Chương 1.1 Những lí do chọn đề tài.2 Mục đích và nội dung nghiên cứu.2 Nội dung nghiên cứu.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.1 Đối tượng nghiên cứu.4 Phạm vi nghiên cứu.1 Phạm vi kỹ thuật.2 Phạm vi không gian.3 Pham vi thời gian.5 Cấu trúc luận văn. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Tầm quan trọng của ngành chan nuôi bò sữa.2 Hợp tác xã chăn nuôi bò sữa và vai trò của nó.1 Định nghĩa hợp tác xã.2 Vai trò của hợp tác xã dich vụ và chăn nuôi bò sữa.3 Sơ lược ngành chăn nuôi bò sữa nước ta.4 Đặc điểm của ngành chăn nuôi bò sữa.2 Các phương pháp ngiên cứu khác.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên va môi trường.1 VỊ trí địa lí.2 Độ âm không khí.4 Nguồn nước - Thuy văn.2 Điều kiên kinh tế xã hội.1 Cơ sở hạ tầng.1 Đường giao thông.2 Hệ thống thủy lợi.3 Điện khí hóa nông thôn.4 Xây dựng cơ bản.2 Công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân.3 Tình hình đời sống văn hoá, thé duc thé thao.3 Dân cư - Lao động.4 Hiện trạng sử dụng đất.3 Nguồn thức ăn xanh cho bò sữa.4 Sơ lược về Hợp tác xã Nguyễn Văn Lịch.1 Thời gian và điều kiện thành lập.2 Các lĩnh vực hoạt động của hợp tác xã.3 Tổ chức hoạt động.5 Đánh giá chung vẻ tình hình tổng quan. KET QUA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Tình hình chăn nuôi bò sữa tại xã Phước Vĩnh An.1 Tình hình phát triển đàn bò sữa.2 Tình hình phân bố dan bò sữa tại xã Phước Vinh An.1 Phân bố đàn bò theo ấp.2 Phân bố đàn bò theo nhóm trong và ngoài HTX Nguyễn Văn Lich.3 Các giống bò trên địa bàn nghiên cứu.2 Đặc điểm của các hộ chăn nuôi bò sữa.1 Quy mô đàn.2 Cơ cấu đàn và cơ cầu giống.3 Phương thức nuôi.4 Chất lượng bò sữa ở xã Phước Vĩnh An.1 Nguồn giống và cách chọn giống bò.2Khả năng sinh sản của bò sữa ở xã Phước Vĩnh An.5 Thức ăn và nguồn cung cắp thức ăn.6 Chăm sóc và nuôi dưỡng.7 Tình hình bệnh tật của đàn bò sữa xã Phước Vĩnh An.8 Vốn sản xuất.9 Đặc điểm về trình độ học vấn và kinh nghiệm chăn nuôi.1 Trình độ học vấn.2 Kinh nghiệm nuôi bò sữa.3 Nhận định chung về tình hình chăn nuôi bò sữa ở xã Phước Vĩnh An.4 Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản.1 Chi phí cho một bê cái đến lúc gieo tinh lần đầu.2 Chỉ phí từ khi gieo tinh đến khi cho sữa lần đầu.5 Chi phí cho một con bò qua từng chu kỳ khai thác.1 Tổng hợp chi phí của một con bò sữa nuôi trong HTX Nguyễn Văn Lịch qua từng chu kỳ khai thác.1 Chi phí cho bò F1.2 Chi phí cho bò F2.3 Chi phí cho bò F3.2 Tổng hợp chi phí của một con bò được nuôi tại các hộ ngoài HTX.6 Kết quá và hiệu quả của các giống bò nuôi tại các hộ trong và ngoài HTX.1 Các khoảng thu trong chăn nuôi bò sữa.2 Kết quả và hiệu quả các giống bò trong và ngoài HTX Nguyễn Văn Lịch.1 Kết quả và hiệu quả các giống bò được nuôi trong HTX Nguyễn Văn Lịch.2 Kết quả và hiệu quả các giống bò được nuôi tại các hộ ngoài HTX.3 So sánh hiệu quả chăn nuôi của các giống bò.7 Phân tích ma trận SWOT và định hướng phát triển sản xuất kinh doanh Xi 73 cho HTX Nguyễn Văn Lịch.1 Xác định các yếu tố hình thành ma trận SWOT.2 Liệt kê các điểm mạnh, điểm yếu, nguy cơ và đe doa của HTX.3 Liên kết các điểm mạnh bên trong và cơ hội bên ngoài.4 Liên kết các điểm mạnh bên trong và các đe dọa bên ngoài.5 Liên kết giữa các điểm yếu bên trong với các cơ hội bên ngoài.6 Liên kết giữa điểm yếu bên trong với đe dọa bên ngoài.7 Ma trận SWOT.8 Một số giải pháp đề xuất nhằm định hướng phát triển đàn bò sữa của 81 xã Phước Vĩnh An trong thời gian tới.1 Về nhận thức.3 Thức ăn cho bò sữa.6 Thu gom và tiêu thụ sữa.7 Hình thức tổ chức chăn nuôi.8 Cán bộ kỹ thuật.9 Tổ chức quản lý giống. KET LUẬN VÀ KIEN NGHỊ 84 5.1 Đối với người chăn nuôi.2 Đối với địa phương.3 Đối với HTX Nguyễn Văn Lịch.
