Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau Đại hội Đảng lần thứ VI (1986), Việt Nam chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Quá trình hội nhập đặt các doanh nghiệp trước áp lực cạnh tranh ngày càng khốc liệt, trong đó hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD) trở thành điều kiện sống còn để doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Đức Hiếu, tác giả nhận thấy sự cần thiết phải đánh giá toàn diện hiệu quả SXKD của đơn vị nhằm đề xuất giải pháp cải thiện trong giai đoạn tiếp theo.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích, đánh giá hiệu quả SXKD của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Đức Hiếu giai đoạn 2011–2013, đề xuất giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả, ổn định và phát triển doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể: Hệ thống hóa lý luận về hiệu quả SXKD; phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động SXKD tại công ty giai đoạn 2011–2013; đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả SXKD.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Hiệu quả hoạt động SXKD tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Đức Hiếu.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Đức Hiếu, Tổ 14, Phường Hữu Nghị, Thành phố Hòa Bình, Tỉnh Hòa Bình.
  • Phạm vi thời gian: 3 năm, từ 2011 đến 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:

Tác giả xây dựng khung phân tích dựa trên phạm trù hiệu quả kinh doanh theo quan điểm của nhiều trường phái: quan điểm của Adam Smith (hiệu quả đồng nhất với kết quả doanh thu), quan điểm so sánh tương đối giữa kết quả và chi phí tăng thêm, quan điểm Marxist-Leninist (hiệu quả gắn với mức độ thỏa mãn quy luật kinh tế cơ bản xã hội chủ nghĩa). Khóa luận tổng hợp và sử dụng công thức tính hiệu quả theo cả hai dạng:

  • Hiệu quả tuyệt đối: H = K − C
  • Hiệu quả tương đối: H = K / C

Ngoài ra, khóa luận phân loại hiệu quả theo các tiêu thức: hiệu quả tuyệt đối và tương đối; hiệu quả kinh tế tài chính và kinh tế-xã hội; hiệu quả tổng hợp và hiệu quả bộ phận (theo từng yếu tố: vốn cố định, vốn lưu động, lao động).

Hệ thống chỉ tiêu phân tích bao gồm:

Nhóm chỉ tiêu Các chỉ tiêu cụ thể
Tuyệt đối (kết quả) Tổng doanh thu (TR), Tổng chi phí (TC), Tổng lợi nhuận (π = TR − TC)
Tương đối – tổng hợp TR/TC, TR/VKD, π/TC, π/VKD, π/TR, ROE, ROA
Tương đối – vốn cố định Hiệu suất VCĐ, Mức đảm nhiệm VCĐ, Mức doanh lợi VCĐ
Tương đối – vốn lưu động Số vòng quay VLĐ, Kỳ luân chuyển VLĐ, Mức đảm nhiệm VLĐ, Mức doanh lợi VLĐ
Tương đối – lao động Năng suất lao động, Lợi nhuận bình quân/lao động, TR/quỹ lương, π/quỹ lương
Thanh toán Hệ số thanh toán tổng quát, hiện thời, nợ dài hạn

Phương pháp nghiên cứu:

  • Thu thập số liệu: Số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính của Công ty giai đoạn 2011–2013 (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động SXKD) và tài liệu nội bộ công ty.
  • Xử lý và phân tích: Phương pháp thống kê kinh tế, tính toán tốc độ phát triển liên hoàn (01h) và tốc độ phát triển bình quân (0bq); phương pháp so sánh dựa trên số liệu qua các năm; phương pháp chuyên gia thông qua tham khảo ý kiến giáo viên hướng dẫn và cán bộ quản lý công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa các khái niệm, bản chất và phân loại hiệu quả SXKD. Tác giả phân tích sự khác biệt giữa kết quả (đại lượng tuyệt đối, phản ánh quy mô) và hiệu quả (quan hệ so sánh giữa đầu ra và đầu vào, phản ánh chất lượng hoạt động). Chương cũng trình bày hai nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD:

