Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động tín dụng giữ vị trí nòng cốt trong hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam, đóng góp từ 60% đến 80% tổng thu nhập của các tổ chức tín dụng nhưng đồng thời cũng là mảng nghiệp vụ tiềm ẩn nhiều rủi ro tài chính. Trong bối cảnh nền kinh tế đổi mới và hội nhập, các ngân hàng thương mại cổ phần phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng liên doanh và chi nhánh ngân hàng nước ngoài vốn có ưu thế về tiềm lực tài chính và dịch vụ đa năng. Tại địa bàn Phòng Giao dịch Kim Đồng trực thuộc Chi nhánh Hai Bà Trưng của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB), sự cạnh tranh về thị phần diễn ra trực tiếp với nhiều ngân hàng thương mại khác như Sacombank, Agribank, Ngân hàng Phương Nam và Ngân hàng Đại Dương.

Trước yêu cầu nâng cao hiệu quả kinh doanh và kiểm soát rủi ro, đề tài "Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Hai Bà Trưng – PGD Kim Đồng" do sinh viên Lê Phương Mai thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phùng Việt Hà tại Trường Đại học Thương Mại tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả, an toàn tín dụng của ngân hàng thương mại.
  2. Khảo sát, xem xét tính hợp lý của công tác huy động vốn, mức cấp tín dụng so với điều kiện thực tế và việc kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay theo hợp đồng tại đơn vị.
  3. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và quá trình cho vay giai đoạn 2014 – 2016 nhằm chỉ ra những mặt thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân tồn tại.
  4. Đề xuất các giải pháp nghiệp vụ và kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của phòng giao dịch trong các năm tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động tín dụng, tập trung chủ yếu vào nghiệp vụ huy động vốn và cấp tín dụng ngắn hạn, trung hạn. Phạm vi nghiên cứu về không gian được xác định tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Hai Bà Trưng – Phòng Giao dịch Kim Đồng; phạm vi thời gian khảo sát số liệu thực tế diễn ra trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2014 đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận hoạt động tín dụng ngân hàng dựa trên các khái niệm kinh tế học tiền tệ, các quy định pháp luật hiện hành và hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính ngân hàng:

  • Khung lý thuyết và khái niệm nghiệp vụ: Tín dụng ngân hàng được xác định là giao dịch tài sản giữa bên cho vay (tổ chức tín dụng) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp), trong đó bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi khi đến hạn. Tín dụng được phân loại theo thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm), theo mức độ tín nhiệm (có bảo đảm, không có bảo đảm), theo mục đích sử dụng (sản xuất - lưu thông hàng hóa, tiêu dùng), theo phương thức cho vay (từng món, theo hạn mức) và theo phương thức hoàn trả (trả một lần khi đáo hạn, trả góp, trả nhiều lần). Bên cạnh cho vay, tác giả hệ thống hóa các hình thức cấp tín dụng khác gồm bảo lãnh ngân hàng (với chức năng bảo đảm và tài trợ), cho thuê tài chính (thuê mua thuần, thuê mua thương mại, tái thuê mua, thuê mua hợp tác, thuê mua giáp lưng) và bao thanh toán (trong nước, quốc tế, có truy đòi, miễn truy đòi).
  • Khung pháp lý áp dụng: Đề tài trích dẫn quy định về năng lực chủ thể theo Bộ luật Dân sự (Điều 16, 18, 94, 96), Quy chế về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng (Điều 2), cùng Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại nợ (Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn từ 91 đến 180 ngày; Nhóm 4: Nợ nghi ngờ từ 181 đến 360 ngày; Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn trên 360 ngày).
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích:
    • Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động: $\text{Tỷ lệ LDR} = \frac{\text{Dư nợ}}{\text{Vốn huy động}} \times 100%$
    • Tỷ lệ dư nợ trên tổng tài sản: $\text{Tỷ lệ} = \frac{\text{Dư nợ}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100%$
    • Tỷ lệ nợ quá hạn: $\text{Tỷ lệ NQH} = \frac{\text{Nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$
    • Hệ số thu nợ: $\text{Hệ số thu nợ} = \frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Doanh số cho vay}} \times 100%$
    • Vòng quay vốn tín dụng: $\text{Vòng quay} = \frac{\text{Doanh thu nợ}}{\text{Dư nợ bình quân}}$
    • Mô hình xác định lãi suất dài hạn: $I_{\text{dài hạn}} = I_{\text{ngắn hạn}} + R_p$ (với $R_p$ là phần bù rủi ro).
    • Tỷ lệ cấp tín dụng tối đa bằng 70% giá trị tài sản bảo đảm; yêu cầu tỷ lệ vốn tự có của khách hàng tối thiểu 30% (ngắn hạn) và 40% (trung hạn, dài hạn, cho vay phục vụ đời sống).
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả kết hợp giữa nghiên cứu lý luận và khảo cứu thực tế tại Phòng Kinh doanh tín dụng và Phòng Kế toán của đơn vị. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Bảng cân đối kế toán rút gọn, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016 và quy trình nội bộ của ngân hàng. Phương pháp so sánh số liệu (so sánh tuyệt đối và tương đối) được sử dụng để làm rõ biến động qua từng năm.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM

Chương 1 trình bày hệ thống lý luận tổng quan về bản chất, đặc điểm và vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế và các chủ thể kinh doanh. Tác giả phân tích chi tiết quy trình xét duyệt cho vay chung gồm 8 bước vận hành:

  1. Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn.
  2. Cán bộ tín dụng sơ thẩm hồ sơ và thẩm định trực tiếp dự án.
  3. Thẩm định chi tiết dự án (thời gian thẩm định khoảng 10 ngày đối với dự án ngắn hạn và khoảng 45 ngày đối với dự án trung hạn).
  4. Trưởng phòng tín dụng kiểm tra, kiểm soát và tái thẩm định hồ sơ.
  5. Giám đốc xem xét phê duyệt hạn mức cho vay hoặc từ chối cấp tín dụng.
  6. Chuyển giao hồ sơ đã phê duyệt sang phòng kế toán.
  7. Phòng kế toán thực hiện hạch toán, mở hồ sơ vay và xuất phiếu chuyển tiền.
  8. Thủ quỹ giải ngân tiền mặt cho khách hàng.

Chương này cũng phân tích các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, bao gồm:

  • Nhân tố chủ quan: Chính sách tín dụng, quy trình tín dụng, công tác tổ chức ngân hàng, phẩm chất và trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng, hệ thống kiểm soát nội bộ và quy mô nguồn vốn huy động.
  • Nhân tố khách quan: Năng lực quản trị và sản xuất kinh doanh của khách hàng, tính trung thực trong việc cung cấp thông tin tài chính, các rủi ro phát sinh trong hoạt động của bên vay, tính pháp lý của tài sản bảo đảm và thói quen ỷ lại bao cấp của một số doanh nghiệp.
  • Nhân tố môi trường và quản lý vĩ mô: Biến động chu kỳ kinh tế, lạm phát, sự ổn định của hệ thống chính sách và pháp luật, môi trường đạo đức xã hội và các sự kiện bất khả kháng từ môi trường tự nhiên (thiên tai, bão lũ).

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM CP QUỐC TẾ VIỆT NAM – CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG – PGD KIM ĐỒNG

Chương 2 tập trung phản ánh tổng quan lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích thực trạng tài chính, tín dụng của đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan đơn vị: VIB được thành lập ngày 18/9/1996, trụ sở chính tại 16 Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm, Hà Nội; tính đến ngày 10/11/2016, vốn điều lệ đạt 5.644 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu gần 9.000 tỷ đồng và tổng tài sản gần 93.000 tỷ đồng với gần 4.000 nhân viên tại gần 160 điểm giao dịch trên 27 tỉnh/thành. Chi nhánh Hai Bà Trưng thành lập tháng 7/2005. Phòng Giao dịch Kim Đồng thành lập theo Quyết định số 420/2008/QĐ-HĐQT ngày 19/2/2008 và đi vào hoạt động ngày 20/5/2008. Đội ngũ nhân sự PGD gồm 12 người có trình độ đại học và trên đại học (trong đó Phòng Dịch vụ khách hàng có 10 người).
  • Quy trình tín dụng tại VIB: Vận hành qua 7 bước: (1) Lập hồ sơ tín dụng; (2) Phân tích tín dụng; (3) Thẩm định tín dụng; (4) Ra quyết định cho vay (tập trung kiểm soát 2 sai lầm: cho vay khách hàng xấu hoặc từ chối khách hàng tốt); (5) Hoàn tất thủ tục cho vay và giải ngân; (6) Theo dõi khoản vay và tài sản bảo đảm; (7) Thanh lý hợp đồng tín dụng.
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn: Dư nợ cho vay khách hàng luôn chiếm tỷ trọng trên 50% tổng tài sản (năm 2014 đạt 49,59%; năm 2015 đạt 50,37%; năm 2016 đạt 50,57%). Khoản mục điều chuyển vốn về chi nhánh chiếm tỷ trọng lớn thứ hai (trung bình trên 47%). Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm trên 90% tổng nguồn vốn, trong đó tiền gửi của khách hàng chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2014 chiếm 95,12%; năm 2015 chiếm 93,69%; năm 2016 chiếm 93,69%).
  • Kết quả kinh doanh và biểu lãi suất huy động: Thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm trên 90% tổng doanh thu của PGD. Chi phí lãi giảm qua các năm gắn liền với chính sách lãi suất tiền gửi của VIB (không kỳ hạn và dưới 1 tháng: 0,8%/năm; 1 tháng: 4,6%/năm; 3 tháng: 4,9%/năm; 6 tháng: 5,5%/năm; 7 đến 11 tháng: 5,05%/năm; 12 tháng: 6,0%/năm). Lợi nhuận sau thuế năm 2015 giảm do đơn vị thực hiện trích lập 100% chi phí dự phòng rủi ro tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (%)
Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn 338.177,41 312.847,72 354.530,59 -7,49% +13,32%
Dư nợ cho vay khách hàng 167.696,xx 160.006,57 179.276,51 -4,59% +12,04%
Tiền mặt và tương đương tiền 1.705,xx -- -- -- --
Tổng doanh thu 31.774,89 30.217,44 35.624,37 -4,90% +17,89%
Thu nhập lãi và thu nhập tương tự 28.056,04 -- -- -- --
Tổng chi phí hoạt động 23.783,46 22.440,89 26.582,98 -5,65% +18,46%
Thu nhập lãi thuần 7.899,74 -- -- -- --
Chi dự phòng rủi ro tín dụng 921,49 -- -- -- --
Lợi nhuận sau thuế 5.365,59 5.197,50 5.851,65 -3,13% +12,59%

(Nguồn: Báo cáo tài chính và tổng hợp số liệu tại PGD Kim Đồng giai đoạn 2014 – 2016)

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA VIB CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG – PGD KIM ĐỒNG

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả trình bày định hướng phát triển của chi nhánh là tập trung vào phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân và các hộ kinh doanh buôn bán trên địa bàn, đồng thời đưa ra các nhóm đề xuất:

