Tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) trên lợn tại huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương

Nghiên cứu tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản PRRS trên lợn tại huyện Thanh Hà, Hải Dương và đặc tính sinh học phân tử của virus.

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2016

73
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. Lời cam đoan

1.2. Mục lục

1.3. Danh mục chữ viết tắt

1.4. Danh mục bảng

1.5. Danh mục hình

1.6. Trích yếu luận văn

1.7. Tính cấp thiết của đề tài

1.8. Mục đích của đề tài

1.9. Ý nghĩa khoa học của đề tài

1.10. Tổng quan tài liệu

1.10.1. Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) ở lợn

1.10.2. Hình thái và cấu tạo của virus PRRS

1.10.3. Phân loại virus PRRS và nguyên nhân gây bệnh

1.10.4. Khả năng gây bệnh và sức đề kháng

1.10.5. Cơ chế gây bệnh của virus

1.10.6. Triệu chứng lâm sàng

1.10.7. Vật chủ và phương thức truyền lây

1.10.8. Phòng và điều trị bệnh

1.10.9. Tình hình dịch bệnh PRRS. Trên thế giới

1.10.10. Tại Việt Nam

1.11. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

1.11.1. Nội dung nghiên cứu

1.11.2. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

1.12. Tình hình chăn nuôi và dịch PRRS ở lợn tại Thanh Hà năm 2014

1.13. Nghiên cứu đặc sinh học phân tử của chủng virus KTY-PRRS-07

1.14. Kết quả và thảo luận

1.14.1. Tình hình chăn nuôi và hội chứng tai xanh ở lợn tại Thanh Hà năm 2014

1.14.2. Tình hình chăn nuôi lợn tại Thanh Hà Năm 2014

1.14.3. Tình hình chăn nuôi lợn tại xã Tiền Tiến, xã Tân Việt, xã Quyết Thắng, xã Thanh Sơn huyện Thanh Hà năm 2014

1.14.4. Tình hình hội chứng PRRS ở lợn tại Thanh Hà năm 2014

1.14.5. Đặc điểm dịch tễ của bệnh PRRS ở lợn tại Thanh Hà năm 2014

1.14.6. Phân bố dịch theo thời gian

1.14.7. Tình hình dịch PRRS ở lợn tại xã Tiền Tiến, xã Quyết Thắng, xã Thanh Sơn, xã Tân Việt

1.14.8. Tỷ lệ mắc PRRS theo các loại lợn tại Thanh Hà năm 2014

1.15. Nghiên cứu các đặc tính sinh học phân tử

1.15.1. Đặc tính sinh học của chủng virus KTY-PRRS-07

1.15.2. Đặc tính sinh học phân tử của chủng virus KTY-PRRS-07

1.16. Một số giải pháp phòng, chống dịch bệnh PRRS thực tế của Thanh Hà

1.16.1. Các giải pháp hành chính

1.16.2. Các giải pháp chuyên môn

1.16.3. Các biện pháp kỹ thuật

1.17. Kết luận và đề nghị

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về hội chứng PRRS trên lợn tại Hải Dương

Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) là một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất đối với ngành chăn nuôi lợn. Bệnh này do virus PRRS gây ra, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và năng suất của đàn lợn. Tại Hải Dương, tình hình dịch bệnh PRRS đang diễn biến phức tạp, gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi. Việc nghiên cứu và hiểu rõ về đặc tính sinh học của virus PRRS là rất cần thiết để có biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

1.1. Đặc điểm của virus PRRS và ảnh hưởng đến lợn

Virus PRRS thuộc họ Arteriviridae, có cấu trúc gen ARN. Virus này gây ra các triệu chứng như sảy thai, viêm đường hô hấp, và tỷ lệ chết cao ở lợn con. Đặc biệt, virus có khả năng biến đổi gen, làm cho việc phát triển vắc-xin trở nên khó khăn.

1.2. Tình hình dịch bệnh PRRS tại Hải Dương

Tại Hải Dương, dịch bệnh PRRS đã xuất hiện từ nhiều năm trước và đang có xu hướng gia tăng. Năm 2014, số lợn mắc bệnh lên tới hàng trăm con, gây thiệt hại lớn cho các hộ chăn nuôi. Việc theo dõi và báo cáo tình hình dịch bệnh là rất quan trọng để có biện pháp ứng phó kịp thời.

