Tổng quan nghiên cứu

Thị trường giáo dục đại học và cao đẳng tại Việt Nam đang chứng kiến sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt với sự hiện diện của 471 trường đại học, cao đẳng trên toàn quốc, trong đó có khoảng 222 trường cao đẳng. Bối cảnh này đặt ra thách thức sống còn đối với các đơn vị đào tạo công lập trong việc chủ động thu hút người học thay vì dựa vào cơ chế tuyển sinh truyền thống. Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung Ương cũng đối mặt với tình trạng sụt giảm người học nghiêm trọng khi quy mô đào tạo giảm tới 50,71% trong giai đoạn 2012–2014, từ 1.550 sinh viên xuống còn 786 sinh viên.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là đánh giá toàn diện thực trạng thực thi các chính sách marketing hỗn hợp tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung Ương, từ đó tìm ra những điểm nghẽn kìm hãm hiệu quả tuyển sinh. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa lý luận marketing giáo dục, phân tích số liệu thực chứng giai đoạn 2012–2015 và xây dựng hệ thống giải pháp marketing mix đồng bộ nhằm mở rộng quy mô đào tạo.

Nghiên cứu được triển khai tại 2 cơ sở đào tạo của nhà trường ở Gia Lâm và Thanh Xuân (Hà Nội) trong khoảng thời gian từ tháng 01/2015 đến tháng 10/2015. Ý nghĩa của luận văn thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp nhà trường khôi phục chỉ tiêu tuyển sinh đạt trên 90% kế hoạch, duy trì tỷ lệ tốt nghiệp trên 95% và nâng cao tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên môn sau đào tạo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng khung lý thuyết Marketing dịch vụ và mô hình Marketing-mix 7P chuyên biệt cho lĩnh vực giáo dục đại học được phát triển bởi Philip Kotler và Karen Fox năm 1995. Khung phân tích này kế thừa mô hình 4P kinh điển của McCarthy năm 1960 nhưng được mở rộng thêm 3 thành tố quan trọng nhằm giải quyết đặc thù vô hình và chu kỳ tương tác kéo dài của dịch vụ đào tạo. Nghiên cứu cũng kết hợp lý thuyết hành vi người học và bản chất dịch vụ giáo dục của Tim Mazzarol và Geoffrey Soutar năm 2001, trong đó xác định 5 đặc tính cốt lõi của môi trường sư phạm.

Hệ thống khái niệm nền tảng được làm rõ bao gồm: dịch vụ đào tạo, marketing giáo dục đại học, giá trị cảm nhận của người học, quản lý bằng chứng hữu hình và chuỗi cung ứng dịch vụ giáo dục. Mô hình nghiên cứu đánh giá 7 biến số tác động tương hỗ: Sản phẩm (Product), Học phí (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion), Con người (People), Yếu tố hữu hình (Physical Evidence) và Quy trình cung cấp dịch vụ (Process).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm số liệu thứ cấp thu thập từ các phòng ban chức năng của nhà trường trong 3 năm liên tiếp từ 2012 đến 2015, kết hợp dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra thực địa từ tháng 04/2015 đến tháng 08/2015.

Cỡ mẫu khảo sát chính thức gồm 200 phiếu phát ra cho sinh viên thuộc 5 khoa chuyên môn đang theo học ở các khóa 2013, 2014 và 2015. Tác giả thu về 188 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 94%, gồm 87 sinh viên hệ cao đẳng chính quy, 59 sinh viên hệ liên thông và 42 học sinh hệ trung cấp. Nghiên cứu còn khảo sát mở rộng 150 học sinh tại 3 trường trung học phổ thông trên địa bàn tuyển sinh trọng điểm theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện.

Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, so sánh định lượng và phỏng vấn chuyên sâu cán bộ giảng viên xoay quanh 7 nhóm nội dung quản trị nhân lực. Việc lựa chọn phương pháp phân tích này giúp lượng hóa mức độ hài lòng của người học đối với từng thành tố 7P, đồng thời bóc tách các nguyên nhân cốt lõi gây sụt giảm chỉ tiêu tuyển sinh đầu vào.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tuyển sinh của nhà trường sụt giảm mạnh trên mọi bậc học trong 3 năm khảo sát. Tổng số lượng người học giảm 50,71%, từ mức 1.550 học sinh sinh viên năm học 2012–2013 xuống còn 786 người vào năm học 2014–2015. Trong đó, hệ cao đẳng chính quy giảm 59,44% (từ 900 xuống 365 sinh viên), hệ trung cấp giảm 65,8% (từ 500 xuống 171 học sinh), dẫn đến nguy cơ thiếu hụt nguồn tuyển sinh liên thông trong các năm tiếp theo.

Thứ hai, định vị thị trường mục tiêu mang tính tập trung cao độ nhưng kênh tiếp cận còn hạn hẹp. Khoảng 90% đến 95% sinh viên theo học đến từ khu vực nông thôn tại các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ như Thái Bình, Hải Dương, Nam Định, Bắc Ninh và Bắc Giang. Đa số người học biết đến trường qua người thân hoặc tài liệu tuyển sinh chung, trong khi các kênh truyền thông số và cổng thông tin trực tuyến chỉ đóng góp tỷ lệ nhận biết dưới 15%.

