Luận văn thạc sĩ vnua giám sát hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn tại một số tỉnh miền bắc việt nam từ 2017 2018

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnua giám sát hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn tại một số tỉnh miền bắc việt nam từ 2017, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2018

81
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. Lời cam đoan

1.2. Mục lục

1.3. Danh mục chữ viết tắt

1.4. Danh mục bảng

1.5. Danh mục hình ảnh

1.6. Trích yếu luận văn

1.7. Thesis abstract

1.8. Tính cấp thiết của đề tài

1.9. Mục tiêu của đề tài

1.10. Phạm vi nghiên cứu

1.11. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Lịch sử và tình hình nghiên cứu hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn

2.1.1. Khái quát về lịch sử Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome - PRRS)

2.1.2. Tình hình nghiên cứu PRRS trên thế giới và trong nước

2.1.3. Hình thái cấu trúc của PRRSV

2.1.4. Đặc tính sinh học của virus

2.1.5. Sức đề kháng của PRRSV

2.1.6. Những virus liên quan. Những vi khuẩn kế phát

2.1.7. Dịch tễ học của bệnh. Động vật cảm nhiễm

2.1.8. Động vật môi giới mang và truyền PRRSV

2.1.9. Chất chứa mầm bệnh

2.1.10. Đường truyền lây

2.1.11. Điều kiện lây lan

2.2. Cơ chế sinh bệnh

2.3. Triệu chứng, bệnh tích

2.4. Các phương pháp chẩn đoán PRRS

2.4.1. Chẩn đoán lâm sàng

2.4.2. Chẩn đoán bằng phương pháp giải phẫu bệnh

2.4.3. Chẩn đoán bằng phương pháp huyết thanh học

2.4.4. Kỹ thuật RT – PCR (Reverse transcriptase polymerase chain reaction)

2.5. Phòng và điều trị bệnh

2.5.1. Phòng bệnh

2.5.2. Điều trị bệnh

2.6. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

2.6.1. Địa điểm nghiên cứu

2.6.2. Thời gian nghiên cứu

2.6.3. Đối tượng, vật liệu nghiên cứu

2.6.4. Nội dung nghiên cứu

2.6.5. Phương pháp nghiên cứu

2.6.5.1. Phương pháp thu thập và xử lý mẫu bệnh phẩm
2.6.5.2. Phương pháp RT – PCR
2.6.5.3. Phương pháp xử lý số liệu

2.7. Kết quả và thảo luận

2.7.1. So sánh hiệu quả sử dụng máy Pockit iiPCR so với PCR truyền thống trong chẩn đoán PRRSV gây bệnh ở lợn

2.7.1.1. Thí nghiệm so sánh hiệu quả Pockit iiPCR và PCR truyền thống
2.7.1.2. Kết quả tổng hợp so sánh giữa Pockit iiPCR và PCR truyền thống

2.7.2. Tỷ lệ lưu hành PRRSV trên lợn nuôi tại 3 tỉnh Hòa Bình, Bắc Giang và Hà Nội

2.7.2.1. Kết quả xác định tỷ lệ lưu hành PRRSV trên lợn nuôi tại 3 tỉnh Hòa Bình, Bắc Giang, Hà Nội
2.7.2.2. Kết quả tỷ lệ loại mẫu dương tính PRRSV tại 3 tỉnh Hòa Bình, Bắc Giang, Hà Nội
2.7.2.3. Kết quả xác định tỷ lệ lưu hành các chủng PRRSV tại tỉnh Bắc Giang
2.7.2.4. Kết quả xác định tỷ lệ lưu hành các chủng PRRSV tại Hà Nội
2.7.2.5. Tỷ lệ nhiễm PRRSV theo các lứa tuổi khác nhau của lợn

2.7.3. Kết quả tổng hợp về triệu chứng lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh tai xanh trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, Bắc Giang, Hà Nội

2.7.3.1. Tổng hợp về triệu chứng lâm sàng của lợn mắc PRRS
2.7.3.2. Tổng hợp về bệnh tích của lợn mắc PRRS

2.7.4. Đề xuất biện pháp phòng PRRS ở lợn

2.7.4.1. Biện pháp phòng bệnh

2.8. Kết luận và kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về giám sát hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn

Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS) là một trong những bệnh truyền nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe và năng suất của đàn lợn. Từ năm 2017 đến 2018, việc giám sát tình hình bệnh này tại miền Bắc Việt Nam đã được thực hiện nhằm đánh giá mức độ lây lan và tác động của nó đến ngành chăn nuôi. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin về tỷ lệ nhiễm bệnh mà còn đề xuất các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

1.1. Khái quát về hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn

Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS) là bệnh truyền nhiễm do virus gây ra, ảnh hưởng đến lợn ở mọi lứa tuổi. Triệu chứng chính bao gồm sảy thai, viêm phổi và giảm năng suất sinh sản. Bệnh này đã được phát hiện lần đầu tiên vào cuối những năm 1980 và nhanh chóng lan rộng ra nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam.

1.2. Tình hình nghiên cứu PRRS tại miền Bắc Việt Nam

Tình hình nghiên cứu về PRRS tại miền Bắc Việt Nam đã được thực hiện qua nhiều năm. Các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhiễm bệnh cao, đặc biệt là ở lợn con và lợn nái. Việc giám sát thường xuyên là cần thiết để kiểm soát và phòng ngừa bệnh hiệu quả.

II. Vấn đề và thách thức trong giám sát hội chứng PRRS

Việc giám sát hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn gặp nhiều thách thức. Tình trạng lây lan nhanh chóng của virus, sự biến đổi gen của virus và sự thiếu hụt trong công tác chẩn đoán là những vấn đề chính. Ngoài ra, việc thiếu thông tin và kiến thức về bệnh cũng làm gia tăng nguy cơ lây lan trong cộng đồng chăn nuôi.

2.1. Nguyên nhân lây lan hội chứng PRRS

Virus PRRS lây lan qua nhiều con đường khác nhau, bao gồm tiếp xúc trực tiếp giữa các con lợn, qua không khí và các dụng cụ chăn nuôi. Sự lây lan này thường xảy ra nhanh chóng trong các trang trại có mật độ nuôi cao.

2.2. Thách thức trong công tác chẩn đoán và điều trị

Công tác chẩn đoán PRRS gặp khó khăn do triệu chứng lâm sàng không đặc hiệu và sự biến đổi gen của virus. Việc áp dụng các phương pháp chẩn đoán hiện đại như PCR là cần thiết nhưng vẫn còn nhiều hạn chế trong việc tiếp cận và sử dụng.

III. Phương pháp giám sát hội chứng PRRS hiệu quả

Để giám sát hiệu quả hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn, cần áp dụng các phương pháp chẩn đoán hiện đại và xây dựng hệ thống giám sát chặt chẽ. Việc sử dụng máy PCR di động Pockit iiPCR đã cho thấy hiệu quả cao trong việc phát hiện virus PRRS nhanh chóng và chính xác.

3.1. Ứng dụng Pockit iiPCR trong chẩn đoán PRRS

Máy Pockit iiPCR cho phép chẩn đoán virus PRRS trong thời gian ngắn, giúp người chăn nuôi phát hiện sớm và có biện pháp xử lý kịp thời. Kết quả nghiên cứu cho thấy độ chính xác của máy này tương đương với phương pháp PCR truyền thống.

3.2. Các biện pháp phòng ngừa hiệu quả

Để phòng ngừa PRRS, cần thực hiện các biện pháp như tiêm phòng vaccine, quản lý tốt môi trường chăn nuôi và thực hiện các biện pháp vệ sinh an toàn sinh học. Những biện pháp này giúp giảm thiểu nguy cơ lây lan và bảo vệ sức khỏe đàn lợn.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhiễm PRRS ở lợn tại miền Bắc Việt Nam là khá cao, với sự khác biệt giữa các tỉnh. Tỉnh Hòa Bình có tỷ lệ nhiễm cao nhất, tiếp theo là Bắc Giang và Hà Nội. Những thông tin này rất quan trọng để các nhà quản lý có thể đưa ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

4.1. Tỷ lệ nhiễm PRRS tại các tỉnh miền Bắc

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhiễm PRRS ở lợn con cai sữa là 78,48%, trong khi tỷ lệ ở lợn thịt là 76,47%. Điều này cho thấy virus có thể gây bệnh cho lợn ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là trong giai đoạn nhạy cảm.