86 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO XI DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT HTX: Hợp tác xã DVT: Don vị tính SL: Số lượng TT: Thành tiền F1: Bò lai giữa bò cái Lai Sind và bò đực Holstien Friesian F2: Bò lai giữa bò cái F1 và bò đực Holstien Friesian F3: Bò lai giữa bò cái F2 và bò đực Holstien Friesian S: Strengths (điểm mạnh) W: Weaknesses (điểm yếu) O: Opportunities (cơ hội) T: Threats (đe dọa) xI1 DANH MỤC CÁC BANG Trang Bảng 1. Diễn Biến về Số Lượng và Năng Suất Đàn Bò Sữa Cả Nước qua Các Năm. Cơ Cầu Lao Động theo Ngành Nghề Năm 2003. Cơ Cấu Dat Sử Dụng Dat của Xã Năm 2003.
Tình Hình Phân Bố Đàn Bò Sữa tại các Ấp của Xã Phước Vĩnh An trong năm 2003. Phân Bé Đàn Bò Sữa trong và ngoài HTX Nguyễn Văn Lịch Nam 2003. Quy Mô Dan Bò Sữa Điều Tra ở Xã Phước Vĩnh An Năm 2003. Cơ Cấu Đàn và Cơ Cầu Giống của Đàn Bò Sữa tại các Hộ Điều Traở _ Xã Phước Vĩnh An Năm 2003.
Phương Thức Chăn Nuôi Bò Sữa tại Xã Phước Vinh An. Thời Gian Động Dục Lần Đầu của Bò Sữa tại các Hộ Điều Tra ở Xã Phước Vĩnh An. Số Lần Phối Giống Cho Một Lần Thụ Thai. Tình Hình Vay Vốn Chăn Nuôi Bò Sữa của các Hộ Điều Tra tại Xã Phước Vĩnh An.
Trình Độ Học Vấn của những Người được Điều Tra có Nuôi Bò Sữa. Kinh Nghiệm của Các Hộ Chăn Nuôi Bò Sữa tại Xã Phước Vĩnh An. Giá Thức Ăn và Số Lượng Thức Ăn/Ngày Cho các Giống Bò Nuôi trong và ngoài HTX Nguyễn Văn Lich. Chỉ Phí Cho Một Bê Cái đến khi Gieo Tính Lần Đầu.
Khẩu Phần Ăn của Các Giống Bò được Nuôi trong và ngoài HTX Nguyễn Văn Lịch. Chi Phí Đầu Tư cho Bò Đến Khi Cho Sữa Lần Đầu của Các Hộ Chăn Nuôi trong và ngoài HTX Nguyễn Văn Lịch. Khẩu Phần Ăn/Ngày của Các Giống Bò cho Sữa Nuôi trong và 50 ngoài HTX Nguyễn Văn Lịch. Tổng Hợp Chỉ Phí cho Một Bò F1 Nuôi trong HTX Nguyễn Văn 52 Lịch qua từng Chu Kỳ Khai Thác.
