Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, mục tiêu bao trùm của các đơn vị sản xuất kinh doanh là tìm kiếm lợi nhuận và duy trì sự phát triển bền vững. Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp cần có sự điều phối đồng bộ giữa các khâu từ tổ chức quản lý, cung ứng nguyên vật liệu, điều hành sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm và hạch toán tài chính. Quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò quyết định trong việc bảo toàn và luân chuyển vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và hình thành nguồn lợi nhuận tích lũy. Trên thực tế, quá trình tổ chức công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và tính toán kết quả hoạt động tại các đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng vẫn còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, vướng mắc trong việc ghi chép, theo dõi chi tiết và phản ánh chi phí.

Công ty Cổ phần An Phúc là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng tại tỉnh Yên Bái. Tại đơn vị, việc quản lý doanh thu, giá vốn và các khoản chi phí liên quan đến bán hàng có ý nghĩa then chốt đối với hiệu quả vận hành. Xuất phát từ tầm quan trọng của thực tiễn đó, tác giả Bùi Kim Thơm đã lựa chọn đề tài "Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần An Phúc, tỉnh Yên Bái" cho khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán tại Trường Đại học Lâm Nghiệp, dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Hoàng Long.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần An Phúc, tỉnh Yên Bái; từ đó đưa ra một số đề xuất góp phần hoàn thiện công tác này tại đơn vị trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Đánh giá đặc điểm cơ bản của công ty và kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần An Phúc.
    3. Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần An Phúc.
    4. Đề xuất một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần An Phúc trong thời gian tới.

Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu tương ứng bao gồm:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu đặc điểm cơ bản và phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần An Phúc.
  3. Khảo sát, mô tả thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần An Phúc.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần An Phúc.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần An Phúc, địa chỉ tại Khu Công nghiệp phía Nam, Xã Văn Phú, Thành phố Yên Bái, Tỉnh Yên Bái.
  • Phạm vi thời gian: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 3 năm (2019 – 2021); dữ liệu thực tế về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh được khảo sát chuyên sâu trong tháng 12 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước:

  • Hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực áp dụng:
    • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" quy định 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng.
    • Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Hệ thống khái niệm và nguyên tắc hạch toán cơ bản:
    • Bán hàng: Hoạt động đặc trưng chủ yếu và là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa sang khách hàng để thu tiền hoặc quyền thu tiền.
    • Xác định kết quả kinh doanh: So sánh giữa tổng thu nhập đạt được với tổng chi phí đã bỏ ra trong một kỳ hạch toán nhất định (tháng, quý, năm), bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ, được tính theo các phương pháp xuất kho như: thực tế đích danh, nhập trước - xuất trước (FIFO), bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc sau mỗi lần nhập), phương pháp giá bán lẻ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 bao gồm chiết khấu thương mại 5211, hàng bán bị trả lại 5212, giảm giá hàng bán 5213), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và tài khoản tổng hợp xác định kết quả kinh doanh (TK 911).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp chuyên gia và kế thừa tài liệu: Kế thừa chọn lọc các tài liệu học thuật, giáo trình chuyên ngành kế toán, đề tài khóa luận liên quan; kế thừa số liệu tài chính sẵn có tại công ty.
  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo có), hệ thống sổ sách kế toán (sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản liên quan) và các báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của đơn vị.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Xử lý và tính toán các chỉ tiêu tài chính, tốc độ phát triển thông qua phần mềm bảng tính Excel; áp dụng phương pháp phân tích biến động và mối quan hệ ảnh hưởng giữa các chỉ tiêu kinh tế.
  • Phương pháp so sánh: So sánh số thực hiện giữa các kỳ (kỳ này so với kỳ trước) nhằm đánh giá xu hướng biến động tài chính, đồng thời so sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để kiểm tra mức độ hoàn thành chỉ tiêu của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Chương này trình bày toàn diện các lý thuyết kế toán áp dụng trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại:

  • Vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh: Đối với doanh nghiệp, bán hàng giúp thu hồi vốn và tạo ra lợi nhuận; đối với người tiêu dùng, đây là cầu nối cung ứng sản phẩm; đối với nền kinh tế, hoạt động này kết nối lưu thông hàng hóa với lưu thông tiền tệ. Kế toán có 5 nhiệm vụ trọng tâm: ghi chép và phản ánh chính xác khối lượng hàng bán; xác định đúng giá mua thực tế và phân bổ chi phí; theo dõi chặt chẽ công nợ phải thu của từng khách hàng; tập hợp và kết chuyển kịp thời các chi phí bán hàng, chi phí quản lý; cung cấp thông tin trung thực phục vụ công tác điều hành của lãnh đạo.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân loại bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng); bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, bán hàng tự động); bán hàng qua đại lý. Phương thức thanh toán gồm: thanh toán trực tiếp, thanh toán chuyển khoản và thanh toán trả chậm.
  • Nội dung hạch toán các tài khoản kế toán liên quan:
    • TK 632 - Giá vốn hàng bán: Quy trình tính toán gồm xác định giá trị mua thực tế của hàng xuất bán, phân bổ chi phí thu mua và xác định giá vốn xuất bán; tài khoản không có số dư cuối kỳ.
    • TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Điều kiện ghi nhận theo VAS 14; gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911.
    • TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu: Gồm 3 tài khoản cấp 2 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán); cuối kỳ kết chuyển sang TK 511.
    • TK 641 - Chi phí bán hàng: Phản ánh các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ hàng hóa, gồm 7 tài khoản cấp 2 (chi phí nhân viên 6411, nguyên vật liệu bao bì 6412, dụng cụ đồ dùng 6413, khấu hao TSCĐ 6414, bảo hành 6415, dịch vụ mua ngoài 6417, chi phí bằng tiền khác 6418).
    • TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí chung cho toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, gồm 8 tài khoản cấp 2 (chi phí nhân viên quản lý 6421, vật liệu quản lý 6422, đồ dùng văn phòng 6423, khấu hao TSCĐ 6424, thuế phí lệ phí 6425, dự phòng 6426, dịch vụ mua ngoài 6427, chi phí bằng tiền khác 6428).
    • Kế toán doanh thu, chi phí tài chính và các hoạt động khác: Sử dụng TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
    • TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh việc so sánh giữa bên Có (Doanh thu thuần, Doanh thu hoạt động tài chính, Thu nhập khác) với bên Nợ (Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp, Chi phí tài chính, Chi phí khác, Chi phí thuế TNDN) để xác định lãi hoặc lỗ chuyển vào TK 4212.

Chương 2: Một số đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần An Phúc

Chương 2 mô tả tổ chức hoạt động, nguồn lực và phân tích tình hình kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2019 – 2021:

  • Lịch sử hình thành và lĩnh vực hoạt động: Công ty Cổ phần An Phúc thành lập ngày 24/01/2014, do Cục Thuế Tỉnh Yên Bái quản lý với mã số thuế 5200806910, trụ sở đặt tại Khu Công nghiệp phía Nam, xã Văn Phú, TP Yên Bái. Người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Ngọc Sơn. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu là sản xuất và kinh doanh tấm lợp Fibrocement trên dây chuyền tự động. Một số sản phẩm tiêu biểu gồm: Fibro-A05 (1500mm x 910mm x 5mm), Fibro-A06 (1800mm x 910mm x 5mm), Fibro-A07 (3000mm x 910mm x 5mm), Fibro-A08 (1500mm x 1080mm x 5mm).
  • Bộ máy tổ chức quản lý: Xây dựng theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc và các phòng ban trực thuộc: Phòng Kinh doanh, Phòng Quản lý chất lượng, Phòng Kỹ thuật - Công nghệ, Phòng Kế toán, và Bộ phận sản xuất.
  • Đặc điểm cơ cấu lao động (tính đến ngày 31/12/2021): Tổng số lao động của công ty là 61 người.
STT Tiêu chí phân loại Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
I Theo trình độ lao động 61 100,0
1 Đại học, cao đẳng 12 19,7
2 Trung cấp 27 44,3
3 Lao động phổ thông 22 36,0
II Theo giới tính 61 100,0
1 Nam 31 50,82
2 Nữ 30 49,18
III Theo tính chất công việc 61 100,0
1 Lao động gián tiếp 18 29,5
2 Lao động trực tiếp 43 70,5
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật (tính đến ngày 31/12/2021): Tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá (GTCL/NG) bình quân của tài sản cố định đạt 75,52% (theo nhận xét trong văn bản là 75,12%). Nhà cửa vật kiến trúc chiếm nguyên giá 10.482 triệu đồng (tỷ trọng 57,75%, GTCL 7.412 triệu đồng, tỷ lệ GTCL/NG là 78,00%); Máy móc thiết bị chiếm nguyên giá 7.829 triệu đồng (tỷ trọng 40,51%, tỷ lệ GTCL/NG là 71,66%); Tài sản cố định khác có nguyên giá 304.743 nghìn đồng (tỷ trọng 1,74%, tỷ lệ GTCL/NG là 83,45%).
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn (2019 – 2021):
    • Tài sản ngắn hạn tăng trưởng bình quân 160,37%/năm (năm 2020 tăng 120,05% so với năm 2019; năm 2021 tăng 16,87% so với năm 2020) do yêu cầu dự trữ thành phẩm và hàng tồn kho tăng lên nhằm phục vụ các đơn hàng quy mô lớn.
    • Tài sản dài hạn biến động với tốc độ phát triển bình quân đạt 91,39%/năm (năm 2020 giảm 4,98% so với năm 2019; năm 2021 giảm 12,12% so với năm 2020) do hao mòn lũy kế máy móc thiết bị và phương tiện vận tải phục vụ sản xuất.
    • Về nguồn vốn: Nợ phải trả có tốc độ tăng trưởng bình quân 115,06%/năm (năm 2020 tăng 26,11% so với 2019; năm 2021 tăng 0,2% so với 2020). Vốn chủ sở hữu tăng trưởng bình quân 104,20%/năm (năm 2020 tăng 7% so với 2019; năm 2021 tăng 1,47% so với 2020).
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2019 – 2021):
Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2019 (VNĐ) Năm 2020 (VNĐ) Năm 2021 (VNĐ) Tốc độ phát triển bình quân (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 15.246.000.000 17.217.000.000 17.797.000.000 107,45
Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 -
Doanh thu thuần về bán hàng 15.246.000.000 17.217.000.000 17.797.000.000 107,45
Lợi nhuận gộp 6.833.000.000 6.180.000.000 6.812.000.000 100,57
Chi phí tài chính - - - 82,26
Chi phí bán hàng 5.519.000.000 5.966.000.000 Giảm 30.835.000 100,78
Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.043.000.000 1.822.000.000 Giảm 24.585.000 97,12
Thu nhập khác 22.519.000 19.673.000 Tăng 9.676.000 114,50
Chi phí khác 4.246.000 4.421.000 5.801.000 109,64
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 266.819.000 Tăng 139,57% 340.400.000 113,07
Lợi nhuận sau thuế TNDN 213.520.000 - Giảm 25.059.000 (đạt 91,58% so với 2020) 113,07

