Nghiên Cứu Hoàn Thiện Quy Trình Chế Biến Bột Trà Xanh Hòa Tan Từ Lá Chè Già Quy Mô Phòng Thí Nghiệm

Nghiên cứu quy trình chế biến bột trà xanh hòa tan từ lá chè già tại phòng thí nghiệm, tối ưu hóa chất lượng và hiệu suất sản xuất.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2018

69
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu và yêu cầu

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu về cây chè

2.1.1. Nguồn gốc của cây chè

2.1.2. Phân loại chè

2.1.3. Đặc điểm một số giống chè ở Việt Nam

2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè ở trên thế giới và Việt Nam

2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới

2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè ở Việt Nam

2.3. Hóa sinh của chè

2.3.1. Hợp chất phenol (tanin)

2.3.2. Nhóm các hợp chất tinh dầu trong chè

2.3.3. Protein và acid amin

2.3.4. Chất trong tro

2.3.5. Vitamin trong chè

2.3.6. Các sản phẩm từ lá chè và cây chè

2.3.6.1. Chè tươi truyền thống
2.3.6.2. Phân loại các loại chè chế biến
2.3.6.3. Tình hình nghiên cứu bột chè hòa tan
2.3.6.3.1. Tình hình nghiên cứu bột chè hòa tan trên thế giới
2.3.6.3.2. Nghiên cứu trong nước về công nghệ sản xuất chè hòa tan
2.3.6.4. Tìm hiểm về maltodextrin
2.3.6.4.1. Định nghĩa và tính chất của maltodextrin
2.3.6.4.2. Ứng dụng của maltodextrin

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

3.2. Đối tượng nghiên cứu

3.3. Hóa chất, trang thiết bị và dụng cụ

3.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.5. Nội dung nghiên cứu

3.6. Phương pháp nghiên cứu

3.6.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.6.2. Nghiên cứu yếu tố nhiệt độ thích hợp cho giai đoạn cô ảnh hưởng đến chất lượng dịch chè cô đặc

3.6.3. Nghiên cứu tỷ lệ phối trộn maltodextrin

3.6.4. Nghiên cứu ảnh hưởng thời gian sấy đến chất lượng sản phẩm

3.6.5. Các chỉ tiêu phân tích

3.6.6. Phương pháp phân tích

3.6.6.1. Phương pháp định lượng hàm lượng tanin theo phương pháp leventhal
3.6.6.2. Pháp pháp xác định hàm nồng độ chất khô hòa tan theo phương pháp VORONVOS
3.6.6.3. Phương pháp xác định độ ẩm bột chè hòa tan theo TCVN9741-2013
3.6.6.4. Đánh giá cảm quan bằng phương pháp cho điểm tổng hợp chất lượng sản phẩm theo TCVN 3215-79

3.7. Quy trình sản xuất dự kiến

3.8. Phương pháp xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Nghiên cứu yếu tố nhiệt độ, thời gian cô đặc thích hợp chất lượng dịch chè

4.1.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ cô đặc tới chất lượng dịch chè

4.1.2. Ảnh hưởng của thời gian cô đặc tới chất lượng dịch chè

4.2. Nghiên cứu tỷ lệ maltodextrin thích hợp để phối trộn vào dịch chè trước khi sấy

4.3. Nghiên cứu ảnh hưởng thời gian sấy tới chất lượng bột chè

4.4. Hoàn thiện quy trình sản xuất bột chè xanh hòa tan từ lá chè già

4.5. Tính toán sơ bộ giá thành của một đơn vị sản phẩm

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Quy trình chế biến bột trà xanh

Quy trình chế biến bột trà xanh hòa tan từ lá chè già bao gồm nhiều bước quan trọng. Đầu tiên, lá chè già được thu hoạch và làm sạch để loại bỏ tạp chất. Sau đó, lá chè được chế biến qua các giai đoạn như hấp, sấy khô và nghiền thành bột. Quy trình chế biến bột trà xanh này không chỉ giúp bảo quản chất lượng của lá chè mà còn giữ lại các hợp chất có lợi cho sức khỏe. Nghiên cứu cho thấy, việc sử dụng lá chè già có thể tận dụng nguồn nguyên liệu dồi dào, giảm thiểu lãng phí trong sản xuất chè. Theo một nghiên cứu, lá chè già chứa nhiều polyphenol, có tác dụng chống oxi hóa, giúp tăng cường sức khỏe con người. Việc hoàn thiện quy trình chế biến trà xanh không chỉ mang lại sản phẩm chất lượng mà còn góp phần nâng cao giá trị kinh tế cho người trồng chè.

