Luận văn thạc sĩ tình hình mắc hội chứng đường hô hấp ở lợn ngoại nuôi thịt từ sau cai sữa đến xuất bán và thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tình hình mắc hội chứng đường hô hấp ở lợn ngoại nuôi thịt và thử nghiệm các phác đồ điều trị hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

73
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu của đề tài

1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài

1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Đại cương về cơ quan hô hấp và sinh lý hô hấp ở lợn

2.2.1. Cấu tạo bộ máy hô hấp của lợn

2.2.1.1. Xoang mũi
2.2.1.2. Yết hầu
2.2.1.3. Thanh quản
2.2.1.4. Khí quản
2.2.1.5. Phổi

2.2.2. Chức năng sinh lý của bộ máy hô hấp của lợn

2.3. Một số bệnh đường hô hấp thường gặp ở lợn ngoại nuôi thịt

2.3.1. Bệnh suyễn lợn

2.4. Nguyên tắc phòng và điều trị hội chứng đường hô hấp ở lợn

2.5. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước

2.5.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

2.5.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp xác định tình hình mắc hội chứng hô hấp ở đàn lợn nuôi thịt

3.4.2. Phương pháp nghiên cứu biểu hiện lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc hội chứng đường hô hấp

3.4.3. Phương pháp so sánh hiệu quả điều trị hội chứng đường hô hấp của hai phác đồ điều trị bệnh

3.5. Các chỉ tiêu theo dõi

3.6. Công thức tính toán các chỉ tiêu theo dõi

3.7. Phương pháp xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Công tác phục vụ sản xuất

4.2. Công tác chăn nuôi

4.3. Tình hình mắc hội chứng đường hô hấp ở lợn nuôi thịt từ sau cai sữa đến xuất bán tại trại lợn Bùi Vinh, xã Hùng Sơn, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

4.4. Tỷ lệ mắc hội chứng đường hô hấp ở lợn nuôi thịt từ sau cai sữa đến xuất bán tại Trại lợn Bùi Vinh

4.5. Tỷ lệ lợn mắc hội chứng đường hô hấp theo lứa tuổi

4.6. Tỷ lệ lợn mắc hội chứng đường hô hấp theo các tháng theo dõi

4.7. Kết quả so sánh hiệu quả điều trị hội chứng đường hô hấp của hai phác đồ điều trị

4.8. Hiệu quả điều trị hội chứng đường hô hấp của hai phác đồ điều trị

4.9. Tỷ lệ lợn tái mắc hội chứng đường hô hấp và hiệu quả điều trị bệnh lần 2

4.10. So sánh chi phí điều trị hội chứng đường hô hấp của hai phác đồ điều trị

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hội chứng hô hấp ở lợn ngoại

Hội chứng hô hấplợn ngoại là một vấn đề nghiêm trọng trong chăn nuôi, đặc biệt là ở các trang trại quy mô lớn. Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định tình hình mắc bệnh và các nguyên nhân hội chứng hô hấp ở lợn từ sau cai sữa đến xuất bán. Các yếu tố như môi trường, điều kiện chuồng trại, và sự lây lan của virus hô hấp đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển bệnh. Kết quả cho thấy tỷ lệ mắc bệnh cao ở lợn ngoại, đặc biệt trong điều kiện khí hậu nóng ẩm.

1.1. Nguyên nhân và dịch tễ học

Nguyên nhân hội chứng hô hấp chủ yếu do các vi khuẩn và virus như Mycoplasma hyopneumoniaePasteurella multocida. Bệnh lây lan nhanh qua đường hô hấp, đặc biệt trong môi trường chuồng trại kém vệ sinh. Nghiên cứu chỉ ra rằng lợn từ 2-5 tháng tuổi có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất, với các triệu chứng như ho, khó thở, và chảy nước mũi.

1.2. Triệu chứng và chẩn đoán

Triệu chứng bệnh hô hấp bao gồm ho kéo dài, khó thở, và giảm ăn. Chẩn đoán hội chứng hô hấp được thực hiện thông qua quan sát lâm sàng và xét nghiệm mẫu bệnh phẩm. Các biểu hiện lâm sàng như viêm phổi và nung mủ phổi cũng được ghi nhận, đặc biệt ở lợn ngoại nuôi thịt.

