MỞ ĐẦU CHUONG I: TONG QUAN VỀ KE HOẠCH TIEN ĐỘ THEO U CHÍ VỀ HIỆU QUA SỬ DỰNG VON THEO THỜI GIAN. 1-1 Tình hình xây dựng noi chưng và trong khu vực nghiên cứu 4 1.1-ÄHình hình xây đựng trên thé giới hiện nay 4 1.2Tình hình xây dựng 6 Việt Nam hiện nay + 1.3Tink hình xây đụng ở thu vực nghiên cứu (Tình Hải Dương } 5 1.2 Các phương pháp lập kế hoạch tién độ hiện nay 6 1.1Ké hoạch tiễn độ trong xây dựng 6 1.2Các phương pháp sử dung dé lập kẻ hoạch tiễn độ.3 Những bẫt cập trong xây đụng kế hoạch tiễn độ liên quan dé hiệu quả sử dung vấn 2 1.1 Đảnh giá hiện trang công tc lập kế hoạch tiẫn độ thi công hiện nay.2 Ảnh hưởng của kế hoạch tiến độ đến hiệu quả sử dung vẫn 35 1.4 Đặt va dy dựng nhiệm vụ nghiên cứu. 28 KẾT LUẬN CHƯƠNG l.sssseerrererre —29 CHUONG II:CƠ SỞ LÝ THUYET AP DUNG TRONG NGHIÊN CỨU.1 Đánh giả hiệu quả sử dụng vẫn theo thời gian a 2.1 Cơ sở lý tuyết phn tích hiệu quả vẫn đầu ne trong xây đựng, i 2.2 Tĩnh tod i dong vốn 33 2.3 Dinh giá sit dung vẫn trong lập ké hoạch tiến độ 3 2.2 Các bài toán điều khiển kẻ hoạch tiễn độ.1 Phương pháp lập k hoạch tiễn độ theo sơ đồ mang M 2.2, Một số bài toán tất uso đồ mạng 40 2.3 Giới thiệu về mổ hình toán vận dung trong điều khiến kể hoạch tiến độ si 2.1 Giới thiệu về Microsoft Project.2 Nội dung của Microsoft Project 2010.3 Trình tự lập ké hoạch tiễn độ cho một dự ám 4 KET LUẬN CHUONG IL. CHUONG ID : XÂY DỰNG TIEN ĐỘ HỢP LY THEO TIÊU CHÍ VON THEO.
“THỜI GIAN ĐỐI VỚI CÔNG TRINH * CẢI TẠI VÀ NANG CAP DE HỮU SÔNG KINH THAY TỪ KM 74980 DEN KM 91240 „ 4.1 Giới điệu Šcông trình xây dựng “ Cải tạo và nâng cấp để hitu sông Kinh Thay tit Âm 71080 đắn km 94240" 61 3.2 Cie nội dung vẻ thiết Kế, thi công dé phục vụ lập tiền độ 63 3.1 Giải pháp kỹ thudt 63 3.2 Biện pháp thi công 64 4.23 Trinh thi công, 65 3.3 Nay đựng kể hoạch tiến độ 65 3.1 Khối lượng thi công công trình 65 3.2 Kế hoạch tién độ thi công hiện trạng (PAI).3 Kế hoạch tién đ th công Phương án 2 (P42) 7 KET LUẬN CHUONG IIL. KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO.--55s4sssssssceeeeeerrrrrrrrer-eBU DANH MỤC HÌNH VE Hình 1.1 Các bước lập tiền độ.2 Cấu trúc mô hình kế hoạch tién độ ngang.3 Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ xiên Hình 1.4 Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ mạng.5 Chim tiến độ sẽ gây tác động tiêu cực tới nén kinh tế Hình 2.1 Hình thúc dầu tư vốn vào công trình, Hình 22 đồ Iy vốn và thời gian inh 2.3 Các bước lập sơ đồ mạng Hình 2.4 Mỗi quan hệ giữa chi phí và thời giant hic ông.5 Mỗi quan hệ giữa cung va ti thụ tải nguyên Hình 3.1 Hiện trạng tuyển để K71980 đến K9:240, “ Hình 32 § hoạch thi công công trình phương án Ì 68 Hình 33 lễu đồ phân bổ vấn u tư xây dựng công trình phương án 1 70 Hình 3.4 Biểu đồi tích vốn đầu tư xây dựng công trình phương án L 70 Hình 3.5 Kế hoạch thi công công trình phương án 2 7 Hình 3.6 Biểu đỗ phân bổ vốn đầu tư xây dựng công trình phương án 2. 74 Hình 37 Biểu đồ lũy tích vốn đầu tu xây dựng công trinh phương ấn 2 75 DANH MỤC BANG BIEU Bảng 3.1 Khối lượng thi công công trình.2 Thời gian và chi phi thi công công trình Bang 3.3 Trinh tự công nghệ và tổ chức thi công phương án 1 67 Bang 3.4 Bảng tính thiệt hại do ứ đọng vốn đầu từ của phương án 1 79 Bang 3.5 Trinh tự công nghệ và tổ chức thi công phương án 2 7 Bảng 3.6 Bảng tính thiệt hại do ứ đọng vốn đầu tư của phương án 2 74 Bảng 3.7 Bảng so sánh kết quả 2 phương án. Tính cắp thiết của đề tài Xây dựng là một ngành sản xuất cơ bản trong nền kinh tế quốc dân.
Ngành xây dựng. đồng vai trd quan trọng trong việc xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho toàn xã hội. "Đặc biệt khi Việt Nam bắt đầu xây dưng nền kính tế phát iển theo định hướng xã hội chủ nghĩa khi ngành xây đựng cảng có vị trí đặc biệt quan trong. Sản phẩm xây dựng gắn liền với tt cả các ngành sản xuất vớ tắt cả các lĩnh vực kinh t, nhất là trong giải đoạn phát triển ban đầu.
Xây dựng không chỉ có vai trò quan trọng trong việc phục vụ cho sự phát tiễn củ các ngành, các nh vục của nên ánh tổ quốc dân, mà nó côn tạo điều kiện để nâng cao chất lượng, hiệu quả của các hoạt động xã hội, dân sinh, quốc phòng thông qua việc đầu tư xây dựng các công trình xã hội, dich vụ cơ sở hạ ting ngàng cảng đạt trình độ cao. Từ đó có thể thấy ring, ngành xây dựng đã góp phin nàng cao đời sống vật chit và tinh thần cho mọi người dân trong xã hội, tạo điều kiện xóa bỏ din cách biệt thành thị và nông thôn, miễn ngược và miễn xuôi. Nó giữ vai trd quan trọng trong nén kinh tế quốc dân, quyết định quy mô và tình độ kỹ thuật của xã hộ, của đắt nước nồi chung và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong giai đoạn hiện nay nồi riêng C6 thể nói rằng xây dựng là biểu hiện sự phát triển của xã hội. Chính vĩ lẽ đó Nhà nước ta coi xây dựng là một trong những ngành công nghiệp nặng ~ ngành xây dựng cơ bản.
Gọi là xây dựng cơ bản là vi sản phẩm của nó là tài sản của xã hội góp phan làm ra những sản phẩm khác. Chúng ta đã ‘dng tắc xây dựng là tập hợp nhiễu quá trình sản xuất phức tạp liên «quan đến nhiều ngành sản xuất khác nhau. Việc đảm bảo sự phối hợp giữa các quá trình một cách nhịp nhàng, đạt hiệu quả là một bai toán phức tạp đôi hỏi người kỹ sư xây dựng phải biết lý thuyết hệ thống khoa học và phương pháp kế hoạch tổ chức xây, cưng, Nghĩa là vận dụng kiến thức khoa học tổ chức để dat được mục tiều đề ra mà không cần đầu tư thêm vật chất kỹ thuật hay tải nguyên. C6 thể thấy rằng tổ chức xây dựng là hoàn thiện hệ thống quản lý, xác định các phương php tổ chức, chỉ đạo xây dựng một cách khoa học đảm bảo hiệu quả kinh tế gt tối uu khi xây dựng một công trình cũng như một hệ thống các công trình, Nhiệm vụ của những người trong ngành xây dựng là phải sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư để đạt được mục dich dỀ ra trong giai đoạn ngắn nhất.
Để đạt dược mục tiêu trên người ta phải vận dụng sáng tạo những thành quá của khoa học, kỹ thuật, công nghệ, khai thie tim năng tr nhiên và cơ sở vật chất kỹ thuật cia các đơn vị sản xuất. Tắt cả điều đó phụ thuộc vào trình độ tổ chức sản xuất xây dựng của người điều bảnh trong qua trình xây dựng công trình. Thi công xây dựng công trinh là một quả trình tổng hợp nhiều công đoạn khác nhan bao gồm: khai thác và gia công vật liệu, sản xuất cấu kiện, kiến tạo công trình. Trước khi khỏi công xây dựng còn phải tiến hành nhiễu công tắc phụ trợ như: làm đường, lần trại, kho chứa vật liệu máy móc thiết bj thi công.
Còn trong khi thực hiện thi công xây đựng công trình 6 tất nhiễu công việc diễn ra cũng một thời gi Với rit nhí những công việc kể trên trong việc xây dựng công trình mà không có kế hoạch cụ thể trong việc chuẩn bị chu đáo trước và trong khi thi công sẽ dẫn đến tink trạng thửa cái này, thiểu cái kia, các công việc chồng chéo lên nhau, công tình không được xây dựng đúng thời hạn, chất lượng kém, giá thành cao. “rong những năm gin dây. tiến độ thi công xây dựng công tỉnh trở thành vẫn đề rất được quan tâm trong xây dựng, Lập kế hoạch tiên độ thi công công trình là điều kiện quyết đ quyết định sự thành công của một dự án, đặc bi ệt là trong các dự án vệ thủy lợi. Tiến độ thí công xây dựng công tình quyết định trực tiếp đến thời gian hoàn thành công trình và đưa công trình vào khai thác, sử dụng.
Việc dy nhanh tiến độ thi công có thể giúp giảm thiểu gia thành của công trình, sớm đưa công trình vio khai thác, Từ đó đem lại hiệu quả kinh tế cho chủ đầu tư xây dựng công trình nói riêng và cho xã hội nói chung Các công tình trước đây thường chỉ đạt được tiêu chí vé thời gian hoàn thành công trình mã không đểý đến chỉ phí, chất lượng công trình chính bời vậy nên khi thời gian công trình kéo dãi chỉ phí sẽ cao, thời gian ngắn tì chất lượng công tình sẽ không được đảm bảo. Chính bởi vậy sự cần thiết phải xây dựng tiền độ để thời gian xây dựng phải phủ hợp với chỉ phí va chat lượng xây dựng công trình. Từ những vin đề trên, tác giả chọn đề tải “Nghiên cứu xây dựng kế hoạch tiền độ theo chí mang lại hi quả sử dung theo thời gian áp dụng cho xây dựng công, trình: Cải tạo và nang cắp để hữu sông Kinh Thấy từ Km 7+980 đến Km 94240" làm luận văn tốt nghiệp 2. Mục đích của để tài Tit các cơ sở khoa học, cơ sở phân tích công nghệ và cơ sé lý luận trong lập và điều khiển kế hoạch tiến độ để phân tích lựa chọn tiến độ trong xây dựng hợp lý cho các công trình thủ lợi nói chung và cho công trình “Cai rọo wi nông cấp để hữus ng Kinh Thầy từ Km 7+980 dén Km 9+240 "nói riêng.
Tiền độ thi công hợp lý, e tự trình hoàn thành đúng ti độ, đảm bảo hiệu quả đầu tư của dự án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu của để tài là các công trình thủy lợi, cụ thé trong luận văn, tác giả ứng dụng cho công trình: “Cái tao và mắng cấp để hữu sông Kinh Thay từ Km 7+980 dén Km 94240" Phạm vi nghiên cứu là đề ải nghiên cứu về phương pháp lập tiến độ thi công xây dựng sông trình thay lợi, cụ thể la công trình: “Cai tao và năng cáp để hữu sông Kinh Thay từ Km 7+ 980 đến Km 94-240" 4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.
“Cách tiếp cận: Tiếp cận trên cơ sở lý thuyết, điều khién kế hoạch tiền độ, cơ sở thực tiễn xây dựng công trình.