Chương 3: Thực trạng và một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần An Phúc

Chương này đi sâu khảo sát công tác hạch toán thực tế trong tháng 12 năm 2021:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của công ty gồm 5 nhân sự được tổ chức theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng; Kế toán bán hàng; Kế toán thanh toán và công nợ; Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ; và Thủ kho.
  • Chính sách và hình thức kế toán áp dụng:
    • Áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
    • Niên độ kế toán theo năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12); kỳ kế toán theo quý. Đơn vị tiền tệ hạch toán: VNĐ.
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (bình quân cuối kỳ).
    • Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ, thực hiện kê khai theo quý.
    • Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Phương pháp trực tiếp; hình thức trả lương: theo thời gian làm việc.
  • Thực tế hạch toán bán hàng và giá vốn (Tháng 12/2021):
    • Công ty thực hiện phương thức bán buôn (bán buôn qua kho hoặc bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp khi ký hợp đồng). Phương thức thanh toán gồm tiền mặt và chuyển khoản.
    • Ví dụ 1 (Ngày 07/12/2021): Xuất bán 2.670 tấm lợp Fibro-A08 cho Công ty TNHH Xây dựng Thắng Hải theo Phiếu xuất kho số XK0628. Đơn giá xuất kho là 80.220 đồng/tấm. Kế toán ghi nhận giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 1551 là 214.187.400 đồng. Căn cứ Hóa đơn số 0000091, ghi nhận doanh thu và thuế GTGT: Nợ TK 131 / Có TK 511: 230.400.000 đồng; Có TK 33311: 23.040.000 đồng (hoặc 23.740.000 đồng).
    • Ví dụ 2 (Ngày 24/12/2021): Xuất bán 2.950 tấm lợp Fibro-A07 cho Công ty TNHH Xây dựng Thắng Hải theo Phiếu xuất kho số XK0643 (chưa thanh toán). Đơn giá vốn là 69.500 đồng/tấm. Kế toán phản ánh giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 1551 là 205.025.000 đồng. Phản ánh doanh thu bán hàng theo Hóa đơn số 0000098: Nợ TK 131 / Có TK 511: 230.400.000 đồng; Có TK 33311: 23.740.000 đồng.
  • Thực tế tập hợp chi phí và các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh:
    • Ngày 10/12/2021: Thanh toán tiền mua xăng phục vụ bán hàng (Phiếu chi PC2055), ghi Nợ TK 6417: 2.750.000 đồng, Nợ TK 1331: 253.175 đồng, Có TK 1111: 3.003.175 đồng.
    • Ngày 25/12/2021: Thu lãi tiền gửi ngân hàng (Giấy báo có BC/0441), ghi Nợ TK 1121 / Có TK 515: 26.822 đồng.
    • Ngày 31/12/2021: Ghi nhận tiền lãi chậm nộp BHXH theo NVK/0605, ghi Nợ TK 811 / Có TK 3339: 457.608 đồng; Thanh toán công tác phí tháng 12 (Phiếu chi PC/2067), ghi Nợ TK 6427 / Có TK 1111: 820.000 đồng; Chi hội nghị khách hàng (Phiếu chi PC/2088), ghi Nợ TK 6417 / Có TK 1111: 1.000.000 đồng.
    • Các bút toán kết chuyển cuối tháng 12/2021 (Chứng từ NVK/0630):
      • Kết chuyển doanh thu bán thành phẩm: Nợ TK 5112 / Có TK 911: 1.714.000.000 đồng (hoặc 1.714.xxx đồng).
      • Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính: Nợ TK 515 / Có TK 911: 45.698 đồng.
      • Kết chuyển giá vốn hàng bán: Nợ TK 911 / Có TK 632: 1.002.000.000 đồng (hoặc 1.002.xxx đồng).
      • Kết chuyển chi phí bán hàng: Nợ TK 911 / Có TK 6411 (40.845.000 đồng), Có TK 6417 (307.242.000 đồng).
      • Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp: Nợ TK 911 / Có TK 6421 (60.408.000 đồng), Có TK 6422 (3.406.000 đồng), Có TK 6423 (251.389.000 đồng), Có TK 6424 (7.687.000 đồng), Có TK 6425 (934.813.000 đồng), Có TK 6427 (15.128.000 đồng).
      • Kết chuyển chi phí khác: Nợ TK 911 / Có TK 811: 457.608 đồng.
      • Xác định chi phí thuế TNDN phát sinh: Nợ TK 821 / Có TK 3334: 8.976.000 đồng và kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 821: 8.976.000 đồng.
      • Kết chuyển lợi nhuận sau thuế sang tài khoản lợi nhuận chưa phân phối: Nợ TK 911 / Có TK 4212: 32.908.000 đồng.
  • Nhận xét và đề xuất: Tác giả chỉ ra hạn chế lớn trong công tác hạch toán giá vốn là công ty chưa mở sổ chi tiết tài khoản 632 theo từng loại mặt hàng kinh doanh mà chỉ hạch toán tổng hợp. Từ đó tác giả đề xuất công ty cần mở sổ chi tiết theo dõi giá vốn cho từng mã sản phẩm cụ thể nhằm kiểm soát chính xác biên lợi nhuận của từng dòng sản phẩm tấm lợp.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