II. Phác đồ điều trị hiệu quả

Nghiên cứu đã thử nghiệm và so sánh hiệu quả của hai phác đồ điều trị bệnh hô hấp ở lợn. Kết quả cho thấy phác đồ kết hợp kháng sinh và thuốc chống viêm mang lại hiệu quả cao hơn trong việc giảm tỷ lệ tử vong và tái mắc bệnh. Điều trị bệnh hô hấp cần được thực hiện sớm và đúng liệu trình để đạt hiệu quả tối ưu.

2.1. Phác đồ điều trị thử nghiệm

Hai phác đồ điều trị được thử nghiệm bao gồm: phác đồ A sử dụng kháng sinh đơn lẻ và phác đồ B kết hợp kháng sinh với thuốc chống viêm. Kết quả cho thấy phác đồ B giúp giảm tỷ lệ tái mắc bệnh và chi phí điều trị thấp hơn so với phác đồ A.

2.2. Hiệu quả và chi phí điều trị

Hiệu quả điều trị của phác đồ B được đánh giá cao với tỷ lệ khỏi bệnh đạt 85%, trong khi phác đồ A chỉ đạt 70%. Chi phí điều trị của phác đồ B cũng thấp hơn, giúp giảm gánh nặng kinh tế cho các trang trại chăn nuôi.

III. Phòng ngừa và quản lý sức khỏe động vật

Phòng ngừa bệnh là yếu tố then chốt trong việc kiểm soát hội chứng hô hấp ở lợn. Các biện pháp như vệ sinh chuồng trại, tiêm phòng định kỳ, và quản lý thức ăn nước uống được khuyến cáo. Quản lý sức khỏe động vật cần được thực hiện chặt chẽ để giảm thiểu nguy cơ bùng phát dịch bệnh.

3.1. Biện pháp phòng ngừa

Các biện pháp phòng ngừa bao gồm vệ sinh chuồng trại thường xuyên, tiêm phòng vaccine, và kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm trong chuồng nuôi. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cách ly lợn bệnh để ngăn chặn sự lây lan.

3.2. Quản lý sức khỏe đàn lợn

Quản lý sức khỏe động vật đòi hỏi sự theo dõi chặt chẽ tình trạng sức khỏe của đàn lợn, đặc biệt là trong giai đoạn sau cai sữa. Các biện pháp như kiểm tra định kỳ và ghi chép sức khỏe giúp phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh và can thiệp kịp thời.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ tình hình mắc hội chứng đường hô hấp ở lợn ngoại nuôi thịt từ sau cai sữa đến xuất bán và thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Chăn nuôi là một trong hai lĩnh vực quan trọng trong nền nông nghiệp (chăn nuôi, trồng trọt), nó không những đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho tiêu dùng hàng ngày của mọi người dân trong xã hội mà còn là nguồn thu nhập quan trọng của hàng triệu người dân hiện nay. Đặc biệt nông nghiệp lại có ý nghĩa quan trọng đối với nước ta khi có tới hơn 70% dân cư sống dựa vào nông nghiệp. Nước ta là một nước nông nghiệp. Bên cạnh ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng chiếm một vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.

Chăn nuôi cung cấp nguồn thực phẩm quan trọng cho con người, ngoài ra còn cung cấp một lượng lớn phân bón cho ngành trồng trọt và một số sản phẩm phụ cho ngành công nghiệp chế biến. Chăn nuôi lợn theo quy mô hộ gia đình từ lâu đã gắn bó với người nông dân Việt Nam. Từ lâu con lợn được xem là biểu tượng cho sự dành dụm của người nông dân. Những năm gần đây, các trung tâm giống và các công ty liên doanh đã có nhiều nỗ lực trong việc nhập khẩu các giống lợn ngoại có năng suất cao để cải thiện đàn lợn hiện có ở nước ta.