1.1. Các bước trong quy trình chế biến

Quy trình chế biến bột trà xanh hòa tan từ lá chè già bao gồm các bước chính như sau: thu hoạch, làm sạch, hấp, sấy khô và nghiền. Mỗi bước đều có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng. Trong giai đoạn hấp, nhiệt độ và thời gian cần được kiểm soát chặt chẽ để giữ lại hương vị và các hợp chất dinh dưỡng. Sau đó, lá chè được sấy khô ở nhiệt độ thích hợp để loại bỏ độ ẩm, giúp bảo quản lâu dài. Cuối cùng, lá chè khô được nghiền thành bột mịn, tạo ra bột trà xanh hòa tan. Nghiên cứu cho thấy, việc tối ưu hóa từng bước trong quy trình chế biến trà có thể nâng cao chất lượng và giá trị dinh dưỡng của sản phẩm.

II. Lợi ích của bột trà xanh hòa tan

Bột trà xanh hòa tan từ lá chè già mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trà xanh có chứa nhiều hợp chất chống oxi hóa, giúp ngăn ngừa các bệnh lý như ung thư, bệnh tim mạch và tiểu đường. Lợi ích của trà xanh không chỉ dừng lại ở việc cải thiện sức khỏe mà còn hỗ trợ trong việc giảm cân và làm đẹp. Sản phẩm này dễ dàng sử dụng, phù hợp với nhịp sống hiện đại, giúp người tiêu dùng tiết kiệm thời gian. Theo một khảo sát, người tiêu dùng ngày càng ưa chuộng các sản phẩm tiện lợi như bột trà xanh hòa tan, điều này cho thấy tiềm năng phát triển của sản phẩm trên thị trường.

2.1. Tác dụng đối với sức khỏe

Bột trà xanh hòa tan có nhiều tác dụng tích cực đối với sức khỏe con người. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trà xanh giúp cải thiện chức năng tim mạch, giảm cholesterol xấu và tăng cường sức đề kháng. Hợp chất EGCG trong trà xanh có khả năng chống viêm và chống oxi hóa mạnh mẽ, giúp ngăn ngừa sự phát triển của tế bào ung thư. Ngoài ra, trà xanh còn hỗ trợ trong việc kiểm soát cân nặng, giúp đốt cháy mỡ thừa hiệu quả. Việc sử dụng bột trà xanh hòa tan không chỉ mang lại lợi ích sức khỏe mà còn là một phần của lối sống lành mạnh, được nhiều người tiêu dùng lựa chọn.

III. Ứng dụng thực tiễn của bột trà xanh hòa tan

Bột trà xanh hòa tan từ lá chè già có nhiều ứng dụng trong ngành thực phẩm và đồ uống. Sản phẩm này có thể được sử dụng để pha chế các loại đồ uống như trà, sinh tố, hoặc làm nguyên liệu cho các món ăn. Sản phẩm từ trà xanh ngày càng được ưa chuộng trong ngành công nghiệp thực phẩm nhờ vào hương vị đặc trưng và lợi ích sức khỏe. Nghiên cứu cho thấy, việc sử dụng bột trà xanh hòa tan trong chế biến thực phẩm không chỉ nâng cao giá trị dinh dưỡng mà còn tạo ra sự đa dạng cho thực đơn hàng ngày.

3.1. Ứng dụng trong ngành thực phẩm

Bột trà xanh hòa tan có thể được sử dụng trong nhiều sản phẩm thực phẩm khác nhau. Từ đồ uống như trà xanh, sinh tố cho đến các món bánh, kem, và thực phẩm chức năng. Việc sử dụng bột trà xanh hòa tan không chỉ giúp tăng cường hương vị mà còn bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Nhiều nhà sản xuất thực phẩm đã bắt đầu áp dụng công nghệ chế biến trà để tạo ra các sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Sự kết hợp giữa bột trà xanh hòa tan và các nguyên liệu khác cũng mở ra nhiều cơ hội mới cho ngành thực phẩm, tạo ra những sản phẩm độc đáo và hấp dẫn.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Cây chè có tên khoa học là Camellia sinensis(L) O.Kuntze, được phát hiện từ rất sớm, vào khoảng 2700 trước công nguyên. Đầu tiên chè được sử dụng như một dược liệu sau nhanh chóng trở thành một loại đồ uống phổ biến, mang tính văn hóa, cổ truyền của nhiều dân tộc đặc biệt ở Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam và nhiều nước khác trên thế giới [8]. Từ lâu, tác dụng của việc uống chè đối với sức khỏe con người đã được làm rõ. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng chè có tác dụng tốt với bệnh ung thư, bệnh tim mạch, bệnh cao huyết áp, bệnh đường ruột, bệnh về răng và làm chậm quá trình lão hóa, tăng tuổi thọ [4].