    • Phản ánh trung thực tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần An Phúc trong giai đoạn 2019 – 2021: doanh thu thuần tăng từ 15.246.000.000 đồng (năm 2019) lên 17.217.000.000 đồng (năm 2020) và đạt 17.797.000.000 đồng (năm 2021) với tốc độ tăng trưởng bình quân 107,45%/năm; lợi nhuận sau thuế năm 2019 đạt 213.520.000 đồng và duy trì mức tăng trưởng bình quân 113,07%/năm, dù năm 2021 chịu tác động giảm sút của dịch bệnh (lợi nhuận sau thuế năm 2021 giảm 25.059.000 đồng, tương ứng bằng 91,58% so với năm 2020).
    • Phân tích chi tiết quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại đơn vị thông qua các mẫu chứng từ và trích sổ thực tế trong tháng 12 năm 2021 (Phiếu xuất kho XK0628, XK0643; Hóa đơn 0000091, 0000098; sổ Nhật ký chung và sổ cái các tài khoản 511, 632, 641, 642, 515, 811, 821, 911).
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
    • Tác giả kiến nghị công ty cần hoàn thiện phương pháp hạch toán giá vốn bằng việc mở sổ kế toán chi tiết TK 632 cho từng mặt hàng tấm lợp (Fibro-A05, Fibro-A06, Fibro-A07, Fibro-A08) thay vì hạch toán gộp chung như hiện tại.
    • Tăng cường công tác theo dõi công nợ khách hàng (TK 131) gắn với từng hợp đồng kinh tế và thời hạn thanh toán cụ thể để đảm bảo thu hồi vốn nhanh chóng.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Khóa luận hệ thống hóa các quy định hiện hành về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 14.
    • Cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán tài chính tại một doanh nghiệp sản xuất tấm lợp Fibrocement trên địa bàn tỉnh Yên Bái, chỉ rõ mối quan hệ giữa quy trình hạch toán trên sổ sách với các chứng từ phát sinh tại phân xưởng và phòng ban.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu:
    • Về phạm vi thời gian: Khóa luận chỉ đi sâu khảo sát chi tiết nghiệp vụ hạch toán, chứng từ và sổ sách kế toán trong phạm vi một tháng duy nhất (tháng 12 năm 2021), chưa khảo sát trọn vẹn sự biến động của công tác kế toán qua các quý khác nhau trong năm tài chính.
    • Về tính khái quát: Đề tài là nghiên cứu trường hợp (case study) tại một doanh nghiệp sản xuất cụ thể là Công ty Cổ phần An Phúc tại tỉnh Yên Bái, chưa so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp cùng ngành sản xuất tấm lợp khác trên địa bàn để có cái nhìn tổng thể về đặc thù ngành.
    • Tác giả cũng tự nhận định kiến thức bản thân còn có phần hạn chế nên các phân tích chuyên sâu về quản trị chi phí và tối ưu hóa thuế chưa được mở rộng toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát chứng từ và quy trình hạch toán kế toán bán hàng trong toàn bộ niên độ kế toán (cả 4 quý trong năm).
    • Nghiên cứu kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị trong việc phân tích điểm hòa vốn, định giá bán sản phẩm và kiểm soát giá thành sản xuất tấm lợp Fibrocement.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Nguồn tài liệu thực tế để tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung đối với phần hành bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Người làm đề tài tương tự: Cung cấp khung phương pháp luận nghiên cứu thực trạng kế toán tại doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, cách thức thiết kế bảng biểu so sánh chỉ tiêu tài chính qua 3 năm và phương pháp trích lập số liệu từ sổ Nhật ký chung sang Sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí và xác định kết quả.
  • Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo cấu trúc tổ chức bộ máy kế toán tập trung (5 nhân sự) và các mẫu phiếu xuất kho bán hàng, cách thức định khoản các nghiệp vụ chi phí bán hàng, chi phí quản lý và kết chuyển cuối kỳ vào tài khoản 911.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần An Phúc áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung. Niên độ kế toán theo năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến 31/12), kỳ kế toán hạch toán theo quý.