4.2. Đề xuất biện pháp phòng ngừa cho lợn

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các biện pháp phòng ngừa như tiêm vaccine, quản lý dinh dưỡng và vệ sinh chuồng trại được đề xuất nhằm giảm thiểu tỷ lệ nhiễm PRRS và bảo vệ sức khỏe đàn lợn.

V. Kết luận và triển vọng tương lai trong nghiên cứu PRRS

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn là một vấn đề nghiêm trọng cần được quan tâm. Việc áp dụng các công nghệ mới trong chẩn đoán và phòng ngừa sẽ giúp cải thiện tình hình bệnh. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu để hiểu rõ hơn về virus PRRS và phát triển các biện pháp phòng ngừa hiệu quả hơn.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc phát triển vaccine hiệu quả và các phương pháp điều trị mới cho PRRS. Điều này sẽ giúp giảm thiểu thiệt hại cho ngành chăn nuôi lợn.

5.2. Hướng đi mới trong quản lý bệnh PRRS

Cần xây dựng hệ thống giám sát và quản lý bệnh PRRS chặt chẽ hơn, kết hợp giữa các cơ quan chức năng và người chăn nuôi để nâng cao hiệu quả phòng ngừa và kiểm soát bệnh.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnua giám sát hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn tại một số tỉnh miền bắc việt nam từ 2017 2018

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM THẠCH VĂN MẠNH GIÁM SÁT HỘI CHỨNG RỐI LOẠN SINH SẢN VÀ HÔ HẤP Ở LỢN TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN BẮC VIỆT NAM TỪ 2017 - 2018 Ngành: Thú y Mã số: 8640101 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Lê Văn Phan NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2018 Tác giả luận văn Thạch Văn Mạnh i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS. Lê Văn Phan - giảng viên Bộ môn Vi Sinh Vật – Truyền Nhiễm đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Vi Sinh Vật – Truyền Nhiễm, Khoa Thú y - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Phòng xét nghiệm trung tâm chẩn đoán và cố vấn Thú y – Công ty cổ phần chăn nuôi C.

Việt Nam đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2018 Tác giả luận văn Thạch Văn Mạnh ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục.

iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng. vii Danh mục hình ảnh. viii Trích yếu luận văn.

ix Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài. Phạm vi nghiên cứu.

Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tıễn của đề tàı. Tổng quan tài liệu. Lịch sử và tình hình nghiên cứu hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn. Khái quát về lịch sử Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome - PRRS).

Tình hình nghiên cứu PRRS trên thế giới và trong nước. Hình thái cấu trúc của PRRSV. Đặc tính sinh học của virus. Sức đề kháng của PRRSV.

Những virus liên quan. Những vi khuẩn kế phát. Dịch tễ học của bệnh. Động vật cảm nhiễm.

Động vật môi giới mang và truyền PRRSV. Chất chứa mầm bệnh. Đường truyền lây. Điều kiện lây lan.

17 iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cơ chế sinh bệnh. Triệu chứng, bệnh tích. Các phương pháp chẩn đoán PRRS.

Chẩn đoán lâm sàng. Chẩn đoán bằng phương pháp giải phẫu bệnh. Chẩn đoán bằng phương pháp huyết thanh học. Kỹ thuật RT – PCR (Reverse transcriptase polymerase chain reaction).

Phòng và điều trị bệnh. Phòng bệnh. Điều trị bệnh. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu.

Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Đốı tượng, vật lıệu nghıên cứu. Đối tượng nghiên cứu.

Vật liệu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghıên cứu. Phương pháp thu thập và xử lý mẫu bệnh phẩm.

Phương pháp RT – PCR. Phương pháp xử lý số liệu. Kết quả và thảo luận. So sánh hiệu quả sử dụng máy Pockit iiPCR so với PCR truyền thống trong chẩn đoán PRRSV gây bệnh ở lợn.

Thí nghiệm so sánh hiệu quả Pockit iiPCR và PCR truyền thống. Kết quả tổng hợp so sánh giữa Pockit iiPCR và PCR truyền thống. Tỷ lệ lưu hành PRRSV trên lợn nuôi tại 3 tỉnh hòa bình, Bắc Giang và Hà Nội. Kết quả xác định tỷ lệ lưu hành PRRSV trên lợn nuôi tại 3 tỉnh Hòa Bình, Bắc Giang, Hà Nội.