  • Nhân tố khách quan: môi trường quốc tế và khu vực, môi trường kinh tế vĩ mô (chính trị-pháp luật, văn hóa-xã hội, kinh tế, điều kiện tự nhiên, khoa học-công nghệ), cạnh tranh trong ngành (đối thủ hiện tại, đối thủ gia nhập mới, sản phẩm thay thế, nhà cung ứng, khách hàng).
  • Nhân tố bên trong: bộ máy quản trị, chất lượng lao động và chính sách tiền lương, tình hình tài chính, đặc tính sản phẩm và công tác tiêu thụ, nguyên vật liệu và đảm bảo cung ứng, cơ sở vật chất kỹ thuật, môi trường làm việc nội bộ.

Phần cuối chương xây dựng đầy đủ hệ thống công thức tính các chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối phục vụ phân tích ở chương sau.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Đức Hiếu

Công ty được thành lập ngày 22 tháng 01 năm 2009, trụ sở tại Tổ 14, Phường Hữu Nghị, Thành phố Hòa Bình, Tỉnh Hòa Bình; mã số thuế 5400307186; vốn điều lệ 2 tỷ 600 triệu đồng; người đại diện pháp luật là Giám đốc Trần Thế Giáp. Công ty thuộc loại hình cổ phần không có vốn nhà nước, kinh doanh đa ngành: sản xuất sắt thép và kết cấu thép, chế biến nông-lâm sản, xây dựng dân dụng và công trình kỹ thuật, vận tải hàng hóa đường bộ, dịch vụ nhà nghỉ, ăn uống, tư vấn giám sát công trình.

Bộ máy tổ chức được trình bày qua sơ đồ phân cấp chức năng nhiệm vụ, gồm: Giám đốc công ty → Giám đốc điều hành dự án → Phòng kế toán tổng hợp / Chỉ huy trưởng công trường → các bộ phận kỹ thuật, vật tư cơ giới, an toàn lao động, hành chính kinh tế → các đội thi công.

Về lao động, Bảng 2.1 thống kê lực lượng kỹ thuật và công nhân kỹ thuật của công ty, gồm đội ngũ kỹ sư xây dựng, thủy lợi, giao thông, điện, cử nhân kế toán, QTKD cùng 62 công nhân kỹ thuật các bậc từ 2/7 đến 6/7 thuộc các chuyên ngành nề-bê tông, mộc-cốp pha, cơ khí, vận hành máy, hàn sắt, hoàn thiện và lái xe. Về vốn, cơ cấu nghiêng về vốn cố định (tập trung ở tài sản cố định – máy móc thiết bị, phương tiện vận tải), phần vốn lưu động được bổ sung hàng năm từ vay ngân hàng, lợi nhuận giữ lại và vốn cổ đông.

Chương 3: Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty giai đoạn 2011–2013

Đây là chương trọng tâm, phân tích kết quả và hiệu quả SXKD qua hai nhóm chỉ tiêu:

Kết quả SXKD: Doanh thu hoạt động kinh doanh của công ty tăng liên tục qua 3 năm, phản ánh sự mở rộng quy mô hoạt động nhờ nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng và xây dựng dân dụng tăng cao.

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Bảng 3.5):

  • VLĐ bình quân tăng đều với tốc độ phát triển bình quân đạt 128,09%.
  • Số vòng quay VLĐ: năm 2011 đạt 3,16 vòng, tăng lên 6,55 vòng năm 2012, sau đó giảm xuống 4,54 vòng năm 2013; tốc độ phát triển bình quân là 89,42% – xu hướng giảm dần.
  • Kỳ luân chuyển VLĐ: năm 2011 là 113,92 ngày, giảm 51,99% năm 2012, tăng lại 44,29% năm 2013 (79,3 ngày); tốc độ phát triển bình quân 83,43%.
  • Mức doanh lợi VLĐ: năm 2011 đạt 0,07 đồng LN/đồng VLĐ, năm 2012 giảm xuống 0,004 đồng, năm 2013 tăng lên 0,02 đồng; tốc độ phát triển bình quân chỉ đạt 53,45%.
  • Mức đảm nhiệm VLĐ: năm 2012 là 0,15 lần, năm 2013 tăng lên 0,22 lần – xu hướng xấu.

