Tổng quan nghiên cứu
Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam chứng kiến sự tăng trưởng ấn tượng với tổng doanh thu phí bảo hiểm tài sản thiệt hại năm 2018 ước đạt 6.368 tỷ đồng, tăng 9% so với năm 2017. Mặc dù liên tục tăng trưởng, khả năng khai thác nghiệp vụ bảo hiểm tài sản kỹ thuật vẫn chưa tương xứng với tiềm năng khi tỷ trọng doanh thu bảo hiểm xe cơ giới tại nhiều doanh nghiệp vẫn chiếm hơn 70% tổng doanh thu. Trước áp lực gia tăng rủi ro công nghiệp với tỷ lệ bồi thường toàn ngành năm 2018 lên tới 38% và sự xuất hiện của 19 vụ tổn thất lớn vượt mức 200 tỷ đồng trong năm 2019, hoạt động tái bảo hiểm đóng vai trò sống còn trong việc bảo toàn năng lực tài chính cho các doanh nghiệp bảo hiểm gốc.
Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán tối ưu hóa chiến lược chuyển giao rủi ro, đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động tái bảo hiểm nghiệp vụ bảo hiểm tài sản kỹ thuật tại Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Xuân Thành (XTI). Mục tiêu cụ thể của luận văn là làm rõ cơ chế thu xếp, quản lý các hợp đồng tái bảo hiểm cố định và tạm thời, đánh giá hiệu quả qua các chỉ tiêu tài chính, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện cho giai đoạn tiếp theo.
Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng về mặt không gian tại Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Xuân Thành cùng hệ thống 20 công ty thành viên trên 40 tỉnh thành cả nước. Về mặt thời gian, luận văn phân tích dữ liệu thực trạng trong 5 năm từ năm 2014 đến năm 2018, đồng thời định hướng giải pháp ứng dụng cho giai đoạn 2020 đến 2024. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp doanh nghiệp bảo vệ nguồn vốn điều lệ 680 tỷ đồng, tuân thủ giới hạn mức giữ lại tối đa không quá 10% vốn chủ sở hữu theo luật định, đồng thời nâng cao biên khả năng thanh toán và hiệu quả kinh doanh nghiệp vụ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết chuyển giao rủi ro (Risk Transfer Theory) và quy luật số đông (Law of Large Numbers) trong kinh tế học bảo hiểm. Khi quy mô giá trị tài sản vượt quá năng lực thanh toán của một doanh nghiệp đơn lẻ, tái bảo hiểm đóng vai trò như công cụ phân tán rủi ro cho toàn bộ thị trường.
Khung mô hình nghiên cứu phân định hai nhóm phương pháp tái bảo hiểm cơ bản:
- Mô hình tái bảo hiểm theo tỷ lệ: Gồm hình thức tái bảo hiểm số thành (Quota Share) và tái bảo hiểm mức dôi (Surplus). Trong đó, tái bảo hiểm mức dôi phân chia trách nhiệm dựa trên bội số của mức giữ lại, giúp công ty nhượng chủ động giữ lại toàn bộ phí của các đơn bảo hiểm quy mô nhỏ và chuyển giao phần vượt mức.
- Mô hình tái bảo hiểm phi tỷ lệ: Gồm tái bảo hiểm vượt mức bồi thường (Excess of Loss) theo sự kiện hoặc thảm họa và tái bảo hiểm vượt tỷ lệ bồi thường (Stop Loss).
Hệ thống lý thuyết tích hợp 5 khái niệm cốt lõi: mức trách nhiệm giữ lại ròng, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, tỷ lệ bồi thường theo năm nghiệp vụ, đồng bảo hiểm và hạn mức trách nhiệm hợp đồng. Nghiên cứu cũng vận dụng khung pháp lý chuẩn mực gồm Luật Kinh doanh bảo hiểm, Nghị định 73/2016/NĐ-CP quy định mức giữ lại tối đa 10% vốn chủ sở hữu, Nghị định 23/2018/NĐ-CP về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc và Thông tư 50/2017/TT-BTC hướng dẫn thi hành.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo tổng kết nghiệp vụ tái bảo hiểm và số liệu thống kê nội bộ của Bảo hiểm Xuân Thành trong giai đoạn 5 năm liên tục từ năm 2014 đến năm 2018. Dữ liệu vĩ mô được trích xuất từ Cục Quản lý và Giám sát Bảo hiểm thuộc Bộ Tài chính và Cục Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy với thống kê 3.000 vụ cháy gây thiệt hại 1.590 tỷ đồng trong 9 tháng đầu năm 2018.
Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 100% các hợp đồng bảo hiểm gốc và hợp đồng tái bảo hiểm nghiệp vụ tài sản kỹ thuật phát sinh tại trụ sở chính và 20 đơn vị thành viên của Bảo hiểm Xuân Thành trong 5 năm nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ kết hợp chọn mẫu điển hình được áp dụng nhằm khảo sát chuyên sâu các hồ sơ tổn thất nghiêm trọng có giá trị bồi thường thực tế từ 40 tỷ đồng đến trên 60 tỷ đồng.
Luận văn kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích chỉ số tài chính, phương pháp so sánh đối chiếu tỷ lệ giữ lại, tỷ lệ hoa hồng và phương pháp tổng hợp định tính. Việc lựa chọn các phương pháp này xuất phát từ yêu cầu phải định lượng chính xác mức độ bảo vệ tài chính, bóc tách cơ cấu chi phí bồi thường và đo lường mức độ biến động của dòng tiền tái bảo hiểm qua từng năm tài chính.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích hoạt động tái bảo hiểm tại Bảo hiểm Xuân Thành giai đoạn 2014-2018 chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:
Thứ nhất, cơ cấu doanh thu khai thác bảo hiểm gốc tồn tại sự mất cân đối lớn khi nghiệp vụ xe cơ giới chiếm hơn 70% tổng doanh thu. Mặc dù doanh thu bảo hiểm tài sản kỹ thuật có xu hướng tăng trưởng cùng đà mở rộng mạng lưới tại 40 tỉnh thành, quy mô phí thu được vẫn chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của các dự án công nghiệp, xây dựng lớn.
Thứ hai, chương trình tái bảo hiểm đã phát huy tối đa vai trò bảo vệ tài chính trước các tổn thất quy mô lớn. Nhờ thu xếp thành công các hợp đồng tái bảo hiểm cố định mức dôi và tái bảo hiểm tạm thời, công ty đã chi trả bồi thường kịp thời cho các sự cố nghiêm trọng mà không làm suy giảm thanh khoản, tiêu biểu như vụ cháy tại Công ty May Hà Phong với giá trị trên 41,83 tỷ đồng, vụ tổn thất tại Công ty Song Ngân trên 62,15 tỷ đồng và Công ty Thủy Bình trên 63,38 tỷ đồng.
Thứ ba, năng lực nhận bảo hiểm và mức giữ lại được cải thiện rõ rệt sau khi Bộ Tài chính phê duyệt điều chỉnh tăng vốn điều lệ của công ty lên 680 tỷ đồng vào ngày 23/02/2017. Mức trách nhiệm giữ lại tối đa trên mỗi rủi ro riêng lẻ theo quy định 10% vốn chủ sở hữu tăng lên mức 68 tỷ đồng, tạo điều kiện mở rộng hạn mức nhận hợp đồng cố định.
Thứ tư, áp lực chi phí tái bảo hiểm gia tăng khi các nhà tái bảo hiểm quốc tế áp dụng điều khoản chia sẻ tổn thất với ngưỡng bảo vệ từ 75% đến 110% trong bối cảnh tỷ lệ bồi thường toàn thị trường năm 2018 tăng thêm 11% so với mức 27% của năm 2017.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi của việc tỷ lệ nhượng tái nghiệp vụ tài sản kỹ thuật ở mức cao xuất phát từ tính chất tập trung rủi ro cao của tài sản được bảo hiểm như nhà máy xi măng, kho bãi may mặc với giá trị hàng trăm triệu USD, vượt xa năng lực tự gánh chịu của doanh nghiệp. Để minh chứng rõ nét cho xu hướng này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện tương quan giữa doanh thu phí bảo hiểm gốc và doanh thu phí nhượng tái giai đoạn 2014-2018, kết hợp với bảng số liệu tổng hợp phản ánh tỷ lệ bồi thường thực tế trước và sau khi có sự tham gia của các hợp đồng tái bảo hiểm.
So sánh với các doanh nghiệp cùng ngành trên thị trường, Bảo hiểm Xuân Thành có bước đi phù hợp khi duy trì tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2015 từ năm 2017 để chuẩn hóa thẩm định rủi ro. Tuy nhiên, việc phụ thuộc vào tái bảo hiểm tạm thời đối với các hợp đồng lớn làm gia tăng chi phí quản lý và kéo dài thời gian phát hành đơn. Kết quả nghiên cứu khẳng định tái bảo hiểm là công cụ cân bằng vốn đắc lực nhưng cần đi đôi với chiến lược kiểm soát biên bồi thường chặt chẽ.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm hoàn thiện công tác tái bảo hiểm nghiệp vụ tài sản kỹ thuật tại Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Xuân Thành, hệ thống 5 giải pháp trọng tâm được xác lập cho giai đoạn 2020-2024:
- Nâng cao năng lực tài chính và quy mô vốn chủ sở hữu: Đại hội đồng cổ đông và Ban Tổng Giám đốc cần xây dựng lộ trình tăng vốn điều lệ vượt mốc 1.000 tỷ đồng trước năm 2024. Mục tiêu này giúp nâng hạn mức giữ lại ròng theo luật định từ mức 68 tỷ đồng hiện tại lên 100 tỷ đồng cho mỗi sự kiện rủi ro, tối ưu hóa mức phí giữ lại từ 15% đến 20% đối với các danh mục rủi ro thấp.
- Thu xếp bổ sung hợp đồng tái bảo hiểm vượt mức bồi thường: Ban Tái bảo hiểm chủ trì đàm phán và thiết lập hợp đồng bảo vệ phi tỷ lệ (Excess of Loss) bảo vệ cho danh mục tài sản kỹ thuật và thảm họa trước quý 4/2021. Target metric là khống chế tổn thất giữ lại tối đa không vượt quá 5% vốn chủ sở hữu cho mỗi thảm họa đơn lẻ.
- Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin và số hóa quản trị: Ban Công nghệ thông tin phối hợp cùng Ban Tái bảo hiểm triển khai phần mềm quản lý tái bảo hiểm chuyên biệt trong năm 2021. Hệ thống mới phải tự động hóa 100% quy trình tính toán phân bổ số liệu theo quý, quản lý hạn mức trách nhiệm và theo dõi thu đòi bồi thường tái bảo hiểm.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự chuyên môn: Ban Tổ chức Hành chính thực hiện chương trình đào tạo chuyên sâu và thu hút nhân tài giai đoạn 2020-2023, phấn đấu 100% cán bộ nghiệp vụ tái bảo hiểm đạt chứng chỉ định phí hoặc nghiệp vụ bảo hiểm quốc tế, nâng cao năng lực đàm phán với các nhà tái bảo hiểm hàng đầu.
- Chuẩn hóa quy trình kiểm soát rủi ro và tuân thủ pháp lý: Ban Quản lý nghiệp vụ cùng Ban Giám định bồi thường siết chặt quy trình thẩm định hiện trường theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 và Nghị định 23/2018/NĐ-CP, giảm thiểu 25% tỷ lệ khiếu nại phát sinh từ khâu định giá tài sản trước năm 2022.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:
- Ban lãnh đạo và chuyên viên nghiệp vụ tại các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ: Nắm bắt phương pháp xây dựng chương trình tái bảo hiểm kết hợp giữa hình thức mức dôi và vượt mức bồi thường, quản trị mức giữ lại an toàn dựa trên quy mô vốn từ 500 tỷ đến 1.000 tỷ đồng và kỹ năng đàm phán tỷ lệ hoa hồng nhượng tái.
- Cơ quan quản lý nhà nước như Cục Quản lý và Giám sát Bảo hiểm: Tham khảo dữ liệu thực tiễn và các đề xuất hoàn thiện cơ chế kiểm soát biên khả năng thanh toán, giám sát việc thực thi quy định mức giữ lại 10% theo Nghị định 73/2016/NĐ-CP và triển khai bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo Nghị định 23/2018/NĐ-CP.
- Các công ty tái bảo hiểm chuyên nghiệp và tổ chức môi giới bảo hiểm: Tiếp cận bức tranh toàn cảnh về đặc thù rủi ro tài sản kỹ thuật tại các doanh nghiệp bảo hiểm cổ phần tại Việt Nam, từ đó thiết kế các sản phẩm tái bảo hiểm và cấu trúc lớp bảo vệ có mức phí phù hợp với thị trường.
- Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Bảo hiểm, Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng luận văn như tài liệu tham khảo học thuật với hệ thống lý luận vững chắc, dữ liệu thực nghiệm 5 năm và 3 tình huống bồi thường thực tế để phục vụ nghiên cứu và giảng dạy.
Câu hỏi thường gặp
Mức trách nhiệm giữ lại tối đa của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ được xác định ra sao?
Căn cứ theo Điều 42 Nghị định 73/2016/NĐ-CP, mức trách nhiệm giữ lại tối đa trên mỗi rủi ro hoặc trên mỗi tổn thất riêng lẻ của doanh nghiệp bảo hiểm không được vượt quá 10% vốn chủ sở hữu. Với mức vốn điều lệ 680 tỷ đồng được phê duyệt từ năm 2017, Bảo hiểm Xuân Thành được phép giữ lại tối đa 68 tỷ đồng cho mỗi đơn vị rủi ro tài sản kỹ thuật.
Tại sao doanh nghiệp bảo hiểm cần kết hợp cả hợp đồng tái bảo hiểm cố định và tạm thời?
Hợp đồng cố định giúp doanh nghiệp tự động nhượng tái các rủi ro thông thường một cách nhanh chóng với chi phí quản lý thấp. Trong khi đó, hợp đồng tạm thời là công cụ bắt buộc để xử lý các rủi ro có số tiền bảo hiểm vượt hạn mức hợp đồng cố định hoặc các tổn thất quy mô lớn như các vụ cháy nhà xưởng trị giá trên 40 tỷ đồng đến 60 tỷ đồng.
Nghị định 23/2018/NĐ-CP tác động như thế nào đến công tác tái bảo hiểm nghiệp vụ tài sản?
Nghị định 23/2018/NĐ-CP quy định chi tiết danh mục cơ sở bắt buộc mua bảo hiểm cháy nổ, chuẩn hóa biểu phí và mức khấu trừ tối thiểu. Các nhà nhận tái bảo hiểm quốc tế lấy quy định này làm căn cứ thẩm định; nếu doanh nghiệp bảo hiểm gốc cấp đơn dưới chuẩn, nhà tái sẽ từ chối nhận tái hoặc áp dụng điều khoản loại trừ rủi ro.
Hoạt động tái bảo hiểm hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua các tổn thất bồi thường lớn như thế nào?
Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm nghiêm trọng, doanh nghiệp bảo hiểm gốc chi trả bồi thường trước cho khách hàng rồi tiến hành thu đòi lại từ các nhà nhận tái bảo hiểm theo tỷ lệ hợp đồng. Điển hình tại Xuân Thành, các vụ bồi thường trên 41,83 tỷ đồng tại May Hà Phong hay trên 63,38 tỷ đồng tại Thủy Bình đều được bảo vệ an toàn nhờ dòng tiền thu đòi kịp thời từ tái bảo hiểm.
Quy định chia sẻ tổn thất từ 75% đến 110% của nhà tái bảo hiểm quốc tế gây ra thách thức gì?
Điều khoản này quy định nhà tái bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm bồi thường trong ngưỡng tổn thất nhất định từ 75% đến 110% phí bảo hiểm. Nếu tổn thất vượt ngưỡng này, doanh nghiệp bảo hiểm gốc phải tự chi trả phần còn lại, tạo ra áp lực tài chính rất lớn trong những năm tỷ lệ bồi thường toàn ngành tăng cao trên 38%.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tái bảo hiểm nghiệp vụ tài sản kỹ thuật, làm rõ các mô hình tái bảo hiểm theo tỷ lệ và phi tỷ lệ trong thực tiễn kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ.
- Phân tích chi tiết thực trạng hoạt động tái bảo hiểm tại Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Xuân Thành trong 5 năm từ 2014 đến 2018, chỉ ra năng lực bảo vệ tài chính trước các tổn thất lớn trên 60 tỷ đồng.
- Đánh giá tác động tích cực từ việc nâng vốn điều lệ lên 680 tỷ đồng vào năm 2017, giúp mở rộng biên an toàn tài chính và nâng hạn mức giữ lại ròng cho doanh nghiệp.
- Nhận diện những thách thức lớn từ việc cơ cấu doanh thu phụ thuộc hơn 70% vào xe cơ giới và áp lực thắt chặt điều kiện nhận tái của thị trường quốc tế khi tỷ lệ bồi thường ngành đạt 38% năm 2018.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cao cho giai đoạn 2020-2024, trọng tâm là nâng vốn trên 1.000 tỷ đồng, số hóa 100% quy trình và đào tạo đội ngũ nhân sự chuyên sâu.
Đóng góp lớn nhất của nghiên cứu là cung cấp khung giải pháp thực tiễn giúp các doanh nghiệp bảo hiểm quy mô vừa cân bằng giữa mục tiêu tăng trưởng doanh thu bảo hiểm tài sản kỹ thuật và quản trị an toàn vốn. Để triển khai hiệu quả các khuyến nghị này trong giai đoạn tiếp theo, doanh nghiệp cần khẩn trương rà soát lại hạn mức hợp đồng cố định, nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý và xúc tiến các chương trình đàm phán hợp đồng bảo vệ với các đối tác tái bảo hiểm uy tín trong và ngoài nước.