Thứ ba, cơ cấu ngành học và điều kiện cơ sở vật chất chưa tạo ra lợi thế cạnh tranh khác biệt. Trường đào tạo 10 chuyên ngành cao đẳng nhưng một số ngành như Quản trị kinh doanh và Tài chính ngân hàng đang bị thu hẹp đáng kể. Dù sở hữu khuôn viên rộng 4 ha với 18.127 m2 sàn xây dựng, diện tích nhà xưởng thực hành hiện chỉ đạt 3.650 m2, chưa đáp ứng kỳ vọng về trang thiết bị công nghệ hiện đại của sinh viên kỹ thuật.

Thứ tư, chất lượng đào tạo và tỷ lệ tốt nghiệp hàng năm duy trì ở mức cao trên 95%, tuy nhiên công tác kết nối việc làm và chăm sóc người học sau tốt nghiệp chưa được thể chế hóa thành quy trình tiếp thị giá trị thương hiệu.

Thảo luận kết quả

Sự sụt giảm quy mô đào tạo bắt nguồn từ sự dịch chuyển cơ chế tuyển sinh khi Bộ Giáo dục và Đào tạo mở rộng cơ hội vào đại học cho học sinh có học lực trung bình, tạo sức ép cạnh tranh trực tiếp từ 222 trường cao đẳng trên toàn quốc. Bên cạnh đó, trường tiền thân là đơn vị bồi dưỡng cán bộ, việc chuyển đổi sang mô hình kinh tế thị trường đòi hỏi tư duy marketing chuyên nghiệp nhưng bộ máy nhà trường chưa có phòng ban marketing độc lập.

Kết quả nghiên cứu này tương đồng với các công bố của Binsardi và Ekwulogo năm 2003, chỉ ra rằng việc thiếu vắng chiến lược marketing định hướng khách hàng sẽ làm xói mòn thị phần của các cơ sở giáo dục đại học từ 30% đến 50%. Để các nhà quản lý dễ dàng nắm bắt bức tranh tổng thể, dữ liệu thực trạng tuyển sinh nên được trực quan hóa qua biểu đồ cột chồng phân tầng theo từng hệ đào tạo qua các năm học, kết hợp bảng ma trận đánh giá mức độ hài lòng của 188 sinh viên đối với từng chữ P trong mô hình 7P.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc chương trình đào tạo theo hướng thực hành ứng dụng. Phòng Đào tạo cùng các khoa chuyên môn cần rà soát lại toàn bộ 10 ngành học hiện có, tăng thời lượng thực hành lên mức 60% tổng chương trình học. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành lên trên 92% trong giai đoạn 2016–2018 thông qua việc liên kết đào tạo với hơn 100 hợp tác xã và doanh nghiệp thành viên.

Thứ hai, đổi mới chiến lược xúc tiến và truyền thông đa kênh. Ban Tuyển sinh chủ trì xây dựng lại cổng thông tin điện tử chuẩn SEO, triển khai các chiến dịch truyền thông tương tác trên mạng xã hội nhắm đúng nhóm đối tượng học sinh trung học phổ thông tại 7 tỉnh trọng điểm miền Bắc. Chỉ tiêu cụ thể là gia tăng 25% lượng hồ sơ đăng ký xét tuyển trực tuyến trong vòng 12 tháng kể từ đầu năm 2016.

Thứ ba, thực thi chính sách học phí linh hoạt và học bổng khuyến khích. Phòng Tài chính Kế toán phối hợp cùng Phòng Công tác Học sinh Sinh viên áp dụng mức ưu đãi giảm từ 10% đến 20% học phí cho con em cán bộ thuộc hệ thống Liên minh Hợp tác xã Việt Nam. Đồng thời, nhà trường cần duy trì quỹ học bổng trị giá khoảng 500 triệu đồng mỗi năm để thu hút người học đạt kết quả học tập xuất sắc từ quý I/2016.

Thứ tư, nâng cấp môi trường vật chất và chuẩn hóa đội ngũ nhân sự. Phòng Quản trị Cơ sở vật chất khẩn trương nâng cấp 3.650 m2 xưởng thực hành và bổ sung phòng máy tính hiện đại trước tháng 09/2016. Song song đó, Phòng Tổ chức Hành chính tổ chức 4 khóa tập huấn văn hóa dịch vụ và kỹ năng tư vấn cho 100% cán bộ phòng ban nhằm tối ưu hóa quy trình tiếp nhận hồ sơ tuyển sinh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý tại các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp. Luận văn cung cấp khung tham chiếu 7P thực chứng để lãnh đạo các đơn vị tái cấu trúc chiến lược tuyển sinh, ngăn chặn đà sụt giảm quy mô người học và tối ưu hóa nguồn thu tài chính trong điều kiện tự chủ.