Bên cạnh đó, polyphenol chè còn được sử dụng có hiệu quả trong công nghiệp thực phẩm để thay thế có chất chống oxi hóa tổng hợp như BHA, BHT dễ gây tác dụng phụ có hại [14], [15]. Theo worldatlas 2016, Việt Nam hiện nay đứng thứ 6 trên thế giới về sản lượng chè được sản xuất hàng năm, trong đó phục vụ được công việc cho hơn 3 triệu lao động, đóng góp lớn vào quá trình phát triển nông thôn và giảm bớt đói nghèo. Về xuất khẩu, Việt Nam nằm trong top 10 về xuất khẩu sản phẩm chè trên thế giới, tuy nhiên vùng nguyên liệu chỉ đáp ứng 50% nhu cầu và đây cũng một trong những nguyên nhân mà giá chè xuất khẩu của nước ta chỉ bằng một nửa giá chè bình quân trên thế giới [16]. Thái Nguyên là tỉnh có diện tích trồng chè lớn, đứng thứ 2 cả nước sau Lâm Đồng với diện tích hơn 18600ha [2].

Thái Nguyên được biết đến với nhiều sản phẩm chè đạt chất lượng cao như chè Tân Cương, chè La Bằng. tuy nhiên chè ở Việt Nam nói chung và chè Thái Nguyên nói riêng vẫn chưa tận dụng được hết những lợi thế của mình. Các sản phẩm chế biến từ chè của nước ta thường chỉ được thu hái từ búp chè đạt chất lượng cao, trong đó phần búp già, lá già, búp mù xòe và búp kém chất lượng chiếm tỷ lệ đáng kể chưa được tận dụng hiệu quả để đưa vào sản xuất mà chỉ được bán dưới dạng tươi với giá thành thấp phụ vụ nhu cầu uống h 2 nước chè tươi của một số người dân [5, 7]. Với mong muốn góp phần phát triển sản phẩm chè ngày càng đa dạng, tận dụng được nguồn nguyên liệu phế phụ phẩm tạo ra sản phẩm tiện lợi, dễ sử dụng, phù hợp với mọi hộ gia đình, đặc biệt phù hợp với nhịp sống công nghiệp hiện đại nên tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chế biến bột trà xanh hòa tan từ lá chè già quy mô phòng thí nghiệm”.

Mục tiêu và yêu cầu 1. Mục tiêu Xây dựng quy trình công nghệ sản xuất trà xanh hòa tan từ lá chè già tiện ích trong sử dụng, cơ bản mang hương vị sản phẩm truyền thống, góp phần đa dạng hóa sản phẩm từ đó gia tăng giá trị và vị thế của cây chè. Yêu cầu - Xác định được nhiệt độ thích hợp cho giai đoạn cô đặc dịch chè - Xác định nhiệt độ, thời gian sấy thích hợp nhất cho giai đoạn sấy khô tạo bột chè - Xây dựng quy trình công nghệ sản xuất bột chè xanh hòa tan từ lá chè già quy mô phòng thí nghiệm. - Tính toán sơ bộ giá thành sản phẩm h 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Giới thiệu về cây chè 1. Nguồn gốc của cây chè Cây chè, tên khoa học là Camellia Sinensis (L) O. Cây chè được người Trung Quốc cổ phát hiện vào khoảng 2007 năm trước công nguyên. Đầu tiên chè được sử dụng như một thứ dược liệu, nhờ những đặc tính tốt, chè nhanh chóng trở thành một thức uống mang tính dân tộc tại Trung Quốc và nhiều quốc gia trên thế giới [8].

