Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn giữ vai trò then chốt trong cơ cấu nông nghiệp tại Việt Nam, góp phần giải quyết việc làm, gia tăng thu nhập và thúc đẩy chuyển dịch từ chăn nuôi nông hộ truyền thống sang quy mô trang trại công nghiệp tập trung. Tuy nhiên, sự phát triển của các cơ sở chăn nuôi lợn sinh sản thường xuyên phải đối mặt với áp lực dịch bệnh, trong đó hội chứng tiêu chảy ở lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tổn thất kinh tế. Bệnh lý đường tiêu hóa này xảy ra phổ biến quanh năm, đặc biệt tăng mạnh khi thời tiết thay đổi đột ngột (lạnh, ẩm, gió lùa), điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng chưa tối ưu, lợn con bị stress, thiếu sắt hoặc chất lượng sữa đầu của lợn mẹ không đảm bảo. Khi lợn con mắc bệnh, việc điều trị không kịp thời hoặc kém hiệu quả sẽ làm giảm khả năng tăng trọng, gây còi cọc và dẫn đến tỷ lệ tử vong cao.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Mục đích nghiên cứu: Đánh giá tình hình mắc hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn con theo mẹ tại Trang trại chăn nuôi An Hưng, thôn Đại Đồng 2, xã Danh Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

  • Yêu cầu và nhiệm vụ nghiên cứu:

    1. Tìm hiểu đúng, đầy đủ về thực trạng mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con của trang trại, từ đó đưa ra các đề xuất phòng và trị bệnh đạt hiệu quả.
    2. Tổng hợp và trình bày toàn bộ số liệu thu thập được dưới dạng bảng biểu khoa học.
    3. Tìm hiểu đúng, đầy đủ quy trình chăn nuôi, vệ sinh phòng bệnh đang được áp dụng tại cơ sở thực tập.
    4. Trực tiếp thực hành công tác thú y cơ sở và công tác kỹ thuật chăn nuôi tại trang trại.
  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn con theo mẹ từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi và các số liệu lưu trữ, ghi chép kỹ thuật về hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn con tại cơ sở.

  • Phạm vi nghiên cứu:

    • Không gian: Trang trại chăn nuôi lợn An Hưng (thôn Đại Đồng 2, xã Danh Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang) với quy mô chuồng kín cho 550 nái cơ bản trên tổng diện tích 3.000 m².
    • Thời gian: Đề tài được tiến hành từ ngày 18/11/2016 đến ngày 18/5/2017 (trong đó số liệu điều tra dịch tễ học được theo dõi liên tục trong 5 tháng: từ tháng 12/2016 đến tháng 4/2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết chuyên ngành chăn nuôi thú y về hội chứng tiêu chảy ở gia súc non:

  • Khái niệm và dịch tễ học: Tiêu chảy là trạng thái bệnh lý đường tiêu hóa đặc trưng bởi hiện tượng đại tiện nhanh, nhiều lần trong ngày, tỷ lệ nước trong phân đạt từ 75% – 76% trở lên do rối loạn chức năng tiêu hóa và hấp thu. Tổn thất về đầu con trong giai đoạn bú sữa có 70% – 80% liên quan đến tiêu chảy.
  • Tác nhân vi sinh vật:
    • Vi khuẩn: Các loài vi khuẩn đường ruột cơ hội và gây bệnh như Escherichia coli (nhóm ETEC, VTEC với các yếu tố bám dính F4/K88, F5/K99, F6/987P, F41; sản sinh độc tố chịu nhiệt ST và độc tố không chịu nhiệt LT), Salmonella, Clostridium perfringens, Streptococcus, Klebsiella, Proteus, Pseudomonas.
    • Virus: Transmissible Gastroenteritis Virus (TGE - gây viêm dạ dày ruột truyền nhiễm), Porcine Circovirus type 2 (PCV2), Rotavirus, PED virus, Enterovirus.
    • Ký sinh trùng: Giun đũa (Ascaris suum), sán lá ruột (Fasciolopsis buski).
  • Yếu tố ngoại cảnh và phi truyền nhiễm: Điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi (độ ẩm >90% gây bất lợi lớn, ngưỡng thích hợp là 75% – 85%), nhiệt độ lạnh ẩm, stress cai sữa và tập ăn, hàm lượng độc tố nấm mốc (Aflatoxin do Aspergillus, Penicillium, Fusarium sinh ra trong thức ăn), cũng như tình trạng thiếu hụt khoáng chất và sắt (lợn con cần 6 – 7 mg Fe/ngày trong khi sữa mẹ chỉ cung cấp khoảng 1 mg/ngày).
  • Cơ chế bệnh sinh: Khi các yếu tố bất lợi tác động, cơ thể lợn rơi vào 3 trạng thái rối loạn chính: (1) Rối loạn chức năng tiêu hóa và hấp thu; (2) Rối loạn cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột; (3) Rối loạn cân bằng nước và chất điện giải dẫn đến nhiễm độc, trụy tim mạch và tử vong.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp theo dõi và thu thập thông tin: Khảo sát dịch tễ học lâm sàng trực tiếp trên các đàn lợn con cùng ngày sinh, cùng giống, cùng lứa đẻ và cùng chế độ nuôi dưỡng. Quan sát trạng thái lâm sàng hàng ngày (phân, thể trạng, màu sắc niêm mạc, phản xạ bú, dấu hiệu mất nước).
  • Phương pháp tính toán chỉ tiêu:
    • Tỷ lệ mắc bệnh (%) = $(\sum \text{Số lợn mắc bệnh} / \sum \text{Số lợn theo dõi}) \times 100$
    • Tỷ lệ tử vong (%) = $(\sum \text{Số lợn chết} / \sum \text{Số lợn mắc bệnh}) \times 100$
    • Tỷ lệ khỏi bệnh (%) = $(\sum \text{Số lợn khỏi bệnh} / \sum \text{Số lợn điều trị}) \times 100$
  • Phương pháp xử lý số liệu: Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê sinh học trong chăn nuôi (theo giáo trình của Nguyễn Văn Thiện, 2008) trên phần mềm Microsoft Excel 2010.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu nêu rõ tầm quan trọng của ngành chăn nuôi lợn đối với phát triển kinh tế xã hội và thực trạng tổn thất do hội chứng tiêu chảy gây ra trên lợn con từ 0 đến 21 ngày tuổi. Tác giả xác lập mục đích đánh giá dịch tễ học tại cơ sở thực tập và đề ra 4 nhiệm vụ trọng tâm nhằm phân tích nguyên nhân, diễn biến và hiệu quả phòng chống bệnh.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả tổng quan chi tiết điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của Trang trại An Hưng (quy mô 550 nái, hệ thống chuồng kín, giàn mát, quạt hút công nghiệp, năng suất đạt 2,3 – 2,32 lứa/nái/năm, 10,57 con sơ sinh/đàn, 10,1 con cai sữa/đàn). Đồng thời, chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước (Phạm Ngọc Thạch, Đào Trọng Đạt, Cù Hữu Phú, Nguyễn Bá Hiên, Nguyễn Thị Kim Lan...) và quốc tế (Nagy, Smith, Glawischnig...) về căn bệnh học, cơ chế sinh bệnh do vi khuẩn E. coli, Salmonella, virus TGE, các yếu tố stress môi trường, thức ăn và các nguyên tắc điều trị bù nước, điện giải kết hợp kháng sinh.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là đàn lợn con theo mẹ từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trang trại An Hưng trong khung thời gian 18/11/2016 – 18/5/2017. Thiết lập hệ thống 8 chỉ tiêu theo dõi (tỷ lệ mắc theo đàn, cá thể, lứa tuổi, tháng, tính biệt, triệu chứng lâm sàng, bệnh tích mổ khám và hiệu lực thuốc điều trị) cùng các công thức dịch tễ học và phương pháp thống kê sinh học chuẩn.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả điều tra thực tế tại trang trại An Hưng thông qua các bảng số liệu chi tiết:

1. Quy trình vệ sinh thú y và phòng bệnh tại cơ sở

Trang trại áp dụng nghiêm ngặt quy trình sát trùng và tiêm phòng bằng vắc xin cho toàn bộ các đối tượng lợn.