Rất nhiều trại chăn nuôi lợn kiểu công nghiệp đã được hình thành, tạo nên các vùng chăn nuôi. Nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật về thức ăn, giống, chăm sóc quản lý, chuồng trại đã được áp dụng thành công. Trong chăn nuôi lợn theo hình thức tập trung trang trại hiện nay, các bệnh truyền nhiễm như dịch tả lợn, tụ huyết trùng lợn, đóng dấu lợn. đều được khống chế một cách triệt để vì đã thực hiện quy trình vệ sinh thú y và phòng bệnh một cách nghiêm ngặt, nhưng một trong những trở ngại lớn cho hình thức chăn nuôi này là các bệnh ở đường hô hấp thường xuyên xảy ra, gây thiệt hại kinh tế rất lớn cho các trại chăn nuôi lợn.

Vì các bệnh đường hô e 2 hấp lây lan nhanh và tác động kéo dài đối với cơ thể lợn. Mầm bệnh tồn tại rất lâu trong cơ thể lợn cũng như môi trường bên ngoài làm cho việc phòng trị bệnh gặp rất nhiều khó khăn, khi lợn bị bệnh chi phí điều trị cao, thời gian và liệu trình điều trị kéo dài. Đặc biệt với điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm như ở nước ta thì bệnh về đường hô hấp thường xuyên xảy ra và gây ra phổ biến ở lợn ngoại nuôi thịt theo hình thức tập trung trang trại. Để góp phần giảm bớt thiệt hại về kinh tế do các bệnh đường hô hấp gây ra ở lợn và nâng cao chất lượng thịt lợn, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Tình hình mắc Hội chứng đường hô hấp ở lợn ngoại nuôi thịt từ sau cai sữa đến xuất bán và một số phác đồ điều trị bệnh”.

Mục tiêu của đề tài - Xác định được tình hình mắc hội chứng đường hô hấp ở lợn từ sau cai sữa đến xuất bán tại trại lợn Bùi Vinh, xã Hùng Sơn, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. - So sánh hiệu lực điều trị hội chứng đường hô hấp của các phác đồ điều trị bệnh. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học của đề tài Các kết quả nghiên cứu hội chứng đường hô hấp ở lợn từ sau cai sữa đến xuất bán là những tư liệu khoa học phục vụ cho công tác phòng và trị bệnh này tại trại lợn Bùi Vinh trong những năm tiếp theo.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài - Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh của phác đồ, từ đó áp dụng rộng rãi trong chăn nuôi. - Nâng cao kiến thức thực tiễn, tăng khả năng tiếp xúc với thực tế chăn nuôi, nâng cao kiến thức của bản thân. - Làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học. e 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Cơ sở khoa học của đề tài 2. Đại cương về cơ quan hô hấp và sinh lý hô hấp ở lợn 2. Cấu tạo bộ máy hô hấp của lợn * Xoang mũi Xoang mũi nhỏ, ở vùng đầu được giới hạn phía trước là hai lỗ mũi, sau có hai lỗ thông với yết hầu, trên là xương mũi, dưới là vòm khẩu cái ngăn cách với xoang miệng. Ở chính giữa có một vách sụn và xương lá mía chia xoang mũi thành hai phần giống nhau là xoang mũi phải và trái.

- Lỗ mũi là hai hốc tròn hoặc hình trứng, là nơi cho không khí đi vào xoang mũi. Cấu tạo bởi một sụn giống neo tàu thủy làm chỗ bám cho các cơ mũi. Bên ngoài phủ bởi lớp da. - Cấu tạo xoang mũi: + Xoang mũi được cấu tạo khung xương gồm các xương: xương mũi, xương hàm trên, liên hàm, khẩu cái, lá mía.