Nhiều công trình khảo sát trước đây cho rằng nguồn gốc của cây chè là vùng cao nguyên Vân Nam Trung Quốc, nơi có khí hậu ẩm ướt và ấm. Cũng theo các tài liệu này vùng biên giới Tây Bắc nước ta nằm trong vùng nguyên sản của giống chè tự nhiên trên thế giới [12].Bruce đã phát hiện những cây chè dại, lá to ở vùng Atxam thuộc Ấn Độ, từ đó những học giả người Anh cho rằng nguyên sản của cây chè là Ấn Độ chứ không phải Trung Quốc. Trong tất cả các tài liệu hầu như không có sự nhất quán về xuất xứ của cây chè. Tuy nhiên bản thân cây chè là một cây vùng cận nhiệt đới và theo các tài liệu ngày nay, chè có nguồn gốc từ vùng Đông Nam Trung Quốc, vùng Assame của Ấn Độ và vùng núi Phía Bắc của Việt Nam [6].

Năm 1951, Đào Thừa Trân (Trung Quốc) đưa ra thuyết chiết trung được nhiều học giả thế giới công nhận. Theo thuyết này, cái nôi tự nhiên cây chè là khu vực gió mùa Đông Nam Á, vì ở Lào, Mianma, Vân Nam và Bắc Việt Nam đều có những cây chè hoang dại. Các điều kiện về đất đai, khí hậu, lượng mưa của cả khu vực này đều rất phù hợp với sự sinh trưởng của cây chè, hợp thành một vườn chè nguyên thủy. Hơn nữa các cây chè mọc hoang dại tìm thấy rất nhiều dọc hai bờ các con sông lớn như: Kim Sa Giang, Phú Long Giang, Salouen, Irravadi, Mê Koong, Bramapoutro.Các con sông này đều bắt nguồn từ dãy núi ở cao nguyên Tây Tạng.

Cây chè di thực về phía đông qua tỉnh Tứ Xuyên, bị ảnh hưởng của khí hậu nên biến thành giống chè lá nhỏ, di thực về phía nam và tây nam Ấn Độ, Mianma, Annam (Việt Nam) biến thành giống chè lá to [6].Werkhoven, Hà Lan) chuyên viên của tổ chức lương thực thế giới FAO, đã tổng kết trong cuốn Công nghệ chè (Tập san Nông nghiệp 26, Rooma, 1974): “cây chè được Line xếp loại và đặt tên là Thea sinensis (L) có nguồn gốc ở vùng Đông Nam Trung Quốc gần nguồn sông Irrawadi (Minama)’’. Theo các tài liệu hiện nay, chè có nguồn gốc từ vùng Đông Nam Trung Quốc, vùng Asame của Ấn Độ và vùng núi phía Bắc của Việt Nam. Chè được trồng ở nhiều nơi trên thế giới, trải dài từ 270N (Naatan của Arhentina) cho đến 43oB (Grudia-láng giềng nước nga), được trồng tập trung ở những nước nhiệt đới và cận nhiệt đới [12]. Phân loại chè Cây chè nằm trong hệ thống ngành hạt kín Angiospermae, thuộc lớp song diệp Dicotyledonae, thuộc loài Camellia (Thea) sinesis L.

Nó có tên khoa học là Camellia Sinensis (L) O.kuntze và cũng có nghĩa là: Thea sinesis L [12].Có rất nhiều cơ sở để phân loại chè, theo Cohen Stuart (1919) chè được phân thành các loại sau: Chè Ấn Độ (Camellia sinensis var. Assamica): đây là loại chè có thuộc nhóm cây độc thân, thân gỗ cao tới 17m phân cành thưa, lá dài tới 20 - 30cm, mỏng mềm có màu xanh đậm, dạng lá hình bầu dục, có phiến lá gợn sóng, đầu lá dài. Tuy nhiên chúng không chịu được rét, nếu trồng ở khí hậu thích hợp có năng suất, phẩm chất tốt. Chè Ấn Độ có hàm lượng tanin cao, phù hợp sản xuất chè đen [12].

Chè Trung Quốc lá nhỏ (Camelllia sinensis var. Bohea): Cây thân bụi phân cành nhiều, lá nhỏ, dày nhiều gợn sóng, màu xanh đậm, lá dài 3,5 - 6,5cm, rộng 1 - 1,2cm, có 6 - 7 đôi gân lá không rõ, răng cưa nhỏ không đều, búp nhỏ, hoa nhiều, năng suất thấp, phẩm chất bình thường, có khả năng chịu rét tốt ở nhiệt độ -12oC đến -15oC. Nó được phân bố chủ yếu ở miền đông, đông nam Trung Quốc, Nhật Bản và một số vùng khác [6]. Chè Trung Quốc lá to (Camellia sinensis var.