2. Mặt hàng sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty Cổ phần An Phúc là gì?
Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty là sản xuất và kinh doanh tấm lợp Fibrocement với các dòng sản phẩm tiêu biểu: Fibro-A05 (1500mm x 910mm x 5mm), Fibro-A06 (1800mm x 910mm x 5mm), Fibro-A07 (3000mm x 910mm x 5mm) và Fibro-A08 (1500mm x 1080mm x 5mm).

3. Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2019 – 2021?
Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng đều qua 3 năm: năm 2019 đạt 15.246.000.000 đồng, năm 2020 đạt 17.217.000.000 đồng và năm 2021 đạt 17.797.000.000 đồng, với tốc độ tăng trưởng bình quân là 107,45%/năm. Tổng lợi nhuận sau thuế có tốc độ phát triển bình quân là 113,07%/năm; tuy nhiên riêng năm 2021 lợi nhuận sau thuế giảm 25.059.000 đồng (chỉ đạt 91,58% so với năm 2020) do ảnh hưởng tiêu cực của tình hình dịch bệnh.

4. Đơn vị áp dụng phương pháp nào để tính thuế GTGT và hạch toán hàng tồn kho?
Công ty thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và kê khai theo quý. Về hàng tồn kho, công ty hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định trị giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (bình quân cuối kỳ).

5. Nhược điểm cụ thể trong công tác kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) tại công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Tại Công ty Cổ phần An Phúc, phòng kế toán chỉ theo dõi và phản ánh tổng hợp giá vốn hàng bán trên tài khoản 632 mà không mở sổ kế toán chi tiết giá vốn theo từng loại mặt hàng, gây hạn chế trong việc theo dõi và đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng chủng loại tấm lợp cụ thể.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Bùi Kim Thơm đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần An Phúc trong giai đoạn 2019 – 2021 và tháng 12 năm 2021. Bằng việc kết hợp giữa phân tích số liệu tài chính tổng hợp với việc minh họa các chứng từ, sổ Nhật ký chung và sổ cái thực tế, tác giả đã đánh giá được năng lực kinh doanh ổn định cũng như chỉ ra điểm hạn chế trong việc chưa mở sổ chi tiết tài khoản giá vốn hàng bán tại đơn vị. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực trạng sản xuất tấm lợp Fibrocement, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại doanh nghiệp và sinh viên ngành kế toán.