Thứ hai, chuyên viên marketing và cán bộ phụ trách công tác tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp. Nhóm đối tượng này có thể khai thác bộ dữ liệu khảo sát từ 188 sinh viên và 150 học sinh trung học phổ thông để thiết kế các thông điệp truyền thông phù hợp với thị trường nông thôn, nơi chiếm 90% đến 95% nguồn tuyển sinh tiềm năng.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Công trình là tài liệu học thuật giá trị về phương pháp luận kết hợp định tính và định lượng, giúp kiểm chứng mô hình marketing dịch vụ trong bối cảnh thực tế của hệ thống giáo dục đại học tại Việt Nam.

Thứ tư, lãnh đạo các cơ quan chủ quản, Liên minh Hợp tác xã và doanh nghiệp đối tác. Luận văn mang lại góc nhìn rõ nét về nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật, hỗ trợ xây dựng cơ chế đặt hàng đào tạo với quy mô hơn 500 chỉ tiêu mỗi năm gắn liền với yêu cầu phát triển kinh tế tập thể.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình Marketing-mix 7P mang lại lợi ích gì vượt trội so với mô hình 4P truyền thống trong giáo dục cao đẳng? Mô hình 7P bổ sung 3 yếu tố mang tính quyết định là Con người, Yếu tố hữu hình và Quy trình dịch vụ. Điều này giúp nhà trường quản lý toàn diện chất lượng giảng dạy của đội ngũ giảng viên, tối ưu hóa 18.127 m2 hạ tầng cơ sở vật chất và rút ngắn các thủ tục hành chính, từ đó nâng cao giá trị cảm nhận của người học trong suốt chu kỳ đào tạo kéo dài từ 2 đến 3 năm.

Đâu là nguyên nhân cốt lõi khiến quy mô tuyển sinh của trường sụt giảm hơn 50% trong giai đoạn 2012–2014? Nguyên nhân chủ yếu do sự thay đổi quy chế thi và xét tuyển khiến học sinh dễ dàng tiếp cận bậc đại học, tạo ra áp lực chia sẻ nguồn tuyển từ 222 trường cao đẳng. Ngoài ra, việc nhà trường áp dụng phương thức xét tuyển thụ động và chưa đầu tư bài bản cho truyền thông trực tuyến khiến lượng tuyển sinh cao đẳng chính quy giảm từ 900 xuống 365 sinh viên.

Đặc điểm thị trường mục tiêu của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung Ương có gì khác biệt? Nghiên cứu chỉ ra rằng có tới 90% đến 95% sinh viên của trường xuất thân từ khu vực nông thôn tại các tỉnh phía Bắc như Thái Bình, Hưng Yên, Nam Định và Hải Dương. Phân khúc khách hàng này quan tâm nhiều nhất đến mức học phí hợp lý, thời gian đào tạo ngắn và khả năng có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp.

Luận văn đã sử dụng cỡ mẫu khảo sát thực tế như thế nào để đảm bảo tính đại diện khoa học? Tác giả đã triển khai điều tra trên cỡ mẫu gồm 200 sinh viên tại 5 khoa chuyên môn và thu về 188 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 94%), đồng thời kết hợp khảo sát 150 học sinh trung học phổ thông và thực hiện phỏng vấn chuyên sâu cán bộ giảng viên theo 7 chủ đề quản trị nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy cao của dữ liệu.

Giải pháp marketing nào cần được nhà trường ưu tiên triển khai ngay trong ngắn hạn? Nhà trường cần ưu tiên số hóa kênh truyền thông trực tuyến và áp dụng chính sách học phí linh hoạt cho khối hợp tác xã. Việc phủ sóng thông tin trên mạng xã hội kết hợp ưu đãi học phí từ 10% đến 20% sẽ giúp tiếp cận nhanh chóng 100% học sinh tại các trường trung học phổ thông mục tiêu, thúc đẩy tăng 25% lượng hồ sơ đăng ký tuyển sinh.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa thành công cơ sở lý luận Marketing-mix 7P áp dụng đặc thù cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cao đẳng công lập tại Việt Nam.
  • Công trình đã lượng hóa chính xác thực trạng suy giảm 50,71% quy mô đào tạo giai đoạn 2012–2015 thông qua bộ dữ liệu thứ cấp và khảo sát sơ cấp 188 sinh viên.
  • Xác định rõ nét phân khúc thị trường mục tiêu với 90% đến 95% người học đến từ khu vực nông thôn miền Bắc nhằm định vị thông điệp tuyển sinh thực tế.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp marketing hỗn hợp đồng bộ hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ có việc làm lên trên 92% và tăng 25% lượng hồ sơ trực tuyến.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn giúp các trường cao đẳng nâng cao năng lực cạnh tranh trước sức ép từ 471 trường đại học, cao đẳng trên cả nước.

Trong giai đoạn 2016–2020, việc thành lập bộ phận marketing chuyên trách và triển khai quyết liệt các khuyến nghị trong luận văn là bước đi mang tính quyết định. Các nhà quản lý giáo dục và cán bộ tuyển sinh hãy áp dụng ngay khung giải pháp 7P này để tối ưu hóa nguồn lực, xây dựng thương hiệu uy tín và thu hút học viên bền vững cho đơn vị của mình.