II. Vấn đề và thách thức trong việc kiểm soát PRRS

Việc kiểm soát hội chứng PRRS gặp nhiều khó khăn do virus có khả năng lây lan nhanh chóng và biến đổi gen. Các biện pháp phòng ngừa hiện tại chưa đủ hiệu quả, dẫn đến tình trạng dịch bệnh kéo dài. Cần có sự hợp tác giữa các cơ quan chức năng và người chăn nuôi để nâng cao nhận thức và thực hiện các biện pháp phòng ngừa.

2.1. Khó khăn trong việc phát hiện và chẩn đoán bệnh

Virus PRRS có thể tồn tại trong cơ thể lợn mà không biểu hiện triệu chứng rõ ràng, làm cho việc phát hiện và chẩn đoán bệnh trở nên khó khăn. Cần áp dụng các phương pháp xét nghiệm hiện đại để phát hiện virus sớm.

2.2. Tác động của PRRS đến kinh tế chăn nuôi

Dịch bệnh PRRS không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của lợn mà còn gây thiệt hại lớn về kinh tế cho người chăn nuôi. Chi phí điều trị và thiệt hại do lợn chết làm giảm lợi nhuận của các hộ chăn nuôi.

III. Phương pháp nghiên cứu virus PRRS hiệu quả

Để nghiên cứu và kiểm soát virus PRRS, cần áp dụng các phương pháp khoa học hiện đại. Việc thu thập mẫu bệnh phẩm, nuôi cấy virus và phân tích gen là những bước quan trọng trong việc hiểu rõ đặc tính sinh học của virus. Các nghiên cứu này sẽ giúp phát triển các biện pháp phòng ngừa hiệu quả hơn.

3.1. Phương pháp thu thập và phân tích mẫu

Việc thu thập mẫu từ lợn mắc bệnh và khỏe mạnh là rất quan trọng. Các mẫu này sẽ được phân tích để xác định sự hiện diện của virus PRRS và các biến thể của nó.

3.2. Nuôi cấy và phân lập virus PRRS

Nuôi cấy virus PRRS trong môi trường thích hợp giúp nghiên cứu đặc tính sinh học của virus. Phân lập virus từ mẫu bệnh phẩm cũng là một bước quan trọng để phát triển vắc-xin.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về PRRS

Các nghiên cứu về virus PRRS đã mang lại nhiều kết quả quan trọng trong việc hiểu rõ về bệnh. Những thông tin này giúp phát triển các biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả hơn. Việc áp dụng các biện pháp này sẽ giúp giảm thiểu thiệt hại do dịch bệnh gây ra.

4.1. Kết quả nghiên cứu về đặc tính sinh học của virus

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng virus PRRS có khả năng biến đổi gen, điều này ảnh hưởng đến hiệu quả của các loại vắc-xin hiện có. Cần tiếp tục nghiên cứu để phát triển các loại vắc-xin mới.

4.2. Các biện pháp phòng ngừa hiệu quả

Các biện pháp như tiêm phòng, quản lý chăn nuôi và vệ sinh chuồng trại là rất cần thiết để kiểm soát dịch bệnh. Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và người chăn nuôi để thực hiện hiệu quả.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu PRRS

Nghiên cứu về hội chứng PRRS là rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe đàn lợn và giảm thiểu thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi. Cần tiếp tục đầu tư vào nghiên cứu và phát triển các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Tương lai của ngành chăn nuôi lợn phụ thuộc vào khả năng kiểm soát dịch bệnh này.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu PRRS

Nghiên cứu về PRRS không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe đàn lợn mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi. Cần có sự hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức để thúc đẩy nghiên cứu này.

5.2. Hướng đi tương lai trong nghiên cứu và phòng ngừa PRRS

Cần phát triển các công nghệ mới trong việc phát hiện và điều trị PRRS. Việc hợp tác quốc tế trong nghiên cứu cũng sẽ giúp nâng cao hiệu quả phòng ngừa dịch bệnh.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnua tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản prrs trên lợn đang nuôi tại các nông hộ huyện thanh hà tỉnh hải dương nghiên cứu các đặc tính sinh học phân tử của chủng virus prrs

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu cho quá trình đáp ứng miễn dịch đặc hiệu. Khi tế bào đại thực bào bị virus phá huỷ, các phản ứng miễn dịch không xảy ra được, lợn nhiễm bệnh rơi vào trạng thái suy giảm miễn dịch và dễ dàng mắc các bệnh nhiễm trùng thứ phát. Hậu quả suy giảm miễn dịch còn thể hiện ở góc độ không hoặc giảm hiệu lực của các vacxin khác ở lợn như vacxin dịch tả, tụ huyết trùng,. Điều này có thể thấy rõ ở những đàn lợn vỗ béo chuẩn bị giết thịt, khi bị nhiễm PRRS sẽ có sự tăng đột biến về tỷ lệ viêm phổi thứ (kế) phát do những vi khuẩn vốn sẵn có trong đường hô hấp (Drew TW, 2000).