  • Về công tác huy động vốn: Mở rộng các sản phẩm tiền gửi linh hoạt, điều chỉnh chính sách lãi suất cạnh tranh nhằm gia tăng nguồn vốn huy động tại chỗ, giảm sự phụ thuộc vào vốn điều chuyển từ cấp trên.
  • Về hoạt động tín dụng: Nâng cao chất lượng thẩm định dự án và phương án vay vốn; tăng cường kiểm tra định kỳ mục đích sử dụng vốn vay và hiện trạng tài sản bảo đảm; chuẩn hóa khâu chấm điểm tín dụng nội bộ.
  • Các giải pháp hỗ trợ khác: Nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tín dụng; đẩy mạnh bán chéo các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng (thẻ, kiều hối, chuyển tiền, bảo lãnh).
  • Kiến nghị: Đề xuất với ban lãnh đạo VIB Chi nhánh Hai Bà Trưng và Ngân hàng Nhà nước trong việc hoàn thiện cơ chế điều hành, hướng dẫn quy định bảo đảm an toàn tín dụng và phân cấp thẩm quyền phê duyệt phù hợp với quy mô phòng giao dịch.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính: Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu chi tiết về thực trạng hoạt động kinh doanh tại VIB PGD Kim Đồng giai đoạn 2014 – 2016. Dư nợ tín dụng duy trì vị thế chủ đạo trong cơ cấu tài sản (xấp xỉ 50,57% năm 2016), phản ánh việc phòng giao dịch tập trung nguồn lực tài chính cho hoạt động cho vay. Mặc dù tổng tài sản và lợi nhuận sau thuế có sự sụt giảm trong năm 2015 (tổng tài sản giảm 7,49%, lợi nhuận giảm 3,13% do trích lập 100% dự phòng rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước), hoạt động kinh doanh đã phục hồi trong năm 2016 với lợi nhuận sau thuế đạt 5.851,65 triệu đồng (tăng 12,59%).
  • Đóng góp của đề tài: Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình tín dụng 7 bước nội bộ tại VIB, phân tích cấu trúc tổ chức phòng ban và nhận diện rõ nét sự phụ thuộc lớn của nguồn thu vào hoạt động tín dụng (chiếm trên 90% tổng doanh thu), qua đó chỉ ra nhu cầu cấp thiết phải đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngoài tín dụng để phân tán rủi ro thu nhập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do hạn chế về thời gian thực tập và phạm vi dữ liệu tiếp cận tại đơn vị, nghiên cứu chỉ tập trung phân tích số liệu thứ cấp trong phạm vi 3 năm (2014 – 2016) tại một phòng giao dịch trực thuộc. Nội dung phân tích chủ yếu xoay quanh cho vay ngắn hạn, trung hạn và huy động vốn, chưa đi sâu đánh giá các nghiệp vụ phái sinh, bao thanh toán hay đo lường chi tiết nợ xấu theo từng nhóm nợ cụ thể từ Nhóm 3 đến Nhóm 5.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu thời gian để đánh giá chu kỳ tín dụng dài hạn; khảo sát định lượng sự hài lòng của khách hàng vay vốn và phân tích sâu hơn tác động của các chuẩn mực quản trị rủi ro tín dụng hiện đại đối với mạng lưới phòng giao dịch ngân hàng thương mại.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán – Kiểm toán và Quản trị Kinh doanh đang thực hiện các đề tài tốt nghiệp hoặc nghiên cứu tình huống về tín dụng ngân hàng thương mại.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng: Khung phân tích các chỉ tiêu an toàn và hiệu quả tín dụng; quy trình đối chiếu và phân tích số liệu giữa Bảng cân đối kế toán rút gọn với Báo cáo kết quả kinh doanh; sơ đồ quy trình xét duyệt tín dụng 8 bước và quy trình quản trị khoản vay 7 bước trong thực tiễn hoạt động ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị cụ thể nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) – Chi nhánh Hai Bà Trưng – Phòng Giao dịch Kim Đồng, với dữ liệu và thực trạng được khảo sát trong giai đoạn 3 năm từ 2014 đến 2016.

2. Quy trình tín dụng tại VIB được thực hiện qua những bước nào?
Quy trình tín dụng tại VIB gồm 7 bước: (1) Lập hồ sơ tín dụng; (2) Phân tích tín dụng; (3) Thẩm định tín dụng; (4) Ra quyết định cho vay; (5) Hoàn tất thủ tục cho vay và giải ngân; (6) Theo dõi khoản vay; (7) Thanh lý hợp đồng tín dụng.

3. Hoạt động tín dụng đóng góp bao nhiêu phần trăm trong cơ cấu thu nhập của VIB Kim Đồng?
Thu nhập từ hoạt động tín dụng (thu nhập lãi và các khoản tương tự) chiếm tỷ trọng chủ yếu, thường xuyên đạt trên 90% tổng doanh thu của phòng giao dịch giai đoạn 2014 – 2016.

4. Quy định về mức cho vay tối đa trên tài sản bảo đảm và tỷ lệ vốn tự có của khách hàng tại ngân hàng là bao nhiêu?
Mức cho vay tối đa được xác định bằng 70% giá trị tài sản làm bảo đảm; khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 30% tổng nhu cầu vốn đối với vay ngắn hạn và tối thiểu 40% đối với vay trung hạn, dài hạn cũng như vay phục vụ đời sống.

5. Vì sao lợi nhuận sau thuế của PGD Kim Đồng năm 2015 giảm so với năm 2014?
Lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt 5.197,50 triệu đồng (giảm 3,13% so với mức 5.365,59 triệu đồng năm 2014) chủ yếu do ngân hàng thực hiện trích lập đầy đủ 100% các khoản chi phí dự phòng rủi ro tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong bối cảnh kinh tế vĩ mô biến động.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Phương Mai đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng thương mại và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động tín dụng tại VIB PGD Kim Đồng giai đoạn 2014 – 2016. Bằng phương pháp phân tích số liệu tài chính thực tế, đề tài đã chỉ rõ những kết quả đạt được về quy mô dư nợ, cơ cấu nguồn vốn, đồng thời nhận diện sự phụ thuộc lớn vào thu nhập lãi tín dụng và áp lực trích lập dự phòng rủi ro. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát đặc thù hoạt động của phòng giao dịch, mang lại giá trị tham khảo học thuật rõ ràng cho công tác nghiên cứu nghiệp vụ ngân hàng.