Bảng: Lịch sát trùng tại trang trại lợn nái An Hưng

Thứ trong tuần Chuồng đẻ Chuồng nái chửa Chuồng cách ly Ngoài khu vực chăn nuôi
Chủ nhật Phun sát trùng Phun sát trùng + rắc vôi - -
Thứ 2 - Rắc vôi Phun sát trùng toàn bộ khu vực -
Thứ 3 Phun sát trùng + quét vôi Quét hoặc rắc vôi đường đi - Phun sát trùng đường đi
Thứ 4 Phun sát trùng Rắc vôi Rắc vôi Phun sát trùng
Thứ 5 Phun sát trùng + xả vôi, xút gầm - - Phun sát trùng
Thứ 6 Phun sát trùng Phun sát trùng Phun sát trùng + rắc vôi -
Thứ 7 Vệ sinh tổng chuồng Vệ sinh tổng chuồng Vệ sinh tổng chuồng Vệ sinh tổng khu

Bảng: Lịch phòng vắc xin và thuốc cho đàn lợn tại trang trại

Loại lợn Tuần tuổi / Thời điểm Phòng bệnh Tên thuốc / Chế phẩm Đường dùng Liều lượng
Lợn con 1 ngày tuổi Tiêu chảy Baytril® 0.5% Uống 1 ml/con
3 ngày tuổi Thiếu sắt Fe Tiêm bắp 1 ml/con
3 ngày tuổi Cầu trùng Baycox 2,5% Uống 1 ml/con
1 – 7 ngày tuổi Circo virus Circo Tiêm bắp 1 ml/con
14 – 21 ngày tuổi Suyễn lợn RespiSure One Tiêm bắp 2 ml/con
Sau cai sữa 30 – 35 ngày tuổi Dịch tả lợn (lần 1) Pest-Vac Tiêm bắp 2 ml/con
45 – 50 ngày tuổi Lở mồm long móng (LMLM) Aftopor Tiêm bắp 2 ml/con
60 – 65 ngày tuổi Dịch tả lợn (lần 2) Pest-Vac Tiêm bắp 2 ml/con
Hậu bị 22 tuần tuổi Dịch tả lợn Coglapest Tiêm bắp 2 ml/con
23, 26 tuần tuổi Giả dại Begonia Tiêm bắp 2 ml/con
24 tuần tuổi Lở mồm long móng Aftopor Tiêm bắp 2 ml/con
25, 28 tuần tuổi Khô thai Parvo Tiêm bắp 2 ml/con
29 tuần tuổi Ký sinh trùng Intermectin Tiêm bắp 2 ml/con
Nái sinh sản 10 tuần chửa Dịch tả lợn Coglapest Tiêm bắp 2 ml/con
11 tuần chửa E. coli Rokovac Tiêm bắp 2 ml/con
12 tuần chửa Lở mồm long móng Aftopor Tiêm bắp 2 ml/con

2. Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy theo đàn và theo cá thể qua các tháng

Theo dõi trên 87 đàn với 337 lợn con từ tháng 12/2016 đến tháng 4/2017 cho thấy:

Bảng: Tỷ lệ mắc tiêu chảy lợn con theo đàn và theo cá thể qua các tháng

Tháng theo dõi Số đàn theo dõi Số đàn mắc (đàn) Tỷ lệ mắc đàn (%) Số lợn theo dõi (con) Số lợn mắc (con) Tỷ lệ mắc cá thể (%) Số lợn chết (con) Tỷ lệ chết/mắc (%)
Tháng 12/2016 21 6 28,57 72 19 26,39 2 10,53
Tháng 1/2017 19 7 36,84 67 20 29,85 3 15,00
Tháng 2/2017 17 4 23,53 69 15 21,74 1 6,67
Tháng 3/2017 14 3 21,43 56 11 19,64 1 9,09
Tháng 4/2017 16 3 18,75 73 11 15,09 0 0,00
Tính chung 87 23 26,44 337 76 22,60 7 9,21

Tỷ lệ mắc theo đàn (26,44%) cao hơn theo cá thể (22,60%) do đặc tính lây lan nhanh giữa các cá thể trong cùng ô chuồng khi tiếp xúc với mầm bệnh. Tháng 1/2017 có tỷ lệ mắc cao nhất (36,84% theo đàn; 29,85% theo cá thể; tỷ lệ chết 15,00%) do thời tiết rét đậm (nhiệt độ $\le 20^\circ\text{C}$), mưa phùn ẩm ướt kéo dài. Tháng 4/2017 có tỷ lệ mắc thấp nhất (15,09% cá thể; không có lợn chết) nhờ thời tiết ấm áp, ổn định.

3. Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy theo lứa tuổi

Sự phát sinh bệnh có sự khác biệt rõ rệt giữa các tuần tuổi của lợn con theo mẹ:

Bảng: Tỷ lệ mắc và chết do tiêu chảy ở lợn con theo tuần tuổi

Tuần tuổi Khoảng ngày tuổi Số lợn theo dõi (con) Số lợn mắc (con) Tỷ lệ mắc (%) Số lợn chết (con) Tỷ lệ chết/mắc (%)
Tuần 1 1 – 7 ngày 111 20 18,01 2 10,00
Tuần 2 8 – 14 ngày 123 39 31,71 4 10,26
Tuần 3 15 – 21 ngày 103 17 16,51 1 5,88
Tính chung 1 – 21 ngày 337 76 22,60 7 9,21
  • Giai đoạn 1 – 7 ngày tuổi: Tỷ lệ mắc 18,01%, nhờ lợn con nhận được kháng thể thụ động từ sữa đầu của mẹ và được ú ấm tốt.
  • Giai đoạn 8 – 14 ngày tuổi: Tỷ lệ mắc cao nhất (31,71%), tỷ lệ chết 10,26%. Nguyên nhân do lượng kháng thể mẹ truyền suy giảm, lợn con bắt đầu tập ăn dặm (7 – 10 ngày tuổi) gây xáo trộn tiêu hóa, nhu cầu sắt tăng cao trong khi sữa mẹ không đáp ứng đủ, kết hợp hoạt động gặm liếm nền chuồng làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn.
  • Giai đoạn 15 – 21 ngày tuổi: Tỷ lệ mắc thấp nhất (16,51%), tỷ lệ chết 5,88% do hệ tiêu hóa và miễn dịch của lợn con đã thích ứng tốt hơn với thức ăn bổ sung và môi trường sống.

4. Tình hình mắc tiêu chảy theo tính biệt

Bảng: Tỷ lệ lợn mắc và chết do tiêu chảy phân theo tính biệt

Tính biệt Chỉ tiêu Tháng 12/2016 Tháng 1/2017 Tháng 2/2017 Tháng 3/2017 Tháng 4/2017 Tính chung
Lợn đực Số theo dõi (con) 34 23 29 31 22 159
Số mắc bệnh (con) 9 8 6 5 4 32
Tỷ lệ mắc (%) 26,47 34,78 20,69 16,13 18,18 20,13
Số chết (con) 0 1 1 0 0 2
Tỷ lệ chết/mắc (%) 0,00 12,50 16,67 0,00 0,00 6,25
Lợn cái Số theo dõi (con) 30 33 35 24 34 178
Số mắc bệnh (con) 10 12 9 6 7 44
Tỷ lệ mắc (%) 33,33 36,36 25,71 25,00 20,59 24,72
Số chết (con) 1 1 2 1 0 5
Tỷ lệ chết/mắc (%) 10,00 8,33 22,22 16,67 0,00 11,36

Số liệu cho thấy tỷ lệ mắc ở lợn cái (24,72%) và tỷ lệ tử vong (11,36%) đều cao hơn so với lợn đực (mắc 20,13%, chết 6,25%). Tác giả lý giải sự khác biệt này xuất phát từ yếu tố thể chất, đặc điểm hoạt động thần kinh và khả năng thích ứng với stress môi trường của lợn đực tốt hơn lợn cái.

5. Triệu chứng lâm sàng ở lợn con mắc bệnh

Bảng: Tần suất xuất hiện các triệu chứng lâm sàng (theo dõi trên 30 lợn con mắc bệnh)

STT Triệu chứng lâm sàng ghi nhận Số con theo dõi Số con biểu hiện Tỷ lệ (%)
1 Phân loãng, mùi tanh, phân màu vàng, xám vàng hoặc thối khắm 30 30 100,00
2 Ủ rũ, mệt mỏi, vận động chậm chạp 30 21 70,00
3 Niêm mạc nhợt nhạt, da khô nhăn nheo 30 16 53,33
4 Thở nhanh, yếu 30 - -