9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Viêm phổi làm thiếu oxy nên gây rối loạn chuyển hóa của thai, thai bị suy dinh dưỡng và gây chết thai, sảy thai. Lợn chửa kỳ cuối thì nhu cầu oxy tăng cao vì phải nuôi thai, ở thời kỳ cuối thai tăng trưởng rất nhanh nên nhu cầu về oxy tăng gấp bội, vì vậy lượng thiếu hụt oxy càng nghiêm trọng, nên thai hay sảy vào kỳ cuối. Sau sảy thai tế bào nội mạc tử cung bị thoái hóa, hoại tử nên làm chậm các quá trình sinh lý khác. Triệu chứng lâm sàng Theo ghi nhận của nhiều nghiên cứu về các triệu chứng lâm sàng ở lợn mắc bệnh PRRS cho thấy, lợn bệnh thường có các triệu chứng đầu tiên là sốt cao, bỏ ăn, mẩn đỏ da, khó thở, táo bón hoặc ỉa chảy và một số triệu chứng khác tuỳ thuộc vào bệnh kế phát và từng loại lợn.

Lợn con theo mẹ: Hầu như lợn con sinh ra chết sau vài giờ. Số con sống sót tiếp tục chết vào tuần thứ nhất sau khi sinh, một số tiếp tục sống đến lúc cai sữa nhưng có triệu chứng khó thở và tiêu chảy (Kamakawaa A. , 2006) Lợn có triệu chứng biếng ăn, ho nhẹ, lông xơ xác, gầy yếu, sưng mí mắt và kết mạc, đôi khi đây là triệu chứng mang tính chẩn đoán đối với lợn con dưới 3 tuần tuổi mắc bệnh PRRS có biểu hiện: tai, mõm tím, rối loạn hô hấp, tiêu chảy phân màu nâu đỏ hoặc xám. Tỷ lệ lợn chết là 15% hoặc cao hơn do viêm phổi và bội nhiễm vi khuẩn kế phát.

Lợn nái: các triệu chứng chủ yếu là tím âm hộ, sảy thai, thai chết lưu, thai gỗ hàng loạt, đẻ non, lợn con đẻ ra yếu ớt, tỷ lệ tử vong cao. Tỷ lệ thai chết tăng lên theo độ tuổi của thai: thai dưới 2,5 tháng tuổi tỷ lệ chết 20%, thai trên 2,5 tháng tỷ lệ chết là 93,75% (Phạm Ngọc Thạch và cs , 2007). Lợn nái trong giai đoạn nuôi con thường lười uống nước, viêm vú, mất sữa, viêm tử cung âm đạo, mí mắt sưng, có thể táo bón hoặc ỉa chảy, viêm phổi. Lợn chậm động dục trở lại Lợn đực giống: sốt cao, bỏ ăn, đờ đẫn hoặc hôn mê, một số con có hiện tượng tai xanh.

Đặc biệt xuất hiện hiện tượng viêm dịch hoàn, bìu dái nóng đỏ (chiếm 95%), dịch hoàn sưng đau, lệch vị trí (85%), giảm hưng phấn (Lê Văn Năm, 2007) lượng tinh ít, chất lượng kém. Lợn đực giống rất lâu mới hồi phục được khả năng sinh sản ( Nguyễn Như Thanh, 2007). Bệnh tích: Bệnh tích đặc trưng nhất là ở phổi. Viêm phổi hoại tử và thâm nhiễm đặc 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trưng bởi những đám đặc chắc (nhục hóa) trên các thùy phổi.

Thùy bị bệnh có màu đỏ xám, có mủ và đặc chắc. Trên mặt cắt ngang của thùy bệnh lồi ra, khô. Nhiều trường hợp viêm phế quản phổi hóa mủ ở mặt dưới thùy đỉnh. Một số bệnh tích khác có thể thấy như: thận có thể có xuất huyết lấm tấm như đầu đinh ghim; não xung huyết; hạch hầu họng, amidan sưng hoặc sung huyết; gan sưng, tụ huyết; lách sưng, nhồi huyết; hạch màng treo ruột xuất huyết; loét van hồi manh tràng (Nguyễn Như Thanh và cs , 2001).