Nguyên nhân chủ yếu: khoản phải thu khách hàng tăng nhanh, hàng tồn kho (sản phẩm dở dang) tăng mạnh trong 2012–2013, trong khi tốc độ tăng doanh thu chậm hơn.

Hiệu quả sử dụng lao động (Bảng 3.6):

  • Năng suất lao động năm 2011 đạt 56.347 đồng/người, giảm nhẹ 1,31% năm 2012, tăng 3,48% năm 2013; tốc độ phát triển bình quân 101,06%.
  • Sức sinh lời của lao động tăng đột biến năm 2013 với tốc độ 958,52% so với năm 2012.
  • Doanh thu/chi phí tiền lương: năm 2011 cao, năm 2012 giảm xuống 2,33 lần, năm 2013 tăng lên 3,88 lần (tốc độ tăng 66,52%).
  • Lợi nhuận/chi phí tiền lương: năm 2011 đạt 0,096 lần, giảm năm 2012, tăng lên 3,83 lần năm 2013.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính:

  • Công ty duy trì hoạt động có lãi liên tục trong cả 3 năm 2011–2013, lợi nhuận tăng qua từng năm.
  • Khả năng thanh toán được đảm bảo, tạo uy tín với đối tác và ngân hàng.
  • Doanh thu tăng trưởng ổn định, phản ánh quy mô hoạt động ngày càng mở rộng.
  • Hiệu quả sử dụng lao động ở mức khá với chỉ tiêu doanh thu/quỹ lương đạt 3,88 lần năm 2013.

Giải pháp tác giả đề xuất:

  1. Giải pháp về vốn: Tăng cường đầu tư, nâng cấp VCĐ; tăng số vòng quay VLĐ bằng cách quản lý chặt khoản phải thu (chiết khấu thanh toán sớm, phạt chậm thanh toán, theo dõi khả năng tài chính khách hàng); thực hiện chi tiêu tiết kiệm, hạn chế dự trữ nguyên vật liệu quá mức.
  2. Giải pháp về nhân lực: Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng nâng cao tay nghề; phân công lao động đúng chuyên môn; xây dựng bảng lương hợp lý, chế độ thưởng-phạt rõ ràng; cải thiện điều kiện làm việc và đánh giá đúng năng lực.
  3. Giải pháp về thị trường: Duy trì thị trường hiện tại, tìm kiếm đối tác mới trong và ngoài nước; thu thập và xử lý thông tin kinh tế vĩ mô; tăng cường hoạt động Marketing.
  4. Đầu tư máy móc thiết bị: Mua sắm hoặc thuê tài chính máy móc thiết bị hiện đại để nâng cao năng suất, rút ngắn thời gian thực hiện đơn hàng.
  5. Hạ giá thành sản phẩm: Nâng cao năng suất lao động để tiết kiệm chi phí tiền lương; quản lý định mức nguyên vật liệu; triển khai chương trình tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu kèm phần thưởng khuyến khích.

Kiến nghị: Với công ty – đẩy mạnh tìm kiếm thị trường tiềm năng, đa dạng hóa sản phẩm, rút ngắn thời gian thực hiện dự án. Với nhà nước – hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế, hỗ trợ tiếp cận máy móc công nghệ hiện đại, cải thiện thủ tục vay vốn và chính sách thuế.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Tác giả tự nhận định khóa luận có những hạn chế do thời gian thực hiện ngắn và kỹ năng phân tích còn hạn chế. Phạm vi nghiên cứu chỉ bó gọn trong một doanh nghiệp duy nhất trong 3 năm (2011–2013), chưa có đối chiếu với doanh nghiệp cùng ngành để đánh giá tương đối. Số liệu được thu thập hoàn toàn từ nguồn thứ cấp nội bộ công ty nên độ kiểm chứng độc lập còn hạn chế. Khóa luận chưa phân tích sâu theo từng mảng kinh doanh riêng lẻ (xây dựng, chế biến nông-lâm sản, thương mại) do công ty hoạt động đa ngành nghề. Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng phạm vi so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành xây dựng tại tỉnh Hòa Bình và phân tích hiệu quả theo từng mảng hoạt động riêng.