40 iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Kết quả tỷ lệ loại mẫu dương tính PRRSV tại 3 tỉnh Hòa Bình, Bắc Giang, Hà Nội. Kết quả xác định tỷ lệ lưu hành các chủng PRRSV tại tỉnh Bắc Giang. Kết quả xác định tỷ lệ lưu hành các chủng PRRSV tại Hà Nội.

Tỷ lệ nhiễm PRRSV theo các lứa tuổi khác nhau của lợn. Kết quả tổng hợp về triệu chứng lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh tai xanh trên địa bàn tỉnh hòa bình, Bắc Giang, Hà Nội. Tổng hợp về triệu chứng lâm sàng của lợn mắc PRRS. Tổng hợp về bệnh tích của lợn mắc PRRS.

Đề xuất biện pháp phòng prrsv ở lợn. Biện pháp phòng bệnh. Kết luận và kiến nghị. 60 Tài liệu tham khảo.

68 v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt Cs. Cộng sự ELISA Enzyme Linked Immunosorbent Assay H.E Hematoxylin & Eosin IPMA Immuno – Peroxidase Monolayer Assay NXB Nhà xuất bản OD Optical Density (Mật độ quang) OIE Organisation of International Epidemiology (Tổ chức Dịch tễ Thế giới) PBS Phosphate Buffer Saline PCR Polymerase Chain Reaction Pockit iiPCR Pockit Insulated isothermal polymerase chain reaction PRRS Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome PRRS CN Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome China PRRS NA Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome North American PRRSV Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome Virus RNA Ribonucleic Acid RT - PCR Reverse Transcription - PCR vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Chức năng các ORF của PRRSV. Kết quả xét nghiệm PRRSV CN bằng Pockit iiPCR.

Kết quả tổng hợp so sánh giữa Pockit iiPCR và PCR truyền thống. Kết quả xác định tỷ lệ mẫu dương tính với PRRSV. Tỷ lệ loại mẫu dương tính PRRSV tại 3 tỉnh Hòa Bình, Bắc Giang, Hà Nội. Tỷ lệ lưu hành các chủng PRRS CN và PRRS NA trên lợn tại Hòa Bình.

Tỷ lệ lưu hành các chủng PRRS CN và PRRS NA trên lợn tại Bắc Giang. Tỷ lệ lưu hành các chủng PRRS CN và PRRS NA trên lợn tại Hà Nội. Tỷ lệ nhiễm PRRSV theo các lứa tuổi khác nhau của lợn. Một số biểu hiện lâm sàng ở lợn mắc PRRS trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, Bắc Giang, Hà Nội.

Kết quả nghiên cứu một số bệnh tích ở lợn mắc PRRS trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, Bắc Giang và Hà Nội. Biện pháp kiểm soát với từng nhóm lợn. Tỷ lệ chết đàn lợn từng lô theo các hướng xử lý khác nhau. 58 vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.

Bản đồ lịch sử xuất hiện PRRS trên thế giới. Hình thái cấu trúc của PRRSV. Các phương thức truyền lây PRRSV. PRRSV xâm nhập và phá hủy tế bào đại thực bào.

Mô hình nguyên lý của phản ứng RT-PCR. Dòng nhiệt đối lưu trong iiPCR. Kéo dài mạch (680C -720C). Hai mạch mới hình thành và bắt đầu chu kỳ mới.

Ly tâm khô trong 3 phút. Chuẩn bị eppendorf chứa Premix Bufer A. Máy Pockit iiPCR chạy trong vòng 1 giờ. Kết quả xét nghiệm bằng phương pháp Pockit iiPCR.

Kết quả xét nghiệm bằng phương pháp Pockit iiPCR. Kết quả xét nghiệm PCR truyền thống. Tỷ lệ nhiễm PRRSV tại các tỉnh Hòa Bình, Bắc Giang, Hà Nội. Tỷ lệ loại mẫu dương tính PRRSV tại tỉnh Hòa Bình, Bắc Giang, Hà Nội.