Vật chủ và phương thức truyền lây - Vật chủ: PRRS chỉ gây bệnh cho lợn, lợn ở tất cả các lứa tuổi đều cảm nhiễm, nhưng lợn con và lợn nái mang thai thường mẫn cảm hơn cả. Ngoài ra, lợn rừng cũng mắc bệnh và đây có thể được coi là nguồn dịch thiên nhiên và phát tán bệnh. Theo Tổ chức Nông lương Thế giới (FAO), PRRS được xác định không lây truyền và gây bệnh sang gia súc khác và con người (Rossow K D, 1994). - Đường truyền lây: Virus PRRS có trong dịch mũi, nước bọt, phân và nước tiểu của lợn ốm hoặc lợn mang trùng và phát tán ra môi trường; tinh dịch của lợn đực giống nhiễm virus cũng là nguồn lây lan bệnh.

Ở lợn nái mang thai, virus có thể từ mẹ xâm nhiễm sang bào thai và gây bệnh. Lợn con nhiễm bệnh và lợn mang trùng có thể đào thải virus ra môi trường trong vòng 6 tháng (La Tấn Cường, 2005). Bệnh truyền chủ yếu theo đường không khí, có thể lây trực tiếp thông qua sự tiếp xúc giữa lợn ốm, lợn mang trùng với lợn khoẻ và cũng có thể lây gián tiếp qua các nhân tố trung gian (không khí, đất, nước, thức ăn,…) bị nhiễm virus, virus có khả năng phát tán rộng và dễ gây nhiễm qua đường hô hấp ( Cho J. Chẩn đoán Chẩn đoán lâm sàng Chẩn đoán dựa vào 2 nhóm triệu chứng: + Triệu chứng đường sinh sản: chủ yếu đối với lợn nái.

Vào giai đoạn đầu của dịch PRRS, có thể thấy hiện tượng sảy thai ở giai đoạn cuối thời kỳ mang thai và đẻ non, có các thai yếu, thai chết lưu, đồng thời có thai gỗ, lợn con yếu, chết trước khi cai sữa. + Triệu chứng đường hô hấp: Chủ yếu dựa vào biểu hiện viêm phổi ở lợn con và lợn vỗ béo (Tô Long Thành, 2007). 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chẩn đoán bằng phương pháp giải phẫu bệnh + Đối với lợn con, lợn vỗ béo, lợn xuất chuồng: Bệnh tích khi mổ khám thấy phổi rắn, chắc và có vùng xám và hồng. + Trên tiêu bản vi thể: Viêm phổi kẽ tăng sinh đa điểm hoặc lan tràn làm vách phế nang dày lên, viêm não giữa và giảm số lượng tế bào lympho trong các tổ chức lympho.

+ Đối với thai sảy và thai chết lưu: Không có bệnh tích đại thể hoặc vi thể (Tô Long Thành, 2007). Phát hiện virus Lấy bệnh phẩm là huyết thanh, huyết tương, bạch cầu, phổi, hạch Amidan, tổ chức Lympho, dịch báng của thai chết lưu hoặc lợn chết ngay sau khi sinh để phát hiện virus. Có thể áp dụng một số kỹ thuật sau đây để phát hiện virus: - Phân lập virus trên một số loại tế bào: Tế bào phế nang của lợn, tế bào MA-104, tế bào MARC-145, CL-2621 và CL-11171. - Phương pháp bệnh lý miễn dịch.

- Phương pháp huỳnh quang gián tiếp phát hiện kháng nguyên. - Phương pháp sinh học phân tử. + Phương pháp nhân gen (RT-PCR). + Phương pháp lai phân tử tại chỗ (in situ hybridization).

Phản ứng RT-PCR có độ chính xác cao đáp ứng được yêu cầu phát hiện sớm và chính xác virus PRRS trên đàn lợn. Trong quá trình chẩn đoán, việc ứng dụng và hoàn thiện quy trình kỹ thuật RT-PCR góp phần xây dựng chiến lược kiểm soát bệnh trong ngành chăn nuôi lợn Việt Nam (Nguyễn Ngọc Hải và cs, 2007). Phương pháp sinh học phân tử có độ nhạy và độ chính xác cao đang được ứng dụng rộng rãi trong chẩn đoán xác định bệnh dịch, và cung cấp các dữ liệu di truyền học của virus PRRS giúp cho việc nghiên cứu và điều chế vacxin phòng bệnh thế hệ mới. Chẩn đoán huyết thanh học Có thể phát hiện kháng thể kháng virus PRRS trong huyết thanh, dịch của 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cơ thể hoặc từ thai chết lưu bằng một số phương pháp huyết thanh học bao gồm phương pháp kháng thể huỳnh quang gián tiếp, phương pháp miễn dịch enzyme, ELISA và phản ứng trung hòa huyết thanh.