Giá trị tham khảo

Khóa luận phù hợp làm tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh, Tài chính đang làm đề tài về phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xây dựng.
  • Sinh viên thực tập tại các công ty cổ phần xây dựng muốn có mẫu phân tích hệ thống chỉ tiêu tài chính từ số liệu thứ cấp thực tế.
  • Người nghiên cứu phương pháp luận phân tích hiệu quả SXKD theo hệ thống chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối.

Phần đáng tham khảo nhất là Chương 1 (hệ thống hóa lý luận và công thức tính các chỉ tiêu) và Chương 3 (ví dụ minh họa cách tính và nhận xét từng nhóm chỉ tiêu theo số liệu thực tế ba năm liên tiếp).


Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Đức Hiếu được thành lập năm nào và có vốn điều lệ bao nhiêu? Công ty được cấp giấy phép kinh doanh ngày 22/01/2009, vốn điều lệ là 2 tỷ 600 triệu đồng, trụ sở tại Tổ 14, Phường Hữu Nghị, Thành phố Hòa Bình, Tỉnh Hòa Bình.

2. Số vòng quay vốn lưu động của công ty trong giai đoạn 2011–2013 biến động như thế nào? Năm 2011 đạt 3,16 vòng, tăng mạnh lên 6,55 vòng năm 2012, sau đó giảm xuống 4,54 vòng năm 2013. Tốc độ phát triển bình quân chỉ đạt 89,42%, cho thấy xu hướng chung là không ổn định và giảm hiệu quả sử dụng VLĐ.

3. Nguyên nhân nào khiến mức doanh lợi vốn lưu động của công ty thấp và không ổn định? Theo phân tích trong khóa luận, nguyên nhân chính là khoản phải thu khách hàng tăng nhanh và giá trị hàng tồn kho (sản phẩm dở dang) tăng đáng kể trong năm 2012–2013, dẫn đến VLĐ bình quân tăng nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu và lợi nhuận.

4. Chỉ tiêu doanh thu trên chi phí tiền lương của công ty năm 2013 đạt bao nhiêu và có ý nghĩa gì? Năm 2013 chỉ tiêu này đạt 3,88 lần, tăng 66,52% so với năm 2012, có nghĩa là mỗi đồng chi phí tiền lương bỏ ra thu về 3,88 đồng doanh thu – phản ánh việc sử dụng lao động của công ty ở mức khá hiệu quả.

5. Khóa luận đề xuất giải pháp nào để quản lý các khoản phải thu của khách hàng? Tác giả đề xuất ba nhóm biện pháp cụ thể: (1) áp dụng chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng thanh toán trước hạn, đồng thời quy định phạt thanh toán chậm; (2) theo dõi thường xuyên tình hình tài chính của khách hàng để phòng ngừa rủi ro mất khả năng thanh toán; (3) nắm bắt thông tin khách hàng để xây dựng chính sách thu hồi nợ hợp lý, hạn chế tổn thất VLĐ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thị Thơm (Trường Đại học Lâm Nghiệp, khóa 2010–2014) phân tích có hệ thống hiệu quả SXKD của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Đức Hiếu trong giai đoạn 2011–2013, dựa trên bộ chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối đa chiều. Kết quả cho thấy công ty duy trì lãi liên tục nhưng hiệu quả sử dụng vốn lưu động chưa cao, đặc biệt số vòng quay VLĐ có xu hướng giảm do khoản phải thu và hàng tồn kho tăng nhanh. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất bốn nhóm giải pháp chính về vốn, nhân lực, thị trường và đầu tư máy móc thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả SXKD của công ty trong thời gian tới.