tính toán bằng phương pháp nào? Do đặc thù bán hàng theo hợp đồng và hàng hóa luân chuyển liên tục, trị giá vốn hàng xuất bán được tính bằng giá mua thực tế theo phương pháp giá đích danh cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ (phân bổ theo tỷ lệ giá mua hàng xuất bán so với tổng trị giá mua hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ).

3. Mặt hàng kinh doanh chủ lực mang lại doanh thu lớn cho công ty giai đoạn 2007 - 2009 là gì? Mặt hàng kinh doanh chủ lực là các dòng máy phát điện nhập khẩu thuộc tập đoàn KAMA (CHLB Đức) mà công ty làm đại diện phân phối chính thức, phục vụ cung cấp cho hệ thống các Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn (Bắc Giang, Hà Giang, Hoàng Mai) và Kho bạc Nhà nước các tỉnh (Nam Định, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình).

4. Nghiệp vụ bán hàng điển hình được tác giả trích dẫn minh họa trong Quý 4/2009 có số liệu như thế nào? Nghiệp vụ ngày 05/12/2009 xuất bán 01 máy phát điện KAMA KDE-60SS3 cho Công ty CP Đầu tư XNK Máy tính Việt Linh theo Hợp đồng số 80/HĐKT: Giá vốn xuất kho ghi nhận trên TK 632 là 121.000.000 đồng; Doanh thu bán hàng chưa thuế trên TK 5111 là 200.000.000 đồng; Thuế GTGT 10% trên TK 3331 là 20.000.000 đồng; Khách hàng thanh toán tiền mặt đủ 220.000.000 đồng.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty có đặc điểm gì nổi bật? Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung phân thành 2 cấp: Kế toán trung tâm tại phòng kế toán công ty và Kế toán hàng hóa tại kho. Sự phân chia này xuất phát từ việc văn phòng công ty và hai kho hàng hóa đặt ở các địa điểm cách xa nhau.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Chuẩn mực kế toán số 14. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu hoạt động giai đoạn 2007 - 2009 và chứng từ, sổ sách thực tế Quý 4 năm 2009 tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nguyễn Huy, công trình đã phản ánh chân thực quy trình hạch toán doanh thu, giá vốn và chi phí tại một doanh nghiệp phân phối thiết bị máy phát điện. Các đánh giá và đề xuất trong khóa luận bám sát thực trạng, tập trung vào việc hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán chi tiết và phương pháp phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý kinh doanh tại đơn vị.