Mavrophylla): thân gỗ nhỏ cao tới 5m trong điều kiện sinh trưởng tự nhiên, lá to chiều dài trung bình 4 - 14cm, chiều rộng 2 - 2,5cm, màu xanh nhạt, bóng, răng cưa sâu không đều, đầu lá nhọn, h 5 trung bình có 8 đôi gân, năng suất cao, phẩm chất tốt có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu khắc nhiệt như nhiệt độ thấp, hạn hán.hàm lượng tanin không cao thích hợp sản xuất chè xanh [6]. Chè Shan (Camellia sinensis var. Shan): Chè thuộc nhóm gây thân gỗ,cao từ 6 - 10m, lá to và dài 15-18cm màu xanh nhạt, đầu lá dài, răng cưa nhỏ và dày, tôm chè có nhiều lông tơ, trắng và mịn trông như tuyết, nên còn gọi là chè tuyết. Có khoảng 10 đôi gân lá, có khả năng thích nghi trong điều kiện ẩm, ở địa hình cao, đạt năng suất cao, phẩm chất tốt [6].

Đặc điểm một số giống chè ở Việt Nam Chè trung du: Chiếm khoảng 60% tổng sản lượng chè trong cả nước, thực chất là giống chè Camellia sinensis var. Mavrophylla lá nhỏ của Trung Quốc được du nhập vào Việt Nam từ lâu đời và được trồng tại các tỉnh trung du miền núi phía Bắc. Chè thuộc thân gỗ nhỡ, lá to mỏng, thịt lá dai, búp lá chủ yếu là màu xanh, một số có thể xanh vàng hoặc hơi tím, mầm bật sớm, sinh trưởng khoẻ, thế cây đứng. Năng suất chè 4 - 6 tuổi đạt 1000kg chè khô/ha, chống chịu sâu bệnh khá, chống hạn tốt.

Giống chè này thích hợp làm chè xanh và chè đen nhưng chất lượng không cao [6]. Chè PH1: Giống chè này được chọn tạo từ giống chè Assamica (Nanipus) tại trại chè Phú Hộ (Phú Thọ). Giống chè này có đặc điểm thân gỗ, phân cành thấp, số cành cấp I nhiều, to khỏe, lá màu xanh đậm, hình bầu dục, lá to trung bình 35 - 40 cm2. Năng suất trung bình 15 - 17 tấn/ha.

Sản phẩm chế biến từ giống này có chất lượng trung bình do hương kém và trong thành phần của chè có hàm lượng cấu tử EGCG (EpiGallo Catechin Gallate) cao nên để lại dư vị đắng cho sản phẩm [3]. Chè Shan: Chiếm khoảng 27% diện tích trồng chè cả nước, thực chất giống chè này là chè Camellia sinensis var. Chúng là loại cây độc thân, lá to, tôm chè có nhiều lông, trắng và mịn như tuyết, thích nghi với khí hậu lạnh, được trồng chủ yếu ở vùng núi cao các tỉnh miền núi trung du phía Bắc như Hà Giang, Lào Cai, Sơn La và ở miền nam Tây Nguyên (Lâm Đồng). Năng suất búp thường đạt 6 - 7 tấn/ha.

Chè có hàm lượng tanin cao, chất lượng sản phẩm tốt, thích hợp cho chế biến chè xanh và chè đen, nhưng chủ yếu là chè xanh có chất lượng tốt hơn. Với cây h 6 chè này được trồng ở độ cao 700 - 800m thì có thể cung cấp những nguyên liệu cho chế biến chè đặc sản [6].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chế biến bột trà xanh hòa tan từ lá chè già là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình sản xuất bột trà xanh hòa tan, đặc biệt từ nguồn nguyên liệu là lá chè già. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn góp phần tận dụng hiệu quả nguồn nguyên liệu sẵn có, mang lại lợi ích kinh tế và môi trường. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin chi tiết về các bước xử lý, công nghệ áp dụng, và kết quả đạt được trong quá trình nghiên cứu.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến chất lượng thực phẩm và an toàn sức khỏe, hãy khám phá thêm Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng PAHs trong trà cà phê tại Việt Nam và đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người. Để hiểu rõ hơn về các giải pháp nâng cao hiệu quả trong nghiên cứu, bạn có thể tham khảo Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng. Ngoài ra, nếu muốn tìm hiểu về các nghiên cứu liên quan đến chè và cà phê, 2 tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng Việt NCS Nguyễn Khắc Tấn cũng là một tài liệu đáng chú ý. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn mở rộng kiến thức và khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan.