Luận văn thạc sĩ hus áp dụng hình thái học và sinh học phân tử trong định loại sán lá gan lớn tại một số tỉnh miền bắc việt nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus áp dụng hình thái học và sinh học phân tử trong định loại sán lá gan lớn tại một số tỉnh miền, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Di truyền học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2014

84
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU

0.1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

0.1.1. Tình hình nhiễm sán lá gan lớn ở ngƣời và động vật

0.1.2. Bệnh sán lá gan lớn trên thế giới

0.1.3. Bệnh sán lá gan lớn tại Việt Nam

0.1.4. Đặc điểm sinh học của sán lá gan lớn. Phân loại sinh học

0.1.5. Hình thể sán trƣởng thành. Hình thể trứng

0.1.6. Chu kỳ phát triển của sán lá gan lớn

0.1.7. Các vật chủ của sán lá gan lớn

0.1.7.1. Vật chủ chính
0.1.7.2. Vật chủ trung gian
0.1.7.3. Vật chủ tình cờ

0.1.8. Các yếu tố nguy cơ của bệnh sán lá gan lớn

0.1.8.1. Thói quen ăn uống
0.1.8.2. Môi trƣờng
0.1.8.3. Tuổi và giới

0.1.9. Đặc điểm của bệnh do sán lá gan lớn

0.1.9.1. Đặc điểm lâm sàng
0.1.9.2. Đặc điểm cận lâm sàng

0.1.10. Tính đa dạng di truyền của Fasciola spp.

0.1.11. Các yếu tố tác động đến đa dạng di truyền của Fasciola spp.

0.1.12. Vai trò của việc xác định loài và phân tích đa hình sán lá gan lớn

0.1.13. Các phƣơng pháp xác định loài sán lá gan lớn

0.1.13.1. Phƣơng pháp hình thái
0.1.13.2. Phƣơng pháp sinh học phân tử

0.1.14. Thuốc điều trị sán lá gan lớn tại Việt Nam

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tình hình nhiễm sán lá gan lớn ở ngƣời và động vật

1.2. Bệnh sán lá gan lớn trên thế giới

1.3. Bệnh sán lá gan lớn tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tƣợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu

2.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2. Dụng cụ, trang thiết bị chung

2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.3.1. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu

2.3.2. Cỡ mẫu phân tích

2.3.3. Phƣơng pháp xác định kích thƣớc các chỉ số hình thái

2.3.4. Các phƣơng pháp định loài bằng kỹ thuật sinh học phân tử

2.3.5. Xử lý số liệu nghiên cứu

2.3.6. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Kết quả về hình thái của sán lá gan lớn tại các địa điểm nghiên cứu

3.1.1. Kích thƣớc sán lá gan lớn ở động vật

3.1.2. Các chỉ số trứng SLGL thu đƣợc trên động vật (vật kính 40x)

3.2. Kết quả định loại bằng phƣơng pháp sinh học phân tử

3.2.1. Kết quả nhân đoạn gen ITS-2 bằng kỹ thuật PCR

3.2.2. Kết quả PCR - RFLP

3.2.3. Kết quả so sánh sự sai khác, tỷ lệ tƣơng đồng của trình tự ITS-2

3.2.4. Kết quả mối tƣơng quan trên cây phả hệ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu hình thái học và sinh học phân tử sán lá gan lớn

Nghiên cứu hình thái học và sinh học phân tử trong phân loại sán lá gan lớn tại miền Bắc Việt Nam là một lĩnh vực quan trọng trong y học và sinh học. Sán lá gan lớn, chủ yếu là các loài Fasciola hepatica và Fasciola gigantica, gây ra nhiều vấn đề sức khỏe cho cả động vật và con người. Việc áp dụng các phương pháp hình thái học và sinh học phân tử giúp xác định chính xác loài sán, từ đó có thể đưa ra các biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin về sự phân bố của sán lá gan lớn mà còn giúp hiểu rõ hơn về đặc điểm sinh học của chúng.

1.1. Tình hình nhiễm sán lá gan lớn tại miền Bắc Việt Nam

Tình hình nhiễm sán lá gan lớn ở miền Bắc Việt Nam đang trở thành một vấn đề đáng lo ngại. Theo các nghiên cứu, tỷ lệ nhiễm sán lá gan lớn ở động vật nhai lại như trâu, bò có thể lên tới 60%. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của động vật mà còn có thể lây lan sang con người thông qua việc tiêu thụ thực phẩm không an toàn. Việc hiểu rõ tình hình nhiễm bệnh là cần thiết để có các biện pháp can thiệp kịp thời.

1.2. Đặc điểm sinh học của sán lá gan lớn

Sán lá gan lớn có nhiều đặc điểm sinh học đặc trưng, bao gồm hình thái, chu kỳ sống và các vật chủ ký sinh. Chúng thường sống trong gan của động vật nhai lại và có thể gây ra nhiều bệnh lý nghiêm trọng. Việc nghiên cứu các đặc điểm này giúp xác định loài và hiểu rõ hơn về cơ chế gây bệnh của chúng.

II. Vấn đề và thách thức trong phân loại sán lá gan lớn

Phân loại sán lá gan lớn gặp nhiều thách thức do sự đa dạng hình thái và sinh học của chúng. Các yếu tố như môi trường sống, vật chủ ký sinh và tình trạng dinh dưỡng có thể ảnh hưởng đến hình thái của sán. Điều này làm cho việc xác định chính xác loài trở nên khó khăn. Hơn nữa, việc áp dụng các phương pháp hình thái học truyền thống có thể không đủ để phân biệt giữa các loài sán lá gan lớn. Do đó, cần thiết phải kết hợp các phương pháp sinh học phân tử để đạt được kết quả chính xác hơn.

2.1. Những khó khăn trong việc xác định loài sán

Việc xác định loài sán lá gan lớn chỉ dựa vào hình thái học có thể dẫn đến những sai sót. Sự đa hình về hình thái giữa các cá thể sán có thể gây nhầm lẫn trong việc phân loại. Do đó, cần có các phương pháp bổ sung để đảm bảo tính chính xác trong việc xác định loài.

2.2. Tác động của môi trường sống đến hình thái sán

Môi trường sống có ảnh hưởng lớn đến hình thái của sán lá gan lớn. Các yếu tố như độ ẩm, nhiệt độ và loại thức ăn có thể làm thay đổi kích thước và hình dạng của sán. Nghiên cứu này cần xem xét các yếu tố môi trường để hiểu rõ hơn về sự biến đổi hình thái của sán.

III. Phương pháp nghiên cứu hình thái học trong phân loại sán lá gan lớn

Phương pháp hình thái học là một trong những công cụ quan trọng trong việc phân loại sán lá gan lớn. Các chỉ tiêu hình thái như chiều dài, chiều rộng, và tỷ lệ giữa các bộ phận cơ thể được sử dụng để xác định loài. Phương pháp này đơn giản và dễ thực hiện, nhưng cần phải kết hợp với các phương pháp khác để đạt được độ chính xác cao hơn.

3.1. Các chỉ tiêu hình thái học quan trọng

Các chỉ tiêu hình thái học như chiều dài cơ thể, chiều rộng cơ thể và tỷ lệ giữa các bộ phận là rất quan trọng trong việc xác định loài sán. Những chỉ tiêu này giúp phân biệt giữa các loài sán lá gan lớn và cung cấp thông tin cần thiết cho các nghiên cứu tiếp theo.

3.2. Ứng dụng của phương pháp hình thái học

Phương pháp hình thái học có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ nghiên cứu sinh học đến y học. Việc xác định loài sán lá gan lớn thông qua hình thái học giúp đưa ra các biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả hơn cho bệnh nhân.

IV. Phương pháp sinh học phân tử trong phân loại sán lá gan lớn

Phương pháp sinh học phân tử đã trở thành một công cụ quan trọng trong việc phân loại sán lá gan lớn. Các kỹ thuật như PCR và RFLP cho phép xác định chính xác loài sán thông qua phân tích ADN. Phương pháp này giúp khắc phục những hạn chế của phương pháp hình thái học và cung cấp thông tin chính xác hơn về sự đa dạng di truyền của sán.

4.1. Kỹ thuật PCR trong nghiên cứu sán

Kỹ thuật PCR (Phản ứng chuỗi polymerase) cho phép nhân bản các đoạn ADN của sán lá gan lớn, từ đó xác định loài một cách chính xác. Kỹ thuật này đã được áp dụng rộng rãi trong nhiều nghiên cứu và cho kết quả đáng tin cậy.

4.2. Phân tích RFLP trong phân loại sán

Phân tích RFLP (Đa hình chiều dài đoạn cắt giới hạn) là một phương pháp sinh học phân tử khác giúp phân loại sán lá gan lớn. Phương pháp này cho phép xác định sự khác biệt giữa các loài sán thông qua phân tích các đoạn ADN đã được cắt bởi enzyme giới hạn.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu hình thái học và sinh học phân tử đã cung cấp những thông tin quý giá về sự phân bố và đặc điểm của sán lá gan lớn tại miền Bắc Việt Nam. Những phát hiện này không chỉ giúp xác định chính xác loài mà còn có thể ứng dụng trong việc phát triển các biện pháp phòng ngừa và điều trị bệnh hiệu quả hơn. Việc áp dụng các phương pháp này trong thực tiễn sẽ góp phần quan trọng trong công tác phòng chống bệnh do sán lá gan lớn gây ra.

5.1. Kết quả phân loại sán lá gan lớn

Nghiên cứu đã xác định được các loài sán lá gan lớn phổ biến tại miền Bắc Việt Nam, từ đó cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho các nghiên cứu tiếp theo. Kết quả này giúp nâng cao nhận thức về tình hình nhiễm bệnh và các biện pháp phòng ngừa cần thiết.

5.2. Ứng dụng trong phòng chống bệnh

Thông qua việc xác định chính xác loài sán lá gan lớn, các biện pháp phòng chống bệnh có thể được triển khai hiệu quả hơn. Điều này không chỉ bảo vệ sức khỏe của động vật mà còn giảm thiểu nguy cơ lây lan sang con người.

VI. Kết luận và triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu hình thái học và sinh học phân tử trong phân loại sán lá gan lớn tại miền Bắc Việt Nam đã mở ra nhiều hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo. Việc kết hợp các phương pháp hình thái học và sinh học phân tử sẽ giúp nâng cao độ chính xác trong việc xác định loài và hiểu rõ hơn về cơ chế gây bệnh. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu để phát triển các biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả hơn cho bệnh do sán lá gan lớn gây ra.

6.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc phát triển các phương pháp mới trong phân loại sán lá gan lớn, đồng thời mở rộng phạm vi nghiên cứu ra các khu vực khác. Điều này sẽ giúp cung cấp thông tin đầy đủ hơn về sự phân bố và đặc điểm của sán lá gan lớn.

6.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu trong y học

Nghiên cứu hình thái học và sinh học phân tử không chỉ có ý nghĩa trong việc phân loại sán lá gan lớn mà còn góp phần quan trọng trong việc phát triển các biện pháp phòng ngừa và điều trị bệnh. Điều này sẽ giúp bảo vệ sức khỏe cộng đồng và nâng cao chất lượng cuộc sống.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus áp dụng hình thái học và sinh học phân tử trong định loại sán lá gan lớn tại một số tỉnh miền bắc việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Bệnh do sán lá gan lớn (SLGL) rất phổ biến ở động vật nhai lại (trâu, bò…), do Fasciola hepatica và Fasciola gigantica gây ra. Ngƣời là vật chủ tình cờ của sán lá gan lớn khi ngƣời ăn rau sống hoặc uống nƣớc lã có nang ấu trùng của sán lá gan lớn còn sống. Ở ngƣời, sán lá gan lớn gây tổn thƣơng chủ yếu ở gan nhƣng cũng có thể gây tổn thƣơng ngoài gan khi sán lá gan lớn lạc vị trí ký sinh. Tại một số khu vực trên thế giới, tỷ lệ nhiễm sán lá gan lớn ở ngƣời rất cao và nhiễm sán lá gan lớn đƣợc xem là vấn đề sức khỏe đƣợc cộng đồng đặc biệt quan tâm [53].

hepatica đƣợc coi là có nguồn gốc ở châu Âu, nhƣng cho đến nay loài này đã có mặt và phân bố rộng rãi trên thế giới. Hiện nay, loài sán này đã đƣợc tìm thấy ở châu Âu, châu Mỹ và châu Đại Dƣơng [37]. Ở châu Á, châu Phi nhiễm phối hợp cả 2 loài [37, 27]. Hai loài Fasciola hepatica và Fasciola gigantica có nhiều điểm giống và khác nhau.

Để phân biệt 2 loài này, ngƣời ta có thể sử dụng phƣơng pháp hình thái học [59] hoặc sinh học phân tử [1]. Dựa vào các đặc điểm hình thái nhƣ chiều dài, chiều rộng cơ thể, khoảng cách từ giác bụng đến cuối thân và tỷ lệ chiều dài/chiều rộng có thể cho phép xác định loài sán lá gan lớn [59]. Phƣơng pháp này đơn giản, dễ thực hiện, không cần những thiết bị phức tạp và có thể thực hiện ở hầu hết các phòng thí nghiệm. Tuy nhiên, nhiều tác giả cho rằng sán lá gan lớn có sự đa hình về hình thái, kích thƣớc.

Hình dạng của sán lá gan lớn thay đổi phụ thuộc vào vật chủ ký sinh, số lƣợng sán nhiễm và tình trạng dinh dƣỡng của vật chủ [9, 29]. Vì vậy, chỉ dựa vào hình thái rất khó có thể xác định SLGL là Fasciola hepatica hay Fasciola gigantica [9, 29]. Phƣơng pháp sinh học phân tử đã khắc phục đƣợc những hạn chế của phƣơng pháp hình thái. Các kỹ thuật sinh học phân tử cho phép xác định và phân biệt các loài Fasciola hepatica và Fasciola gigantica.

Một số kỹ thuật đã đƣợc sử dụng để giám định và phân biệt Fasciola hepatica và Fasciola gigantica là kỹ thuật đa hình của ADN nhân bản ngẫu nhiên (PCR- RADP), kỹ thuật đa hình chiều dài đoạn cắt giới hạn (PCR -RFLP) [35] và kỹ thuật phản ứng chuỗi trùng hợp cơ bản (PCR) kết hợp với so sánh giải trình tự gen thu đƣợc với ngân hàng gen [46]. 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Việc xác định loài sán lá gan lớn là cơ sở để lựa chọn, thực hiện các nghiên cứu tiếp theo nhằm tìm hiểu cơ chế bệnh sinh, nghiên cứu tạo ra các kít huyết thanh chẩn đoán, nghiên cứu thuốc điều trị, tình hình kháng thuốc… Qua đó góp phần quan trọng trong công tác phòng chống bệnh do sán lá gan lớn gây ra ở động vật và ở ngƣời phù hợp với điều kiện của từng quốc gia, từng vùng lãnh thổ. Ở Việt Nam, việc xác định loài sán lá gan lớn gây bệnh ở ngƣời và động vật đã đƣợc một số tác giả nghiên cứu [5, 22]. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chỉ dừng lại ở phân tích kích thƣớc chiều dài, chiều rộng và việc xác định loài chỉ ở một vài đặc điểm cụ thể nên các kết luận đƣa ra còn rất hạn chế.

Vì vậy, để có thêm những dữ liệu về hình thái và sinh học phân tử để góp phần xác định loài sán lá gan lớn nhằm góp phần phòng chống bệnh do sán lá gan lớn gây ra cho động vật và ngƣời tại Việt Nam hiệu quả hơn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Áp dụng hình thái học và sinh học phân tử trong định loại sán lá gan lớn tại một số tỉnh miền Bắc – Việt Nam” nhằm các mục tiêu: Xác định đƣợc loài sán lá gan lớn bằng sử dụng chỉ thị hình thái học và chỉ thị phân tử ITS-2. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tình hình nhiễm sán lá gan lớn ở ngƣời và động vật 1.

Bệnh sán lá gan lớn trên thế giới Bệnh SLGL là một trong những bệnh ký sinh trùng quan trọng ở động vật ăn cỏ và ngƣời. Tác nhân gây bệnh thuộc giống Fasciola, họ Fasciolidae. Loài sán lá này đƣợc ghi nhận gây bệnh ở ngƣời từ thời kỳ đồ đá đến thời kỳ đồ sắt La Mã, khoảng từ 3.500 năm trƣớc công nguyên đến 200 năm sau công nguyên, bằng sự phát hiện ra trứng SLGL trong các xác ƣớp Ai Cập thời các Pharaon. Năm 1379, Jehan de Brie là ngƣời đầu tiên liên hệ nguồn gốc của bệnh trên cừu với một loài sán hay gặp ở cừu, sau đó đƣợc gọi là sán lá gan cừu.

Năm 1758, Carl von Linaeus đã đặt tên cho loài sán lá gan cừu này là Fasciola hepatica [63]. Vòng đời và tính chất gây bệnh cho ngƣời của F. hepatica đƣợc làm sáng tỏ vào cuối thế kỷ 19. Năm 1856, Cobbold phát hiện ra F.

gigantica tại Nhật Bản. gigantica ít gây bệnh cho ngƣời hơn so với F. hepatica, nhƣng vòng đời, sự truyền bệnh, hình thái học, diễn biến lâm sàng, sự truyền nhiễm và điều trị của F. gigantica tƣơng tự nhƣ F.

Cho tới nay, một số loài thuộc giống Fasciola đã đƣợc mô tả nhƣng chỉ 2 loài F. gigantica đƣợc xác định là gây bệnh cho cả ngƣời và động vật [52]. Những nghiên cứu trong vài năm gần đây cho thấy bệnh sán lá gan lớn ở ngƣời là vấn đề sức khỏe cộng đồng quan trọng ở nhiều quốc gia trên thế giới [29]. Bệnh phân bố chủ yếu ở các quốc gia có tỷ lệ chăn nuôi cừu và gia súc (động vật nhai lại) cao.

Bệnh sán lá gan ở ngƣời đƣợc thông báo ở một số quốc gia thuộc châu Âu, châu Mỹ, châu Á, châu Phi và châu Đại dƣơng. Tỷ lệ các trƣờng hợp mắc bệnh ở ngƣời ngày càng tăng tại 51 quốc gia của 5 lục địa [55]. Một phân tích toàn cầu cho thấy bệnh do SLGL chỉ xuất hiện ở những vùng có mối liên hệ giữa bệnh ở động vật với bệnh ở ngƣời và vật chủ trung gian có các điều kiện thuận lợi để phát triển. Một số nghiên cứu cho rằng, sự lƣu hành bệnh do SLGL ở ngƣời không liên quan với bệnh do SLGL ở thú.

Ví dụ, ở Nam Mỹ, những vùng lƣu hành cao (hyperendemic) và lƣu hành vừa (mesoendemic) đƣợc tìm thấy ở Bolivia và Peru, 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nơi vấn đề bệnh SLGL ở động vật ít quan trọng, trong khi ở các quốc gia nhƣ Uruguay, Argentina và Chile, bệnh sán lá gan chỉ lẻ tẻ hoặc mức độ vừa [55]. Ở châu Á, bệnh sán lá gan ở vật nuôi tập trung ở một số nƣớc nhƣ: Thái Lan, I rắc, I ran, Trung Quốc, Việt Nam, Ấn Độ, Nê pan, Nhật Bản, Hàn Quốc và Phi líp pin. Trong đó bệnh SLGL ở ngƣời đƣợc thông báo nhiều nhất ở I ran, đặc biệt ở tỉnh Gilan, khu vực gần biển Caspian. Theo một thống kê, ở I ran đã có trên 10.000 trƣờng hợp bệnh SLGL ở ngƣời xuất hiện rải rác.

Một số trƣờng hợp bệnh SLGL ở ngƣời cũng đã đƣợc thông báo tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Việt Nam và Thái Lan [55], [61]. Hậu quả SLGL gây ra cho ngƣời rất khác nhau. Khi nang ấu trùng xuyên qua thành ruột hoặc tá tràng gây xuất huyết và viêm, giai đoạn này các tổn thƣơng có thể gây triệu chứng không rõ rệt. Quá trình ký sinh ở gan, SLGL gây tiêu hủy tổ chức gan lan rộng, gây chảy máu và phản ứng viêm, phản ứng miễn dịch.

Sán có thể vào đƣờng mật và ở đây chúng có thể sống vài năm gây viêm nhiễm dẫn tới xơ hóa, dày lên và giãn rộng, có thể chảy máu đƣờng mật [3, 29]. Đặc biệt SLGL có quá trình di chuyển lạc vị trí nên có thể gây bệnh ở các cơ quan ngoài gan. Ở ngƣời, vị trí tổn thƣơng ngoài gan thƣờng gặp nhất là đƣờng tiêu hóa [29]. Các vị trí lạc chỗ khác đƣợc thông báo nhƣ: mô dƣới da, tim, mạch máu, phổi và khoang màng phổi, não, hốc mắt, thành bụng, ruột thừa, tuyến tụy, lách, u vùng háng, cổ… [29].

Ở các vị trí lạc chỗ, SLGL không bao giờ phát triển thành con trƣởng thành [29]. Các biểu hiện thông thƣờng của tổn thƣơng ngoài gan là do dấu vết di cƣ gây tổn thƣơng mô dẫn tới viêm và xơ hóa. Ở các vị trí ký sinh ngoài gan, SLGL có thể bị vôi hóa hoặc tạo thành dạng u hạt. Nhìn chung bệnh ngoài gan do SLGL hiếm gặp và khó chẩn đoán.

Bệnh thƣờng đƣợc chẩn đoán tình cờ (trong khi phẫu thuật) hoặc khi SLGL có lối thoát để bò ra [29]. Bệnh sán lá gan lớn tại Việt Nam Bệnh sán lá gan lớn ở trâu/bò Tại Việt Nam, trƣờng hợp đầu tiên của bệnh sán lá gan ở bò đã đƣợc báo cáo vào năm 1938 bởi Houdemer. đã đƣợc tìm thấy trong một phạm vi rộng lớn gồm trâu, bò, dê, hƣơu, nai. Việc xác định bệnh SLGL ở động vật thông qua xác định hình thể con sán trƣởng thành, kiểm tra tại lò mổ và phân tích huyết 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thanh học.

Kết quả cho thấy tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng ở các loài động vật khác nhau trong khoảng 2-60%. Bằng chẩn đoán huyết thanh học, tỷ lệ nhiễm ở gia súc đã đƣợc tìm thấy là từ 50-89% [15]. Tuy nhiên, tỷ lệ này chịu ảnh hƣởng của tuổi động vật, các nghiên cứu về dịch tễ học của tuyến trùng và nhiễm trùng sán lá ở bò vàng và bò sữa báo cáo tỷ lệ thấp, tƣơng ứng là 22% và 28% [34]. Nghiên cứu tại lò mổ trâu bò tại các tỉnh trong cả nƣớc, các tác giả công bố tỷ lệ nhiễm sán ở gan từ 22 % đến 67% [34].

Cũng nghiên cứu tại lò mổ, Anderson và CS (1999) thông báo rằng hơn 66,7% gia súc bị nhiễm bệnh do Fasciola spp. Và số lƣợng sán trong gan đã đƣợc tìm thấy tỷ lệ thuận với độ tuổi của động vật [25]. Có trƣờng hợp hơn 200 con sán đƣợc tìm thấy trong gan nhiễm bệnh của gia súc 3 năm tuổi trở lên. Thời gian nhiễm bệnh do Fasciola ở bê non thƣờng gặp là 3 đến 4 tháng tuổi [34].

Tại Việt Nam chƣa có tài liệu nghiên cứu nào báo cáo về thiệt hại kinh tế do bệnh SLGL. Tại Quảng Nam, Nguyễn Khắc Lực và CS (2010) tiến hành nghiên cứu xác định tỷ lệ nhiễm SLGL trên 245 trâu/bò bằng phƣơng pháp tìm trứng trong phân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Nghiên cứu hình thái học và sinh học phân tử trong phân loại sán lá gan lớn tại miền Bắc Việt Nam cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp phân loại và nghiên cứu hình thái học của sán lá gan lớn, một loại ký sinh trùng quan trọng ảnh hưởng đến sức khỏe con người và động vật. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định các đặc điểm hình thái của sán mà còn áp dụng các kỹ thuật sinh học phân tử để phân loại chính xác hơn. Điều này mang lại lợi ích lớn cho việc phát triển các phương pháp điều trị và phòng ngừa hiệu quả hơn đối với bệnh do sán lá gan gây ra.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu đặc điểm hình thái đầu mặt ở người kinh 18 25 tuổi để ứng dụng trong y học. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về các nghiên cứu hình thái học trong y học, từ đó giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về ứng dụng của hình thái học trong các lĩnh vực khác nhau.