Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài

Bước vào giai đoạn 2015 – 2016, nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng thông qua việc ký kết và gia nhập các hiệp định thương mại quan trọng như Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP - 05/10/2015), Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á Âu (FTA - 29/05/2015) và sự hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC - cuối năm 2015). Bối cảnh này đặt ngành du lịch Việt Nam nói chung và du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng trước sự cạnh tranh gay gắt về nguồn khách lẫn nguồn nhân lực. Nhằm thu hút khách du lịch đến địa phương, tỉnh Thừa Thiên Huế đã xác định công tác quảng bá du lịch là một trong những giải pháp trọng tâm; tuy nhiên, hoạt động quảng bá của các doanh nghiệp khách sạn và lữ hành trên địa bàn nhìn chung vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế, thiếu tính chuyên nghiệp.

Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Du Lịch Hoàng Đế là doanh nghiệp lữ hành mới thành lập tại Huế (chính thức khai trương ngày 01/01/2016). Đứng trước áp lực cạnh tranh và mục tiêu xây dựng thương hiệu, mở rộng thị phần tại thị trường miền Trung cũng như toàn quốc, việc hoạch định và thực thi một chiến lược quảng cáo có trọng tâm là yêu cầu cấp thiết. Do đó, tác giả lựa chọn thực hiện đề tài "Nghiên cứu hoạt động quảng cáo của công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Du Lịch Hoàng Đế".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng hoạt động quảng cáo tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Du Lịch Hoàng Đế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quảng cáo của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kinh doanh lữ hành và hoạt động quảng cáo trong doanh nghiệp lữ hành.
    2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và thực trạng triển khai hoạt động quảng cáo của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Du Lịch Hoàng Đế từ tháng 01/2016 đến tháng 04/2016.
    3. Khảo sát và phân tích ý kiến đánh giá của du khách đối với các phương tiện, hình thức, nội dung và thông điệp quảng cáo mà công ty đã áp dụng.
    4. Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo của công ty trong giai đoạn 2016 – 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quảng cáo của công ty, trọng tâm là các phương tiện truyền thông và công cụ quảng cáo đã được đưa vào sử dụng thực tế.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Du Lịch Hoàng Đế (địa chỉ: Tầng 3, số 33 Trường Chinh, phường Xuân Phú, thành phố Huế).
  • Thời gian nghiên cứu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu hoạt động kinh doanh và chi phí quảng cáo của công ty từ tháng 01/2016 đến tháng 04/2016.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thực hiện khảo sát du khách thông qua bảng hỏi từ ngày 01/03/2016 đến ngày 20/03/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về kinh doanh lữ hành và marketing dịch vụ du lịch từ các tài liệu học thuật chuyên ngành:

  • Lý luận kinh doanh lữ hành: Vận dụng định nghĩa và phân loại theo giáo trình Quản trị lữ hành của ThS. Nguyễn Thị Ngọc Cẩm và tài liệu của Nguyễn Thị Thống Nhất. Kinh doanh lữ hành được tiếp cận theo hai nghĩa: nghĩa rộng (tổ chức cung cấp các dịch vụ sắp đặt trước cho sự di chuyển của con người) và nghĩa hẹp (kinh doanh các chương trình du lịch trọn gói - tour operators). Phân loại doanh nghiệp gồm công ty lữ hành quốc tế và công ty lữ hành nội địa theo quy định của cơ quan quản lý du lịch Việt Nam. Hệ thống sản phẩm được chia thành ba nhóm: dịch vụ trung gian (vé máy bay, đặt phòng, môi giới), chương trình du lịch trọn gói, và hoạt động kinh doanh lữ hành tổng hợp (lưu trú, vận chuyển, dịch vụ ngân hàng).
  • Lý luận về quảng cáo: Tiếp cận định nghĩa quảng cáo theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) và Philip Kotler (truyền thông phi cá nhân có trả tiền). Tác giả phân tích bốn bản chất cốt lõi của quảng cáo gồm: sự trình bày mang tính đại chúng (Public presentation), sự lan tỏa (Pervasiveness), diễn đạt thông tin có tính khuếch đại (Amplified expressiveness) và tính vô cảm (Impersonality). Ba chức năng chính của quảng cáo gồm: thông tin, thuyết phục và gợi nhớ.
  • Quy trình quảng cáo sản phẩm: Khung nội dung gồm 6 bước: (1) Xác định thị trường mục tiêu (đo lường được, đáng kể, có thể làm marketing được); (2) Xác định mục tiêu quảng cáo; (3) Xác định ngân sách quảng cáo (dựa theo đối thủ, tỷ lệ nhất định, phần trăm doanh số hoặc kỳ vọng); (4) Xây dựng thông điệp quảng cáo (hấp dẫn, độc quyền, đáng tin cậy); (5) Lựa chọn phương tiện quảng cáo; (6) Đánh giá hiệu quả quảng cáo (thông qua doanh số và chỉ số CPT - Cost Per Thousand).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp luận: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm nền tảng phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường kinh doanh và hoạt động quảng bá.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, số liệu nhân sự, thống kê lượng khách từ phòng Kế toán và phòng Kinh doanh của công ty; tài liệu từ Tạp chí Du Lịch Việt Nam, Báo Du Lịch, Báo Thanh Niên.
    • Dữ liệu sơ cấp: Điều tra chọn mẫu khách hàng đã sử dụng dịch vụ của công ty bằng bảng hỏi cấu trúc. Cỡ mẫu được xác định theo công thức Yamane: $$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$ Với tổng thể $N = 475$ (lượt khách đến công ty trong 3 tháng đầu năm 2016), mức sai số cho phép $e = 10%$, độ tin cậy 95%, tính toán được $n = 82{,}61$. Tác giả phát ra 90 phiếu điều tra (gồm 70 khách nội địa và 20 khách đi tour nước ngoài; 100% quốc tịch Việt Nam), thu về 90 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%).
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để xử lý thống kê mô tả, tính tần số (Frequency) và tỷ lệ phần trăm (Percent); sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không quan trọng/Rất không ấn tượng đến 5: Rất quan trọng/Rất ấn tượng) để lượng hóa các đánh giá định tính của khách hàng; kết hợp phương pháp so sánh đối chiếu giữa số liệu lý thuyết và thực tiễn.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO CỦA CÔNG TY LỮ HÀNH

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm nền tảng trong quản trị lữ hành và marketing truyền thông. Tác giả làm rõ vai trò cấu nối của doanh nghiệp lữ hành giữa khách du lịch với các nhà cung ứng dịch vụ đơn lẻ (vận chuyển, lưu trú, ăn uống, điểm tham quan, chính quyền địa phương).

Về mặt quảng cáo, chương này phân tích chi tiết ưu nhược điểm của các phương tiện truyền thông chính theo tài liệu Giáo trình Marketing - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân:

Phương tiện Ưu điểm chính Nhược điểm chính
Báo chí Dễ sử dụng, linh hoạt, được chấp nhận rộng rãi, độ tin cậy cao Tuổi thọ ngắn, số lượng độc giả hạn chế
Tạp chí Chọn lọc đối tượng dân số/địa lý cao, uy tín, người đọc quan tâm Thời gian phát hành lâu, vị trí quảng cáo không đảm bảo, có lãng phí phát hành
Truyền hình Đối tượng rộng, truyền tải nhanh, độ chú ý cao, thông điệp đa dạng Chi phí cao, thời lượng ngắn, đối tượng khán giả ít được chọn lọc
Truyền thanh Tính đại chúng, chi phí thấp, linh hoạt theo khu vực địa lý Khả năng chú ý thấp, thông điệp lướt nhanh, tuổi thọ ngắn
Quảng cáo ngoài trời Linh hoạt, tần suất lặp lại cao, chi phí thấp, ít cạnh tranh Khó chọn lọc nhóm công chúng mục tiêu
Internet Linh hoạt về địa lý, chi phí thấp, tính tương tác cao Số lượng độc giả có thể bị phân tán hoặc hạn chế theo phân khúc

Chương này cũng chỉ rõ các căn cứ xác định ngân sách quảng cáo dựa trên dữ liệu tham khảo từ DNA Branding đối với các quy mô doanh thu khác nhau (doanh số dưới 5 triệu USD chi 7-8%, từ 5-10 triệu USD chi 6-7%, từ 10-100 triệu USD chi 5-6%, từ 100-300 triệu USD chi 3-5%, trên 300 triệu USD chi 3-4%).


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HOÀNG ĐẾ

1. Tổng quan nguồn lực và kết quả kinh doanh của công ty

Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Hoàng Đế có trụ sở chính tại số 33 Trường Chinh, TP. Huế (do ông Trần Quang Hạnh làm Giám đốc) và một chi nhánh tại số 13B Nguyễn Biều, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh.

  • Bộ máy nhân sự: Tổng số 14 lao động (nam: 6 người chiếm 42,86%; nữ: 8 người chiếm 57,14%). Phân bổ theo bộ phận: Ban Lãnh đạo 2 người (14,28%), Phòng Kinh doanh 4 người (28,57%), Phòng Hướng dẫn 4 người (28,57%), Phòng Điều hành 2 người (14,28%), Phòng Kế toán 1 người (7,14%), Phòng Nhân sự 1 người (7,14%).
  • Cơ sở vật chất: 2 văn phòng kinh doanh, 5 bộ bàn ghế, 3 máy tính để bàn, 1 máy in màu, 1 máy in trắng đen, 3 loa xách tay và 5 cờ công ty.
  • Sản phẩm dịch vụ: Công ty cung cấp hệ thống tour đa dạng gồm tour nước ngoài (Thái Lan 6N5Đ giá 5.000.000đ, Singapore - Malaysia 6N5Đ giá 10.000.000đ, Hàn Quốc 6N5Đ giá 23.000.000đ, Châu Âu 13N12Đ giá 76.000.000đ...), tour nội địa miền Bắc (Hà Giang, Sapa, Hạ Long...), tour miền Trung (Huế - Động Phong Nha 600.000đ, Tam Giang 550.000đ, City Tour 650.000đ, Bà Nà - Hội An 3.000.000đ...) và tour miền Nam (Đà Lạt, Nha Trang, Phú Quốc); ngoài ra còn làm đại lý vé máy bay Vietjet Air và cho thuê xe du lịch 4 - 45 chỗ.

Thống kê lượng khách du lịch qua 4 tháng đầu năm 2016:

Chỉ tiêu Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 So sánh T2/T1 (%) So sánh T3/T2 (%) So sánh T4/T3 (%)
Khách nội địa (lượt) 80 130 180 200 +162,50% +138,46% +111,11%
Khách quốc tế (lượt) 0 40 45 43 - +112,50% +95,55%
Tổng lượt khách 80 170 225 243 +212,50% +132,35% +108,00%

Về tài chính, tổng doanh thu tháng 1/2016 đạt 251,11 triệu đồng, chi phí 232,39 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 16,467 triệu đồng. Doanh thu tháng 2 tăng 180,77% so với tháng 1; doanh thu tháng 3 tăng 107,25% so với tháng 2.

2. Thực trạng hoạt động quảng cáo và ngân sách

  • Thị trường mục tiêu: Học sinh, sinh viên các trường cao đẳng, đại học và tầng lớp trung lưu tại Huế; khai thác khách từ chi nhánh TP. Hồ Chí Minh đi du lịch miền Trung.
  • Thông điệp quảng cáo: Công ty sử dụng thông điệp chính: "Khách Hàng Là Thượng Đế".
  • Ngân sách quảng cáo: Trong tháng 1/2016 chi 6,7 triệu đồng (chiếm 3,2% doanh thu), tháng 2 và tháng 3 chiếm 2,8% doanh thu. Tỷ lệ này bị đánh giá là thấp so với các đối thủ trên địa bàn (như Năm Châu Tourist chi 3,2% liên tục).
  • Phương tiện triển khai:
    • Internet: Fanpage Facebook "Emperor Tourist – Du Lịch Hoàng Đế", tài khoản Skype nhân viên, Zalo, Gmail, Website.
    • Truyền hình: 1 tin vắng trên sóng VTV Huế.
    • Báo, tạp chí: Đăng bài trên Tạp chí Du Lịch Việt, Báo Du Lịch, Báo Thanh Niên.
    • Tờ rơi, tập gấp: In tiếng Việt, phát tại trường học, công ty, khách sạn vào dịp Tết, 8/3.
    • Tư vấn trực tiếp: Đội ngũ nhân viên kinh doanh tiếp thị trực tiếp tại địa bàn.

3. Kết quả khảo sát ý kiến khách hàng ($n = 90$)

  • Cơ cấu mẫu: 77,78% khách đi tour trong nước, 22,22% tour nước ngoài; 52,22% nam, 47,78% nữ; độ tuổi $\le 22$ tuổi chiếm 33,33%, từ 23–35 tuổi chiếm 20,00% (tổng khách dưới 35 tuổi chiếm 53,33%); nghề nghiệp là học sinh/sinh viên chiếm 33,33%, cán bộ/CNV chiếm 22,22%, kinh doanh chiếm 21,11%.
  • Mục đích và thời gian chuyến đi: Khách đi mục đích nghiên cứu, học tập chiếm 32,22%, tham quan chiếm 28,89%, nghỉ dưỡng chiếm 21,11%; thời gian đi tour từ 5–7 ngày chiếm 45,56%, từ 3–5 ngày chiếm 35,56%.
  • Nguồn tiếp cận thông tin của khách về công ty: Kênh Internet chiếm tỷ lệ cao nhất với 28,69% (35 lượt), Công ty lữ hành khác giới thiệu 20,49% (25 lượt), Bảng hiệu quảng cáo 18,85% (23 lượt), Bạn bè/người thân 12,30% (15 lượt), Báo/tạp chí 9,84% (12 lượt), Truyền hình 7,38% (9 lượt), Tập gấp 2,45% (3 lượt).
  • Đánh giá lý do lựa chọn công ty (Thang Likert 1-5): Quảng cáo bắt mắt đạt điểm trung bình 4,85; Chất lượng dịch vụ đạt 4,27; Giá cả hợp lý đạt 4,20; Nhiều tour phong phú đạt 4,03; Nhiều dịch vụ kèm theo đạt 4,05; Khuyến mãi nhiều đạt 4,01; Công ty lữ hành giới thiệu đạt 3,78; Thương hiệu công ty đạt 3,17.
  • Đánh giá chất lượng các phương tiện quảng cáo:
Phương tiện Điểm ấn tượng hình thức (1-5) Điểm nội dung thông tin (1-5) Điểm mức độ thiết kế (1-5) Phương tiện phù hợp nhu cầu tin (%)
Internet (Được đánh giá cao) 3,89 (Được chú trọng) 92,20%
Báo, tạp chí 3,89 3,76 3,08 84,40%
Truyền hình 3,56 3,22 3,11 18,90%
Bảng hiệu 3,21 3,31 3,21 30,00%
Tập gấp 3,22 3,11 3,33 22,20%
  • Đánh giá tính chân thực: 64,4% du khách nhận định thông tin đúng sự thật; 23,3% cho rằng thông tin còn nghèo nàn; 12,2% đánh giá thông tin vượt quá sự thật.
  • Mức độ nhận biết thông điệp: Có 63,3% du khách nhận biết thông điệp của công ty (36,7% không biết). Trong số những người nhận biết, 87,7% đánh giá thông điệp dễ nhớ và tạo được ấn tượng tốt, 19,3% không nhớ rõ.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HOÀNG ĐẾ