Trong xoang mũi từ thành bên đi vào trong có 3 đôi xương ống cuộn là ống cuộn mũi (ở trên), ống cuộn hàm (ở dưới), ống cuộn sàng (ở sau). Đây là các xương sát mỏng cuộn lại và được phủ bởi niêm mạc nhằm tăng diện tích tiếp xúc không khí với niêm mạc mũi. + Niêm mạc: Niêm mạc bao phủ toàn bộ mặt trong xoang mũi chia làm hai khu: Khu niêm mạc hô hấp: Bao phủ 2/3 phía trước mặt trong xoang mũi. Niêm mạc màu hồng, có các lông để cản bụi, tế bào biểu mô phủ có lông rung, dưới là các tuyến tiết dịch nhầy và mạng lưới mao mạch dày đặc.

Chức năng là cản bụi, lọc sạch, tẩm ướt và sưởi không khí trước khi đưa vào phổi trên niêm mạc khứu giác. e 4 Khu niêm mạc khứu giác: Nằm ở phía sau có màu vàng nâu. Trên niêm mạc chứa các tế bào thần kinh khứu giác (nhận cảm giác mùi) sợi trục của chúng tập trung lại thành dây thần kinh khứu giác về đầu trước mặt dưới hai bán cầu đại não. Yết hầu là bộ phận chung của đường hô hấp và tiêu hóa, cùng phối hợp với màng khẩu cái và sụn tiểu thiệt thanh quản trong động tác nuốt và thở.

Yết hầu là một xoang ngắn, hẹp nằm sau xoang miệng và màng khẩu cái, trước thực quản và thanh quản, dưới hai lỗ thông lên mũi. Yết hầu là nơi giao nhau (ngã tư) giữa đường tiêu hóa và đường hô hấp. Nó có nhiệm vụ dẫn khí từ xoang mũi xuống thanh quản, dẫn thức ăn từ miệng xuống thực quản. Ngoài ra từ yết hầu còn có hai lỗ thông lên xoang nhĩ (bên trong màng nhĩ tai) nhờ hai ống nhĩ hầu.

* Thanh quản Là một xoang ngắn, hẹp nằm sau yết hầu và màng khẩu cái, trước khí quản, dưới thực quản. Thanh quản vừa là đường dẫn khí vừa là cơ quan phát âm. - Cấu tạo: Gồm một khung sụn, cơ và niêm mạc. + Khung sụn gồm 5 sụn: Sụn tiểu nhiệt giống như nửa lá cây nằm sau yết hầu.

Sụn giáp trạng giống như quyển sách mở nằm giữa sụn tiểu thiệt và sụn nhẫn tạo thành đáy thanh quản. Sụn nhẫn giống cái nhẫn mặt đá nằm sau 3 giáp trạng, 2 sụn phễu và trước các vòng sụn khí quản. Hai sụn phễu giống như hai tam giác nằm trên giáp trạng, hai đầu trên gắn liền nhau cùng với sụn tiểu thiệt làm thành hình vòi ấm. - Ở giữa nhô vào lòng thanh quản là hai u tiếng.

- Hai đầu dưới cùng gắn lên mặt trên sụn giáp trạng. Hai u tiếng có hai bó dây tiếng (là hai bó sợi đàn hồi cao), cùng đi xuống bám vào đầu dưới hai sụn phễu. e 5 + Cơ thanh quản: Gồm cơ nội bộ là các cơ nhỏ mỏng liên kết các sụn với nhau, cơ bao xung quanh thanh quản để vận động thanh quản. + Niêm mạc: Phủ bề mặt thanh quản chia làm 3 vùng: Vùng trước cửa thanh quản rất nhạy cảm.

Vật lạ (hạt cơm, bụi…) rơi xuống sẽ tạo phản xạ ho và bị đẩy ra ngoài. Vùng giữa cửa thanh quản: Ở đó có hai bó dây tiếng tạo nên cửa tiếng (do các cơ nội bộ co rút) sẽ phát ra âm cao thấp khác nhau. Vùng sau của thanh quản: Niêm mạc có tuyến nhầy để cản bụi. * Khí quản Là ống dẫn khí từ thanh quản đến rốn phổi chia làm hai đoạn là đoạn cổ và đoạn ngực.