Tỷ lệ lưu hành chủng PRRS CN và PRRS NA trên lợn tại Hòa Bình. Tỷ lệ lưu hành các chủng PRRS CN và PRRS NA trên lợn tại tỉnh Bắc Giang. Tỷ lệ lưu hành các chủng PRRS CN và PRRS NA trên lợn tại Hà Nội. Tỷ lệ nhiễm PRRSV theo các lứa tuổi khác nhau của lợn.

Một số hình ảnh triệu chứng lâm sàng lợn mắc PRRS. Một số hình ảnh bệnh tích lợn nhiễm PRRSV. Tỷ lệ chết đàn lợn từng lô theo các hướng xử lý khác nhau. 59 viii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Thạch Văn Mạnh Tên luận văn: Giám sát Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam từ 2017-2018.

Ngành: Thú y Mã số: 8640101 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Ứng dụng Pockit iiPCR trong chẩn đoán PRRSV gây bệnh ở lợn. Điều tra được tỷ lệ lưu hành PRRS trên lợn nuôi tại tỉnh Hòa Bình, Bắc Giang và Hà Nội. Đề xuất được một số biện pháp chủ động phòng PRRS cho lợn. Phương pháp nghiên cứu Đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp thu thập và xử lý mẫu bệnh phẩm, phương pháp PCR dùng chẩn đoán PRRSV, phương pháp xử lý số liệu.

Kết quả chính và kết luận Sử dụng Pockit iiPCR kiểm tra PRRSV cho kết quả chính xác tương tự máy PCR truyền thống. Vì vậy máy Pockit iiPCR nên được sử dụng để chấn đoán nhanh lợn nhiễm PRRSV tại trại và các loại virus khác. Tỷ lệ nhiễm PRRSV ở lợn tại tỉnh Bắc Giang (46,00%) ở mức thấp hơn Hòa Bình (50,67%). Hà Nội hiện có tỷ lệ nhiễm PRRS thấp nhất trong ba tỉnh (45,33%).

Tỷ lệ mẫu dương tính với PRRSV trên mẫu huyết thanh là cao nhất (64,67%). Tỷ lệ nhiễm PRRSV trên mẫu nước bọt thấp nhất (28,00%). Mẫu bệnh phẩm từ các cơ quan có tỷ lệ nhiễm ở mức (49,33%). Tại tỉnh Hòa Bình sự lưu hành của PRRSV chủng Trung Quốc (PRRSV CN) ở mức (61,84%) cao hơn gần hai lần PRRSV chủng bắc mỹ cổ điển (PRRSV NA) (38,16%).

Tỉnh Bắc Giang tỷ lệ lưu hành PRRSV CN trên đàn lợn là 65,22% cao hơn tỷ lệ lưu hành PRRSV NA (34,78%) gần hai lần. Tại Hà Nội tỷ lệ lưu hành PRRSV CN trên đàn lợn là 60,29% cao hơn tỷ lệ lưu hành PRRSV NA (39,71%). ix LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giám sát hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn tại miền Bắc Việt Nam (2017-2018)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng sức khỏe của lợn tại khu vực này, đặc biệt là các hội chứng ảnh hưởng đến sinh sản và hô hấp. Nghiên cứu này không chỉ giúp nhận diện các vấn đề sức khỏe phổ biến mà còn đưa ra các biện pháp giám sát và phòng ngừa hiệu quả, từ đó nâng cao năng suất chăn nuôi. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin quý giá về cách thức quản lý và cải thiện sức khỏe đàn lợn, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi.

Để mở rộng kiến thức về các quy trình chăm sóc và phòng trị bệnh cho lợn, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Quy trình chăm sóc và phòng trị bệnh cho lợn con tại trại giống Hải Thịnh, nơi cung cấp thông tin chi tiết về chăm sóc lợn con từ sơ sinh đến cai sữa. Ngoài ra, tài liệu Quy trình chăm sóc và điều trị viêm tử cung ở lợn nái tại trại Phú Minh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp điều trị cho lợn nái. Cuối cùng, tài liệu Quy trình chăm sóc và phòng trị bệnh viêm tử cung cho lợn nái tại trại Thanh Xuân cũng là một nguồn tài liệu hữu ích để tìm hiểu thêm về các phương pháp phòng ngừa bệnh tật trong chăn nuôi lợn.