Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chăn nuôi lợn giữ vai trò then chốt trong cơ cấu ngành nông nghiệp tại Việt Nam, cung cấp nguồn thực phẩm thiết yếu, phân bón cho trồng trọt, nguyên liệu đốt biogas và phụ phẩm cho công nghiệp chế biến. Trong mô hình chăn nuôi lợn nái sinh sản công nghiệp, việc nâng cao năng suất sinh sản của đàn nái và tỷ lệ nuôi sống của lợn con giai đoạn theo mẹ là yếu tố quyết định hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên, lợn con ở giai đoạn bú sữa có hệ thống tiêu hóa và khả năng tự điều tiết thân nhiệt chưa hoàn thiện, hệ thống miễn dịch thụ động phụ thuộc hoàn toàn vào kháng thể từ sữa đầu của lợn mẹ nên rất mẫn cảm với mầm bệnh đường ruột, đặc biệt là hội chứng phân trắng do trực khuẩn Escherichia coli gây ra.

Nhằm đánh giá thực trạng chăn nuôi lợn nái sinh sản, xác định tỷ lệ mắc bệnh phân trắng trên đàn lợn con và kiểm chứng hiệu quả của các biện pháp thú y phòng trị tại cơ sở chăn nuôi quy mô lớn, tác giả Trần Văn Quang đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Nghiên cứu bệnh lợn con phân trắng và biện pháp phòng trị tại trại Nguyễn Thanh Lịch, huyện Ba Vì, Hà Nội".

Mục tiêu và yêu cầu của đề tài được xác định cụ thể trong văn bản:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Thu thập và phân tích các số liệu thực tế về tình hình đẻ của đàn lợn nái tại trang trại và tình hình mắc bệnh phân trắng ở đàn lợn con theo mẹ.
  2. Yêu cầu nghiên cứu:
    • Nắm vững đặc điểm bệnh học bệnh phân trắng lợn con và các quy trình kỹ thuật phòng ngừa, chăm sóc nuôi dưỡng.
    • Đánh giá hiệu quả lâm sàng của các loại thuốc kháng sinh và thuốc bổ trợ được ứng dụng trong điều trị thực tế tại trang trại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái ngoại giống Landrace dòng 11 (L11), lợn nái lai CP909, lợn đực giống Duroc và đàn lợn con từ giai đoạn sơ sinh đến khi cai sữa (19 - 23 ngày tuổi).
  • Phạm vi không gian: Trang trại chăn nuôi lợn sinh sản của ông Nguyễn Thanh Lịch, thôn 9, xã Ba Trại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội (quy mô diện tích hơn 2 ha, nuôi 1.200 lợn nái, 30 lợn đực giống, 120 lợn hậu bị và 2.500 lợn con cai sữa).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình theo dõi và thu thập số liệu thực địa diễn ra liên tục từ ngày 18/11/2015 đến ngày 18/5/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và sinh lý bệnh học

Khóa luận tổng quan hệ thống cơ sở lý thuyết chuyên ngành chăn nuôi và thú y:

  • Đặc điểm sinh lý lợn con theo mẹ: Lợn con có tốc độ sinh trưởng nhanh (khối lượng cai sữa gấp nhiều lần sơ sinh), dung tích dạ dày tăng từ 0,03 lít lúc sơ sinh lên gấp 8 lần ở 20 ngày tuổi. Hệ enzym tiêu hóa chưa hoàn thiện trong 25 ngày đầu đời (men pepsin chưa có khả năng tiêu hóa protein do dạ dày thiếu acid chlohydric tự do; men amylase, maltase hoạt động yếu trước 3 tuần tuổi; men saccharase yếu dưới 2 tuần tuổi; các men cathepsin, lactase, lipase và chymosin hoạt lực mạnh trong 3 tuần đầu). Trung khu điều tiết thân nhiệt ở vỏ não chưa hoàn chỉnh, lớp mỡ dưới da mỏng dẫn đến việc lợn con rất dễ mất nhiệt.
  • Sinh lý tiết sữa của lợn nái: Bầu vú lợn nái không có bể chứa sữa; phản xạ tiết sữa xảy ra qua kích thích cơ học thúc vú của lợn con (5 - 7 phút), truyền tín hiệu lên vùng dưới đồi (hypothalamus), kích thích tuyến yên tiết oxytocin vào máu. Mỗi đợt tiết sữa chỉ kéo dài 25 - 30 giây, lợn con bú 20 - 25 lần/ngày (25 - 35 g sữa/con/lần). Sữa đầu có hàm lượng protein đạt 11,15%, vật chất khô 22,30% và chứa kháng thể gamma globulin chiếm 50% tổng protein sữa đầu, cung cấp miễn dịch thụ động cho lợn con.
  • Bệnh học bệnh lợn con phân trắng: Bệnh do trực khuẩn Escherichia coli thuộc họ Enterobacteriaceae gây ra. Vi khuẩn xâm nhập qua đường tiêu hóa, sử dụng các kháng nguyên bám dính vào vi nhung mao niêm mạc ruột non, sản sinh độc tố ruột (Enterotoxin) và yếu tố Colicin V làm tổn thương biểu mô, tăng tính thấm thành mạch, ngăn cản tái hấp thu nước và điện giải, làm thay đổi pH đường ruột, khiến sữa không tiêu hóa bị vón lại và gây tiêu chảy phân trắng.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sản xuất: Theo dõi lâm sàng trực tiếp trên đàn nái đẻ (300 con gồm 150 nái L11 và 150 nái CP909) để ghi nhận tỷ lệ đẻ bình thường, đẻ khó can thiệp bằng kích tố (oxytocin) và đẻ khó can thiệp cơ học bằng tay.
  • Phương pháp theo dõi chỉ tiêu sinh sản và sinh trưởng: Cân khối lượng lợn con bằng cân kỹ thuật ở 3 thời điểm: sơ sinh (24 giờ đầu), 21 ngày tuổi và thời điểm cai sữa xuất chuồng trên 10 ổ đẻ (5 ổ nái L11 và 5 ổ nái CP909 với tổng số 122 lợn con).
  • Phương pháp điều tra dịch tễ học lâm sàng: Theo dõi liên tục 315 lợn con của 30 đàn nái CP909 từ tháng 12/2015 đến tháng 4/2016 nhằm xác định tỷ lệ mắc bệnh phân trắng theo tháng chăn nuôi và theo tính biệt (146 lợn đực và 169 lợn cái).
  • Phương pháp thử nghiệm điều trị: Khảo sát hiệu lực phác đồ điều trị thực tế trên 94 cá thể lợn con mắc bệnh phân trắng bằng kháng sinh NOR 100 (tiêm dưới da gốc tai liều 1 ml/8 - 10 kg thể trọng hoặc liều 1 ml/con) phối hợp với Nova-Atropin (1 ml/con), liệu trình từ 3 - 5 ngày.
  • Phương pháp xử lý số liệu thống kê: Toàn bộ dữ liệu thu thập được tính toán theo phương pháp thống kê sinh học áp dụng trong chăn nuôi của Nguyễn Văn Thiện và cs. (2002), xác định các tham số: số trung bình cộng ($\bar{X}$), độ lệch tiêu chuẩn ($S$) và sai số của số trung bình ($m$).

$$\bar{X} = \frac{\sum X}{n}; \quad S = \sqrt{\frac{\sum (X - \bar{X})^2}{n - 1}}; \quad m = \pm \frac{S}{\sqrt{n}}$$


Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam, sự cần thiết của việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào khâu chọn giống, dinh dưỡng và vệ sinh phòng dịch đối với đàn nái sinh sản và lợn con theo mẹ. Đặt ra mục tiêu thu thập số liệu về khả năng sinh sản của đàn nái L11, CP909 và thực trạng bệnh phân trắng ở lợn con tại cơ sở thực tập nhằm nâng cao năng suất chăn nuôi.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài:

  • Cơ sở thực tập: Giới thiệu trang trại ông Nguyễn Thanh Lịch thành lập năm 2005, vốn đầu tư gần 40 tỷ đồng, áp dụng quy trình chăn nuôi chuồng kín hiện đại liên hoàn (hệ thống làm mát tự động cooling pad, quạt thông gió, sưởi ấm, máng ăn uống tự động) theo quy chuẩn kỹ thuật gia công của Tập đoàn CP.
  • Kỹ thuật nuôi dưỡng và 3 thời kỳ khủng hoảng:
    • Khủng hoảng 1 tuần đầu sau sinh: Lợn con thay đổi môi trường sống, dễ bị lạnh và đè chết.
    • Khủng hoảng 3 tuần tuổi: Sữa mẹ bắt đầu giảm mạnh trong khi nhu cầu phát triển của lợn con tăng cao.
    • Khủng hoảng cai sữa: Thay đổi hoàn toàn từ thức ăn sữa mẹ sang thức ăn công nghiệp. Cai sữa lúc 21 ngày tuổi giúp gộp thời kỳ khủng hoảng thứ 2 và thứ 3.
  • Kỹ thuật chăm sóc: Cho bú sữa đầu trong 24 giờ đầu; cố định đầu vú (ưu tiên con yếu bú vú ngực nhiều sữa); bổ sung sắt (nhu cầu 210 mg/ngày, sữa mẹ chỉ cấp 10 - 20 mg, tiêm bù 100 mg sắt nếu cai sữa 21 ngày); tập cho lợn con ăn sớm từ 5 - 10 ngày tuổi bằng thức ăn tập ăn dạng mảnh cốm.
  • Tổng quan bệnh phân trắng: Đánh giá các nghiên cứu của Lê Văn Tạo và cs. (1993), Cù Xuân Dần (1996), Trương Quang Lăng và cs. (2000), Nguyễn Như Thanh và cs. (2001), Đặng Xuân Bình (2000, 2005) và các tác giả quốc tế (Jones, 1976; Kohler, 1996; Pensaert & Bouck, 1978; Laval, 1997) về cơ chế sinh bệnh, độc tố vi khuẩn, kháng thể lòng đỏ trứng gà và việc sử dụng kháng sinh, chế phẩm sinh học (EM, Subcolac, Biolactyl).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu (lợn L11, CP909, đàn lợn con), địa điểm tại trại Nguyễn Thanh Lịch (Ba Vì, Hà Nội), thời gian thực hiện (18/11/2015 - 18/5/2016). Quy định công thức tính các chỉ tiêu: tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa, tỷ lệ sống đến 24 giờ, sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày), tỷ lệ mắc bệnh, khối lượng trung bình sơ sinh và cai sữa, cùng các thuật toán thống kê mô tả.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương trình bày hai mảng công việc lớn: công tác phục vụ sản xuất thực tế tại trang trại và kết quả nghiên cứu chuyên đề.

1. Công tác phục vụ sản xuất và chăm sóc thú y

Trang trại áp dụng chế độ dinh dưỡng cám công nghiệp CP theo từng giai đoạn sinh lý:

Đối tượng Giai đoạn Chế độ ăn/ngày (kg)
Lợn nái hậu bị Dưới 60 kg Ăn tự do
Lợn nái hậu bị 61 - 100 kg (7,5 tháng tuổi) 2,0 - 2,5
Lợn nái hậu bị 101 kg - chờ phối 3,0 - 3,5
Lợn nái chờ phối Sau cai sữa 3,0 - 3,5
Lợn nái mang thai Chửa kỳ 1 (1 - 84 ngày) 1,5 - 2,0
Lợn nái mang thai Chửa kỳ 2 (85 - 110 ngày) 2,2 - 2,5
Lợn nái mang thai Từ ngày 111 - 113 1,0 - 1,5
Lợn nái mang thai Ngày đẻ 0 - 0,5
Lợn nái nuôi con Ngày đầu tiên sau đẻ 0 - 1,0
Lợn nái nuôi con Ngày thứ 2 sau đẻ 1,0 - 1,5
Lợn nái nuôi con Ngày thứ 3 đến cai sữa 2,5 kg + (0,5 x số con nuôi/ổ)
Lợn nái nuôi con Ngày cai sữa 0 - 0,5
Lợn con theo mẹ Tập ăn từ 5 ngày tuổi Ăn tự do
Lợn con sau cai sữa Sau cai sữa đến xuất bán Ăn tự do

Kết quả thực hiện các công tác kỹ thuật chăn nuôi, tiêm phòng và điều trị bệnh thực tế tại trại:

Nội dung công việc Số lượng thực hiện (con) Kết quả khỏi bệnh / an toàn (con) Tỷ lệ (%)
Tiêm phòng vắc xin:
Vắc xin Dịch tả lợn 2.368 2.368 100,00
Vắc xin Mycoplasma 2.550 2.550 100,00
Phòng Cầu trùng (cho uống) 2.530 2.530 100,00
Vắc xin Lở mồm long móng 2.420 2.420 100,00
Điều trị bệnh:
Viêm tử cung (nái) 53 53 100,00
Liệt sau đẻ (nái) 7 6 85,71
Mất sữa (nái) 5 5 100,00
Hội chứng ỉa chảy (lợn sau cai sữa) 66 66 100,00
Bệnh phân trắng lợn con 94 85 90,43
Bệnh ghẻ 13 13 100,00
Bệnh viêm khớp 24 23 95,83
Thao tác kỹ thuật khác:
Đỡ đẻ cho lợn nái 300 300 100,00
Tiêm sắt, bấm số tai, thiến lợn đực 722 722 100,00
Phẫu thuật mổ thoát vị (hecni) 61 56 91,80
Thụ tinh nhân tạo 60 60 100,00

2. Kết quả nghiên cứu chuyên đề

  • Tình hình đẻ của đàn nái: Theo dõi 300 lợn nái (150 nái L11 và 150 nái CP909):
Giống lợn Số nái theo dõi (con) Đẻ bình thường (con) Tỷ lệ (%) Đẻ khó dùng kích tố (con) Tỷ lệ (%) Đẻ khó can thiệp tay (con) Tỷ lệ (%)
Nái L11 150 95 63,33 36 24,00 19 12,67
Nái CP909 150 109 72,67 26 17,33 15 10,00
Tính chung 300 204 68,00 62 20,67 34 11,33
  • Chỉ tiêu năng suất sinh sản: Khảo sát trên 10 đàn lợn nái (5 đàn L11 và 5 đàn CP909):
Chỉ tiêu sinh sản Giống nái L11 ($\bar{X} \pm m$) Giống nái CP909 ($\bar{X} \pm m$)
Số con đẻ ra/ổ (con) 12,60 ± 0,38 11,80 ± 0,33
Số con sống đến 21 ngày/ổ (con) 10,60 ± 2,65 10,80 ± 2,70
Số con cai sữa/ổ (con) 10,60 ± 2,65 10,80 ± 2,70
  • Chỉ tiêu khối lượng và tăng khối lượng lợn con: Khảo sát 122 lợn con theo dõi:
Chỉ tiêu khối lượng Giống L11 ($\bar{X} \pm m$) Giống CP909 ($\bar{X} \pm m$)
Khối lượng sơ sinh/con (kg) 1,37 ± 0,01 1,45 ± 0,04
Khối lượng sơ sinh/ổ (kg) 17,20 ± 1,06 17,17 ± 0,93
Khối lượng lúc 21 ngày tuổi/con (kg) 5,78 ± 0,02 5,94 ± 0,01
Khối lượng lúc 21 ngày tuổi/ổ (kg) 61,24 ± 1,51 63,79 ± 3,28
Khối lượng cai sữa/con (kg) 6,28 ± 0,03 6,31 ± 0,02
Khối lượng cai sữa/ổ (kg) 66,69 ± 1,77 68,82 ± 3,52
  • Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng theo thời gian và tính biệt: Theo dõi trên 315 lợn con của 30 nái CP909 từ tháng 12/2015 đến tháng 4/2016:
Thời điểm theo dõi Số lợn theo dõi (con) Số lợn mắc bệnh (con) Tỷ lệ mắc bệnh (%)
Tháng 12/2015 63 18 28,57
Tháng 01/2016 61 17 27,87
Tháng 02/2016 65 19 29,23
Tháng 03/2016 62 22 35,48
Tháng 04/2016 64 18 28,13
Tính chung 315 94 29,84

Phân tích theo tính biệt cho thấy: trong 146 lợn đực có 43 con mắc bệnh (tỷ lệ 29,45%); trong 169 lợn cái có 51 con mắc bệnh (tỷ lệ 30,18%). Sự sai khác giữa hai tính biệt không có ý nghĩa thống kê.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận tổng hợp các kết luận chính về năng suất sinh sản của hai giống nái, khẳng định lợn nái CP909 có tỷ lệ đẻ thường cao hơn (72,67% so với 63,33%) và khối lượng con cai sữa cao hơn lợn L11. Bệnh phân trắng xuất hiện nhiều nhất vào tháng 3 (35,48%) do thời tiết chuyển mùa nồm ẩm. Tác giả kiến nghị trang trại tiếp tục duy trì nghiêm ngặt quy trình vệ sinh sát trùng, tập trung nhân lực trực đẻ để giảm tỷ lệ can thiệp cơ học và hỗ trợ lợn con bú sữa đầu đầy đủ.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Đặc điểm sinh sản và sinh trưởng của đàn lợn:
    • Đàn nái CP909 thể hiện tính thích nghi và khả năng đẻ tự nhiên tốt hơn nái L11 với tỷ lệ đẻ bình thường đạt 72,67%, tỷ lệ phải can thiệp bằng tay thấp (10,00%).
    • Nái L11 có ưu thế về số con sơ sinh sinh ra trên mỗi ổ đẻ (12,60 con/ổ so với 11,80 con/ổ của CP909). Tuy nhiên, số con nuôi sống đến 21 ngày và cai sữa của CP909 đạt 10,80 con/ổ, cao hơn so với 10,60 con/ổ của L11.
    • Khối lượng lợn con giống CP909 ở các giai đoạn sơ sinh (1,45 kg/con), 21 ngày tuổi (5,94 kg/con) và cai sữa (6,31 kg/con) đều cao hơn giống L11 (lần lượt là 1,37 kg; 5,78 kg và 6,28 kg/con).
  2. Dịch tễ và điều trị bệnh phân trắng:
    • Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng trung bình trên đàn lợn con theo mẹ tại trại là 29,84% (94/315 con).
    • Tỷ lệ mắc bệnh tăng cao đột biến vào tháng 3/2016 (đạt 35,48%), trùng với giai đoạn thời tiết miền Bắc chuyển mùa ẩm ướt, mưa phùn.
    • Giới tính không ảnh hưởng rõ rệt đến khả năng mẫn cảm bệnh (lợn đực mắc 29,45%, lợn cái mắc 30,18%).
    • Phác đồ điều trị kết hợp thuốc kháng sinh NOR 100 và thuốc giảm co thắt, giảm tiết dịch NOVA - ATROPIN tiêm dưới da gốc tai trong 3 - 5 ngày liên tục cho tỷ lệ khỏi bệnh đạt 90,43% (85/94 con).

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm đầy đủ về các chỉ tiêu kỹ thuật chăn nuôi lợn nái ngoại và lợn nái lai thương phẩm trong điều kiện nuôi nhốt công nghiệp khép kín tại khu vực Ba Vì, Hà Nội.
  • Đánh giá hiệu quả của quy trình quản lý dịch bệnh khép kín, chứng minh hiệu lực của phác đồ điều trị phân trắng lợn con bằng kháng sinh chuyên biệt kết hợp Atropin giúp hạ tỷ lệ tử vong và rút ngắn thời gian điều trị xuống 3 - 5 ngày.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dung lượng mẫu theo dõi các chỉ tiêu sinh sản chi tiết và khối lượng lợn con còn giới hạn (khảo sát trên 10 đàn nái với 122 lợn con).
    • Khóa luận chưa thực hiện các phân tích xét nghiệm vi sinh chuyên sâu trong phòng thí nghiệm như phân lập serotype E. coli, làm kháng sinh đồ định lượng hoặc xác định độ pH phân tiêu chảy bằng máy đo mà chủ yếu dựa trên chẩn đoán lâm sàng và theo dõi thực địa.
    • Thời gian theo dõi dịch tễ kéo dài 6 tháng (từ mùa đông sang mùa xuân - hè), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ thời tiết 12 tháng trong năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô theo dõi trên toàn bộ các lứa đẻ của đàn nái trong cả năm để đánh giá chính xác tính quy luật dịch tễ theo mùa.
    • Phân lập các chủng vi khuẩn E. coli tại trang trại, tiến hành thử nghiệm kháng sinh đồ nhằm xác định mức độ nhạy cảm và tính kháng kháng sinh của vi khuẩn.
    • Nghiên cứu ứng dụng thêm các chế phẩm sinh học (men vi sinh, kháng thể lòng đỏ trứng gà IgY) bổ sung vào khẩu phần tập ăn sớm nhằm hạn chế sử dụng kháng sinh phòng ngừa.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên, học viên ngành Chăn nuôi, Thú y: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp bố trí thí nghiệm thực địa tại trang trại công nghiệp, phương pháp tính toán các chỉ tiêu sinh học sinh sản, phương pháp xử lý số liệu thống kê sinh học.
  • Kỹ thuật viên và cán bộ quản lý trang trại lợn sinh sản: Cung cấp bảng định mức khẩu phần thức ăn chi tiết cho từng giai đoạn sinh lý của lợn nái, quy trình chăm sóc lợn nái đẻ, kỹ thuật đỡ đẻ, bấm nanh, tiêm sắt, tập ăn sớm cho lợn con và quy trình tiêm phòng vắc xin tổng thể.
  • Người nghiên cứu bệnh lý đường ruột gia súc non: Cung cấp tư liệu thực nghiệm về diễn biến lâm sàng, quy luật xuất hiện bệnh phân trắng theo thời tiết và hiệu quả phác đồ điều trị NOR 100 phối hợp Atropin.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao lợn nái CP909 lại có tỷ lệ đẻ thường cao hơn giống L11 trong nghiên cứu này?

Theo số liệu theo dõi trên 300 nái đẻ tại trại, nái CP909 đạt tỷ lệ đẻ thường 72,67% (109/150 con), cao hơn nái L11 (63,33%, 95/150 con). Nguyên nhân do CP909 là tổ hợp lai thương phẩm đã được chọn lọc di truyền về sức đề kháng, tính thích nghi cao với điều kiện khí hậu và chuồng trại tại Việt Nam, khung xương chậu và thể trạng thuận lợi giúp giảm tỷ lệ đẻ khó phải can thiệp bằng kích tố hay cơ học.

2. Nguyên nhân khiến bệnh lợn con phân trắng có tỷ lệ mắc cao nhất vào tháng 3/2016 là gì?

Kết quả khảo sát qua các tháng từ 12/2015 đến 4/2016 cho thấy tháng 3 có tỷ lệ lợn con mắc bệnh cao nhất (35,48% với 22/62 con mắc). Đây là thời điểm miền Bắc bước vào giai đoạn chuyển mùa từ đông sang xuân hè, độ ẩm không khí tăng cao, mưa phùn làm chuồng nuôi dễ ẩm ướt, tạo điều kiện lý tưởng cho trực khuẩn E. coli tồn lưu trong môi trường nhân lên và xâm nhập qua đường tiêu hóa của lợn con.

3. Quy trình bổ sung sắt cho lợn con tại trang trại Nguyễn Thanh Lịch được thực hiện như thế nào?

Do lợn con giai đoạn 30 ngày đầu cần khoảng 210 mg sắt/ngày nhưng sữa mẹ chỉ cung cấp được 10 - 20 mg/ngày (thiếu hụt 150 - 180 mg), trang trại tiến hành cai sữa sớm lúc 21 ngày tuổi nên áp dụng quy trình tiêm sắt Dextran-Fe một lần duy nhất với liều 100 mg/con vào thời điểm 3 - 4 ngày sau khi sinh, tiêm ở vị trí bắp cổ để phòng chống thiếu máu và suy giảm miễn dịch.

4. Phác đồ điều trị bệnh phân trắng lợn con mang lại tỷ lệ khỏi 90,43% gồm những loại thuốc nào?

Phác đồ điều trị được áp dụng gồm thuốc kháng sinh NOR 100 tiêm dưới da gốc tai với liều 1 ml/8 - 10 kg thể trọng (hoặc 1 ml/con) phối hợp với thuốc Nova-Atropin liều 1 ml/con nhằm ức chế nhu động ruột quá mức và hạn chế mất nước, thực hiện liên tục trong thời gian từ 3 đến 5 ngày.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Văn Quang đã phản ánh toàn diện bức tranh sản xuất và công tác thú y thực tế tại trang trại lợn nái quy mô công nghiệp Nguyễn Thanh Lịch (Ba Vì, Hà Nội). Nghiên cứu cung cấp các dẫn liệu chuẩn xác về năng suất sinh sản của hai giống lợn L11 và CP909, khẳng định ưu thế tăng trọng và tỷ lệ đẻ tự nhiên của nái CP909. Đồng thời, đề tài đã làm rõ đặc điểm dịch tễ bệnh phân trắng trên đàn lợn con theo mẹ với tỷ lệ mắc trung bình 29,84% và chứng minh hiệu quả cao của phác đồ điều trị kết hợp kháng sinh NOR 100 với Atropin (đạt tỷ lệ khỏi 90,43%).