Trong đó, ELISA là phương pháp tiện lợi hơn cả. Thuận lợi của phương pháp này là có thể chẩn đoán một số lượng lớn các mẫu huyết thanh và các kết quả thu được của các phòng thí nghiệm (khi chẩn đoán huyết thanh cùng lúc) là tương đối đồng nhất (Tô Long Thành, 2007). Tuy nhiên, việc chọn lọc kháng nguyên chẩn đoán là hết sức quan trọng do PRRS là nhóm virus đa dòng, đa chủng. Phòng và điều trị bệnh Vệ sinh phòng bệnh: Để phòng bệnh PRRS cần phải thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp, nhất là trong điều kiện thực tế của Việt Nam.

Để các biện pháp vệ sinh phòng bệnh đạt hiệu quả, việc thay đổi phương thức chăn nuôi từ nhỏ lẻ, phân tán sang chăn nuôi lớn tập trung, nhập con giống phải khoẻ mạnh rõ nguồn gốc đóng vai trò quan trọng đầu tiên. Bên cạnh đó, cần phải áp dụng triệt để các biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi, chuồng trại phải đảm bảo vệ sinh an toàn thú y. Thường xuyên chăm sóc tốt cho lợn để nâng cao sức đề kháng cho lợn, đối với lợn mới mua về không rõ nguồn gốc cần cách ly ít nhất 3 tuần để theo dõi (Nguyễn Bá Hiên và cs, 2011). Phòng bệnh bằng vacxin: Bệnh chưa có loại thuốc nào đặc hiệu để điều trị, trong khi điều trị cần sử dụng thuốc tăng cường sức đề kháng, điều trị triệu chứng và chủ yếu là ngăn ngừa bệnh kế phát.

Chính vì vậy, để phòng chống bệnh ngoài việc chăn nuôi an toàn sinh học, chăm sóc nuôi dưỡng tốt.thì tiêm phòng vacxin cũng là một giải pháp. Việc tiêm vacxin sẽ giúp tạo được kháng thể cho đàn lợn, làm giảm tình trạng mẫn cảm của gia súc với chủng virus gây bệnh. Hiện trong "Danh mục vacxin được phép lưu hành và sử dụng tại Việt Nam" của Bộ Nông nghiệp và PTNT có 7 loại vacxin có thể sử dụng để phòng, chống bệnh PRRS ở lợn, cụ thể: Vacxin nhược độc BSL-PS 100 của Công ty Bestar - Sing-ga-po, chủng vacxin JKL 100 thuộc dòng Bắc Mỹ; 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Vacxin nhược độc Amervac PRRS của Công ty Hipra - Tây Ban Nha, chủng vacxin VP046 BIS; vacxin Porcilis PRRS của Công ty Intervet Hà Lan. Vacxin nhược độc Ingelvac PRRS MLV của Công ty Boehringer - Đức, chủng vacxin ATCC VR-2332 thuộc dòng Bắc Mỹ; Vacxin vô hoạt PRRS của Công ty Chengdu- Trung Quốc, chủng NVDC- JXA1 thuộc dòng Bắc Mỹ; Vacxin nhược độc chủng JXA1-R của Công ty China Animal Husbandry Industry Company (CAHIC) - Trung Quốc, chủng JXA1-R thuộc dòng Bắc Mỹ; Vacxin nhược độc chủng độc lực cao (live (JXA1-R Highly Pathogenic Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome vaccine), của Công ty Đại Hoa Nông - Trung Quốc, chủng JXA1-R thuộc dòng Bắc Mỹ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu hội chứng PRRS trên lợn tại Hải Dương: Đặc tính sinh học virus" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn, một vấn đề nghiêm trọng trong ngành chăn nuôi. Nghiên cứu này không chỉ phân tích đặc tính sinh học của virus PRRS mà còn chỉ ra những ảnh hưởng của nó đến sức khỏe và năng suất của đàn lợn. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin quý giá về cách thức virus lây lan, triệu chứng của bệnh, cũng như các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ vnua giám sát hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn tại một số tỉnh miền bắc việt nam từ 2017 2018, nơi cung cấp thông tin về tình hình giám sát hội chứng này ở miền Bắc Việt Nam. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ vnua nghiên cứu một số đặc tính sinh học sinh học phân tử của chủng virus kty prrs 01 và kty prrs 02 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chủng virus khác nhau và đặc tính sinh học của chúng. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên hữu ích cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về hội chứng PRRS và các vấn đề liên quan trong chăn nuôi lợn.