Trên cơ sở phân tích thực trạng và mục tiêu phát triển giai đoạn 2016 – 2020, tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường và đối thủ cạnh tranh: Thường xuyên thu thập dữ liệu về thị hiếu của giới trẻ, sinh viên và khách du lịch trung lưu; theo dõi chính sách giá và chương trình khuyến mãi của các đối thủ lớn trên địa bàn.
  2. Kiện toàn công tác tổ chức marketing: Thành lập bộ phận chuyên trách về marketing/quảng cáo thay vì để nhân sự kiêm nhiệm; phân định rõ nhiệm vụ lập kế hoạch, thiết kế đồ họa và quản trị mạng.
  3. Tập trung vào thị trường mục tiêu: Định vị rõ phân khúc khách học sinh, sinh viên và khách gia đình trẻ đi tour miền Trung giá hợp lý; thiết kế các gói tour chuyên đề học tập, dã ngoại phù hợp với ngân sách của nhóm khách này.
  4. Xây dựng và phân bổ ngân sách quảng cáo hợp lý: Nâng tỷ lệ trích ngân sách quảng cáo ổn định ở mức 3,5% – 4% trên tổng doanh thu; linh hoạt tăng ngân sách vào các giai đoạn cao điểm du lịch hè và lễ tết.
  5. Cải tiến và đổi mới thông điệp quảng cáo: Thay đổi linh hoạt câu khẩu hiệu theo mùa vụ và đối tượng (như chiến dịch du lịch hè); đảm bảo thông điệp vừa ngắn gọn, vừa làm nổi bật tính cam kết về chất lượng dịch vụ.
  6. Tối ưu hóa lựa chọn phương tiện quảng cáo:
    • Ưu tiên nguồn lực cho Internet: Nâng cấp giao diện website, đẩy mạnh tiếp thị nội dung và hình ảnh trên Facebook Fanpage, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm và tham gia các hội nhóm du lịch trực tuyến.
    • Duy trì quảng cáo trên báo, tạp chí du lịch chuyên ngành; hạn chế quảng cáo truyền hình do chi phí đắt đỏ nhưng hiệu quả tiếp cận phân khúc mục tiêu không cao.
    • Cải tiến mẫu mã, chất lượng in ấn của tập gấp và biển bảng ngoài trời để tạo sự đồng bộ nhận diện thương hiệu.
  7. Đo lường và đánh giá định kỳ hiệu quả quảng cáo: Áp dụng hệ thống chỉ tiêu đánh giá định lượng bằng chỉ số CPT (Cost Per Thousand) và so sánh tăng trưởng doanh thu trước - sau chiến dịch để kịp thời điều chỉnh phương tiện truyền thông.
  8. Triển khai các giải pháp hỗ trợ: Đào tạo kỹ năng tư vấn cho nhân viên kinh doanh, nâng cao tính trung thực của thông tin tour, cải thiện chất lượng phục vụ và phối hợp chặt chẽ với các đối tác lữ hành gửi khách tại TP. Hồ Chí Minh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh số liệu hoạt động thực tế của một doanh nghiệp lữ hành mới thành lập trong 4 tháng đầu năm 2016 tại Huế: Tổng lượt khách đạt 80 lượt (tháng 1), tăng lên 170 lượt (tháng 2), 225 lượt (tháng 3) và 243 lượt (tháng 4); doanh thu tháng 1 đạt 251,11 triệu đồng với lợi nhuận sau thuế đạt 16,467 triệu đồng.
  • Cung cấp dữ liệu khảo sát thực nghiệm ($n = 90$) chỉ ra rằng Internet là kênh tiếp cận thông tin phổ biến nhất của du khách (chiếm 28,69% lượt tiếp cận và 92,20% du khách đánh giá là phương tiện phù hợp với nhu cầu).
  • Khẳng định điểm nghẽn lớn nhất trong hoạt động quảng cáo của công ty là ngân sách còn thấp (2,8% – 3,2% doanh thu), chưa có phòng ban marketing độc lập, và 23,3% du khách đánh giá nội dung thông tin trên các phương tiện vẫn còn nghèo nàn.

Đóng góp thực tiễn

  • Đề tài cung cấp bức tranh thực nghiệm về hoạt động truyền thông marketing của một doanh nghiệp du lịch quy mô nhỏ mới gia nhập thị trường.
  • Hệ thống giải pháp 8 điểm gắn liền với năng lực tài chính và nhân sự thực tế của Công ty Hoàng Đế trong giai đoạn 2016 – 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi và cỡ mẫu: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát trên cỡ mẫu $n = 90$ du khách nội địa và người Việt Nam đi tour nước ngoài; chưa tiến hành khảo sát phân khúc khách quốc tế (inbound) đến Huế do hạn chế về thời gian khảo sát (20 ngày trong tháng 3/2016).
  • Hạn chế về thời gian dữ liệu: Số liệu kinh doanh thứ cấp của công ty mới chỉ được theo dõi trong 4 tháng đầu khi công ty mới khai trương (từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2016), chưa phản ánh trọn vẹn chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc tính thời vụ rõ nét của ngành du lịch.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo sát trên các nhóm du khách quốc tế, kéo dài thời gian theo dõi dữ liệu tài chính qua nhiều năm và ứng dụng các mô hình phân tích định lượng nâng cao (như phân tích nhân tố EFA hoặc hồi quy tương quan) để đo lường mức độ tác động của từng phương tiện quảng cáo đến quyết định mua tour của du khách.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu ngành Du lịch, Marketing: Là tài liệu tham khảo cụ thể về cấu trúc bài chuyên đề tốt nghiệp ngành Kinh tế Du lịch (Khoa Du lịch - Đại học Huế), phương pháp xác định cỡ mẫu theo công thức Yamane và thiết kế bảng hỏi đánh giá phương tiện quảng cáo dịch vụ lữ hành.
  • Đối với các doanh nghiệp lữ hành vừa và nhỏ (SMEs): Cung cấp các phân tích thực tế về chi phí, hiệu quả của từng kênh truyền thông (Internet, Báo chí, Truyền hình, Tờ rơi) và định hướng phân bổ ngân sách marketing trong giai đoạn đầu khởi nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Hoàng Đế được thành lập khi nào và có cơ cấu nhân sự ra sao?

Công ty khai trương vào ngày 01/01/2016 tại số 33 Trường Chinh, TP. Huế, có chi nhánh tại Quận 5, TP. Hồ Chí Minh. Tính đến tháng 3/2016, công ty có 14 nhân viên (6 nam, 8 nữ) phân bổ vào 6 bộ phận: Ban Lãnh đạo (2 người), Phòng Kinh doanh (4 người), Phòng Hướng dẫn (4 người), Phòng Điều hành (2 người), Phòng Kế toán (1 người), Phòng Nhân sự (1 người).

2. Tình hình kinh doanh và lượng khách của công ty trong các tháng đầu năm 2016 biến động như thế nào?

Tổng lượt khách phục vụ tăng liên tục qua các tháng: Tháng 1 đạt 80 khách, Tháng 2 đạt 170 khách (tăng 212,5% do vào dịp Tết Nguyên đán), Tháng 3 đạt 225 khách (tăng 132,35%) và Tháng 4 đạt 243 khách (tăng 108%). Khách du lịch nội địa chiếm tỷ trọng áp đảo (từ 76,47% đến 100% tổng lượng khách mỗi tháng). Tổng doanh thu tháng 1 đạt 251,11 triệu đồng và tiếp tục tăng trưởng trong tháng 2 và tháng 3.

3. Ngân sách dành cho quảng cáo của công ty chiếm bao nhiêu phần trăm doanh thu?

Trong tháng 1/2016, ngân sách chi cho quảng cáo là 6,7 triệu đồng (chiếm 3,2% doanh thu). Sang tháng 2 và tháng 3/2016, chi phí quảng cáo duy trì ở mức 2,8% doanh thu. Mức chi này được đánh giá là còn thấp so với mặt bằng chung của các công ty lữ hành tại địa phương (ví dụ Năm Châu Tourist chi 3,2%).

4. Kết quả khảo sát cho thấy kênh quảng cáo nào mang lại hiệu quả cao nhất và phù hợp nhất với du khách?

Kênh Internet mang lại hiệu quả cao nhất: chiếm 28,69% tỷ lệ khách biết đến công ty (cao nhất trong các kênh) và có tới 92,20% du khách được khảo sát lựa chọn Internet là phương tiện quảng cáo phù hợp nhất với nhu cầu tìm kiếm thông tin của họ.

5. Thông điệp quảng cáo của công ty là gì và mức độ nhận biết của du khách ra sao?

Thông điệp quảng cáo của công ty là: "Khách Hàng Là Thượng Đế". Qua khảo sát 90 du khách, có 63,3% khách hàng biết đến thông điệp này; trong số những người biết thông điệp, có 87,7% đánh giá thông điệp dễ nhớ và tạo được ấn tượng tốt.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Văn Cảm đã phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và quảng cáo tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Hoàng Đế trong 4 tháng đầu sau khi thành lập vào năm 2016. Thông qua việc kết hợp số liệu thứ cấp nội bộ và kết quả khảo sát sơ cấp trên 90 du khách, đề tài đã chỉ ra vai trò then chốt của kênh truyền thông Internet cũng như các hạn chế về ngân sách và bộ máy marketing của doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính bám sát thực tiễn, đóng góp định hướng phát triển hoạt động quảng cáo của công ty trong giai đoạn 2016 – 2020.