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận đúc kết các phát hiện dịch tễ chính tại cơ sở và đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể: duy trì vệ sinh sát trùng nghiêm ngặt, giữ ấm và chống ẩm chuồng nuôi trong mùa đông xuân, tiêm sắt đúng kỹ thuật lúc 3 ngày tuổi, tập ăn sớm đúng phương pháp và can thiệp điều trị sớm bằng kháng sinh đặc hiệu kết hợp bù nước, điện giải khi phát hiện lợn tiêu chảy.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả định lượng cụ thể:
    • Tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy trung bình tại trang trại An Hưng trong giai đoạn 0 – 21 ngày tuổi là 26,44% tính theo đàn và 22,60% tính theo cá thể (76/337 con mắc bệnh). Tỷ lệ tử vong chiếm 9,21% trên tổng số lợn mắc bệnh (7/76 con).
    • Bệnh có tính quy luật mùa vụ rõ rệt: đỉnh điểm mắc bệnh rơi vào tháng 1/2017 (29,85% cá thể, tỷ lệ chết 15,00%), sau đó giảm dần về tháng 4/2017 (15,09% cá thể, tỷ lệ chết 0,00%).
    • Lứa tuổi mẫn cảm nhất là tuần tuổi thứ 2 (8 – 14 ngày tuổi) với tỷ lệ mắc 31,71% và tỷ lệ chết 10,26%; thấp nhất ở tuần thứ 3 (16,51%).
    • Tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết ở lợn cái (24,72% và 11,36%) cao hơn so với lợn đực (20,13% và 6,25%).
    • 100% lợn mắc bệnh thể hiện triệu chứng phân loãng mang màu sắc đặc trưng (vàng, xám vàng), mùi tanh khắm; 70% ủ rũ mệt mỏi; 53,33% niêm mạc nhợt nhạt và da khô mất nước.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
    • Kiểm soát chặt chẽ tiểu khí hậu chuồng nuôi: duy trì nhiệt độ ú ấm 32 – 34°C cho lợn sơ sinh, hạ dần nhưng không dưới 28 – 30°C đối với lợn tập ăn/cai sữa; độ ẩm chuồng nuôi cần khống chế trong giới hạn tối ưu 75% – 85%, tuyệt đối tránh để độ ẩm vượt quá 90%.
    • Tuân thủ nghiêm ngặt lịch sát trùng luân phiên hàng tuần, quét vôi, xả xút gầm chuồng và để trống chuồng tối thiểu 1 tuần sau mỗi đợt xuất lợn.
    • Thực hiện đầy đủ quy trình tiêm phòng vắc xin (Circo, Suyễn, Dịch tả, LMLM, Giả dại, E. coli) và bổ sung sắt hữu cơ cho lợn con lúc 3 ngày tuổi.
    • Khi điều trị tiêu chảy, phải áp dụng nguyên tắc toàn diện: diệt khuẩn nguyên phát và kế phát bằng kháng sinh mẫn cảm, kết hợp bù nước, chất điện giải (Glucose, Vitamin C, B-complex) và chống viêm niêm mạc ruột.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về tình hình dịch tễ học lâm sàng của hội chứng tiêu chảy trên lợn con theo mẹ tại một cơ sở chăn nuôi khép kín quy mô lớn ở Bắc Giang, làm cơ sở khoa học để hoàn thiện quy trình thú y phòng trị bệnh tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khóa luận thực hiện trong phạm vi thời gian 5 tháng theo dõi dịch tễ (từ tháng 12/2016 đến tháng 4/2017), tập trung chủ yếu vào các tháng mùa đông và chuyển tiếp sang xuân, chưa có số liệu đối chứng toàn diện trong các tháng mùa hè và mùa thu nhiệt độ cao. Quy mô nghiên cứu giới hạn tại một trang trại chăn nuôi công nghiệp đơn lẻ (Trang trại An Hưng, Bắc Giang) và phạm vi lứa tuổi dừng lại ở 21 ngày tuổi theo mẹ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu dịch tễ học tiêu chảy trên đàn lợn con sau cai sữa (từ 22 ngày tuổi trở lên), tiến hành phân lập xác định serotype vi khuẩn E. coli, Salmonella gây bệnh và thực hiện kháng sinh đồ chuyên sâu để đánh giá mức độ kháng thuốc của vi khuẩn tại trang trại qua từng năm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho:

  • Sinh viên đại học và học viên cao học các ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ Thú y khi thực hiện chuyên đề tốt nghiệp, khóa luận hoặc đề tài nghiên cứu về bệnh truyền nhiễm và nội khoa đường tiêu hóa ở gia súc.
  • Kỹ thuật viên thú y, quản lý trang trại chăn nuôi lợn nái sinh sản công nghiệp tham khảo quy trình sát trùng chuồng trại khép kín và lịch trình phòng bệnh bằng vắc xin cho từng đối tượng lợn (lợn con, hậu bị, lợn nái chửa, lợn đực giống).
  • Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm: bảng tổng hợp lịch sát trùng - phòng vắc xin thực tế tại trang trại, các phân tích về sự biến động dịch tễ theo tuần tuổi (đặc biệt là giai đoạn khủng hoảng 8 – 14 ngày tuổi khi giảm kháng thể mẹ truyền) và cơ chế tác động của ẩm độ, thời tiết mùa đông xuân lên sức đề kháng của lợn con.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết do hội chứng tiêu chảy ở lợn con tại Trang trại An Hưng là bao nhiêu? Trong tổng số 337 lợn con theo dõi (thuộc 87 đàn), có 76 con mắc bệnh tiêu chảy, chiếm tỷ lệ 22,60% theo cá thể và 26,44% theo đàn. Tổng số lợn chết do tiêu chảy là 7 con, chiếm tỷ lệ tử vong 9,21% trên tổng số lợn mắc bệnh.

2. Giai đoạn tuần tuổi nào lợn con có nguy cơ mắc tiêu chảy cao nhất và vì sao? Lợn con ở tuần tuổi thứ 2 (8 – 14 ngày tuổi) có tỷ lệ mắc tiêu chảy cao nhất, đạt 31,71% (tỷ lệ chết 10,26%). Nguyên nhân do lượng kháng thể thụ động nhận từ sữa mẹ bị suy giảm mạnh trong khi hệ miễn dịch chủ động chưa hoàn thiện; lợn con bắt đầu tập ăn dặm (7 – 10 ngày tuổi) gây rối loạn tiêu hóa; nhu cầu sắt tăng cao dẫn đến thiếu máu thiếu sắt; đồng thời lợn con vận động nhiều, gặm liếm nền chuồng làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn từ môi trường.

3. Tháng nào ghi nhận tỷ lệ mắc tiêu chảy cao nhất và thấp nhất trong thời gian nghiên cứu? Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất vào tháng 1/2017 với 29,85% cá thể mắc (36,84% theo đàn) và tỷ lệ chết đạt 15,00% do thời tiết mùa đông rét đậm kèm mưa phùn ẩm ướt kéo dài. Tỷ lệ mắc thấp nhất vào tháng 4/2017 với 15,09% cá thể mắc (18,75% theo đàn) và không có lợn chết (0,00%) nhờ thời tiết ấm áp, ổn định.

4. Trang trại An Hưng áp dụng biện pháp phòng bệnh bằng thuốc và vắc xin cho lợn con trong 3 tuần đầu đời như thế nào? Lợn con được cho uống Baytril® 0.5% (1 ml/con) phòng tiêu chảy lúc 1 ngày tuổi; tiêm bắp bổ sung sắt (Fe - 1 ml/con) và uống Baycox 2,5% (1 ml/con) phòng cầu trùng lúc 3 ngày tuổi; tiêm vắc xin Circo (1 ml/con) trong giai đoạn 1 – 7 ngày tuổi; và tiêm vắc xin RespiSure One (2 ml/con) phòng bệnh suyễn lợn trong giai đoạn 14 – 21 ngày tuổi.

5. Vì sao tỷ lệ lợn cái chết do tiêu chảy lại cao hơn lợn đực trong nghiên cứu này? Theo ghi nhận tại trại, tỷ lệ chết ở lợn cái là 11,36% (5/44 con mắc), cao hơn so với lợn đực là 6,25% (2/32 con mắc). Tác giả nhận định sự khác biệt này chủ yếu do lợn đực có thể chất và ngoại hình thần kinh mạnh hơn, giúp thích ứng tốt hơn với các biến đổi bất lợi của môi trường và các yếu tố gây stress, trong khi lợn cái có khả năng chống chịu stress kém hơn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Công Thành đã phản ánh toàn diện thực trạng dịch tễ học hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn con từ 0 đến 21 ngày tuổi tại Trang trại chăn nuôi An Hưng (Bắc Giang). Kết quả nghiên cứu khẳng định bệnh chịu tác động trực tiếp bởi yếu tố mùa vụ (tăng cao trong các tháng đông xuân rét ẩm) và giai đoạn lứa tuổi (nguy cơ cao nhất ở tuần tuổi thứ 2). Các dẫn liệu thực nghiệm và hệ thống quy trình phòng trừ tổng hợp trong công trình đóng góp cơ sở thực tiễn quan trọng cho công tác quản lý dịch bệnh và nâng cao năng suất chăn nuôi lợn sinh sản.