+ Đoạn cổ: 2/3 phía trước đi dưới thực quản, 1/3 phía sau đi song song bên trái thực quản. + Đoạn ngực: Đi dưới thực quản. Khí quản được cấu tạo bởi 50 vòng sụn hình chữ C, hai đầu chữ C quay lên trên, nối với nhau bằng một băng sợi tế bào biểu mô phủ có lông rung, có tuyến nhầy giữa lại làm thành đờm dãi bị cơ trơn co bóp đẩy ra ngoài. * Phổi - Vị trí: Gia súc có hai lá phổi hình nón, chiếm gần hết lồng ngực, nằm chùm lên tim, nhưng tim lệch về phía dưới lá phổi trái nhiều hơn.

Lá phổi phải thường lớn hơn phổi trái. - Hình thái: Mỗi lá phổi có đỉnh ở phía trước, đáy ở phía sau, cong theo chiều cong cơ hoành. Mặt ngoài cong theo chiều cong của xương sườn. Mặt trong của hai lá phổi bị ngăn cách nhau bởi động mạch chủ ở trên và thực quản ở dưới.

Bề mặt phổi có những mẻ sâu chia mỗi phổi thành các thùy khác nhau, thường thì thùy đỉnh (thùy miệng) ở trước, thùy tim ở giữa, thùy đáy (thùy hoành) ở sau và dưới lá phổi phải đều có thêm một thùy phụ. e 6 Ở lợn, phổi trái có 3 thùy: Thùy đỉnh, thùy tim, thùy đáy; phổi phải có 4 thùy: thùy đỉnh, thùy tim, thùy đáy và thùy phụ. - Cấu tạo: + Ngoài cùng là lớp màng phổi bao bọc. + Trong là mô phổi, mỗi lá phổi gồm nhiều thùy phổi.

Thùy phổi là tập hợp của các đơn vị cấu tạo bởi tiểu thùy phổi. Mỗi tiểu thùy hình đa giác có thể tích khoảng một cm3 bên trong gồm các chùm phế nang (giống chùm nho) và các túi phế nang (giống quả nho). Trong mỗi thùy phổi hệ thống phế quản phân nhánh dẫn khí vào đến chùm phế nang và túi phế nang. + Đi song song với hệ thống ống phế quản là các phân nhánh của động mạch phổi mang máu đen chứa CO2 đến lòng túi phế nang tạo thành màng lưới mao mạch, ở đây máu thực hiện sự trao đổi khí thải khí CO2 và nhận O2 trở thành máu đỏ tươi rồi theo hệ thống tĩnh mạch đổ về tim đi nuôi cơ thể.

+ Số lượng phế nang ở phổi rất nhiều. Tổng diện tích bề mặt phế nang (để trao đổi khí) ở đại gia súc khoảng 500m2, ở tiểu gia súc: 50 – 80 m2. + Mô phổi về cơ bản được lát bởi các sợi chun có tính co giãn, đàn hồi cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu hội chứng hô hấp ở lợn ngoại và phác đồ điều trị hiệu quả là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích nguyên nhân, triệu chứng và các phương pháp điều trị hiệu quả cho hội chứng hô hấp ở lợn ngoại. Tài liệu này cung cấp những thông tin chi tiết về các phác đồ điều trị đã được thử nghiệm và chứng minh hiệu quả, giúp người đọc nắm bắt được cách thức quản lý và chăm sóc đàn lợn để giảm thiểu thiệt hại do bệnh gây ra. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà chăn nuôi, bác sĩ thú y và những người quan tâm đến sức khỏe động vật.

Để mở rộng kiến thức về các hội chứng và bệnh thường gặp ở lợn, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn áp dụng quy trình phòng và trị hội chứng tiêu chảy ở lợn tại trại an hưng hiệp hòa bắc giang, Luận văn thạc sĩ tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn ngoại nuôi thịt và biện pháp điều trị tại công ty cổ phần bình minh huyện mỹ đức hà nội, và Luận văn thạc sĩ nghiên cứu bệnh lợn con phân trắng và biện pháp phòng trị tại trại nguyễn thanh lịch huyện ba vì hà nội. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề sức khỏe phổ biến ở lợn và cách phòng trị hiệu quả.