Tổng Hợp Chi Phí cho Một Con Bò F2 Nuôi trong HTX Nguyễn 54 Văn Lịch qua Từng Chu Kỳ Khai Thác. Tổng Hợp Chi Phí cho Một Con Bò F3 Nuôi trong HTX Nguyễn Van Lịch qua Từng Chu Ky Khai Thác. Tổng Hop Chi Phí cho Một Con Bò F1 Nuôi tại Các Hộ ngoài HTX Nuyễn Văn Lịch qua Từng Chu Kỳ Khai Thác. Tổng Hợp Chi Phí cho Một Con Bò F2 Nuôi tai Các Hộ ngoài HTX Nguyễn Văn Lịch qua Từng Chu Kỳ Khai Thác.
Tổng Hợp Chi Phí cho Một Con bò F3 Nuôi tại Các Hộ ngoài HTX Nguyễn Văn Lịch qua Từng Chu Kỳ Khai Thác. Doanh Thu của Một bò F1 Nuôi trong và ngoài HTX Nguyễn Văn 62 Lịch qua Từng Chu Kỳ Khai Thác. Doanh Thu của Một bò F2 Nuôi trong và ngoài HTX Nguyễn Văn 63 Lịch qua Từng Chu Kỳ Khai Thác. Doanh Thu của Một Bò F3 Nuôi trong và ngoài HTX Nguyễn Văn Lịch qua Từng Chu Kỳ Khai Thác.
Kết Quá_ Hiệu Quả của Giống Bò F1 Nuôi tại các Hộ trong HTX Nguyễn Văn Lịch Tính cho từng Chu Kỳ Khai Thác. Kết Qua_Hiéu Quả của Giống Bò F2 Nuôi tại các Hộ trong HTX Nguyễn Văn Lịch Tính cho từng Chu Kỳ Khai Thác. Kết Quả_ Hiệu Quả của Giống Bò F3 Nuôi tại các Hộ trong HTX Nguyễn Văn Lịch Tính cho từng Chu Kỳ Khai Thác. Kết Quả, Hiệu Quả của Giống Bò F1 Nuôi tại các Hộ ngoài HTX XV Nguyễn Văn Lịch Tính cho từng Chu Kỳ Khai Thác.
Kết Quả_ Hiệu Quả của Giống Bò F2 Nuôi tại các Hộ ngoài HTX Nguyễn Văn Lịch Tính cho từng Chu Kỳ Khai Thác. Kết Quả_ Hiệu Quả của Giống Bò F3 Nuôi tại các Hộ ngoài HTX Nguyễn Văn Lịch Tính cho từng Chu Kỳ Khai Thác. So Sánh Hiệu Quả Kinh Tế giữa các Giống Bò. d2 Bang 37: Các Điểm Mạnh, Điểm Yếu, Nguy Cơ và De Doa của HTX Nguyễn 75 Văn Lịch.
Liên Kết Các Điểm Mạnh Bên Trong với Cơ Hội Bên Ngoài HTX. Liên Kết Điêm Mạnh Bên Trong với De Dọa Bên Ngoài HTX. Liên Kết Điểm Yếu Bên Trong với Cơ Hội Bên Ngoài HTX. Kết Hợp Điểm Yếu Bên Trong với De Dọa Bên Ngoài HTX.
78 Xvi DANH MỤC HÌNH, SƠ DO Trang Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của HTX Nguyễn Văn Lịch. 25 xvn Chương Í ĐẶT VAN DE 1.1 Những li do chọn dé tai. Nông nghiệp Việt Nam dang có những bước tiến mạnh mẽ và vững chắc, đóng góp của nông nghiệp vào nền kinh tế chung của đất nước luôn chiếm tỷ trọng cao. Trong nông nghiệp, trồng trọt và chăn nuôi là hai ngành sản xuất chính, tính quy luật quan hệ phát triển của hai ngành là: tốc độ phát triển chung của ngành chăn nuôi phải lớn hơn tốc độ phát triển của ngành trồng trọt.
Hiện nay, ty trọng giá trị sản lượng ngành chăn nuôi chỉ chiếm hơn 30% tổng giá trị sản lượng của ngành nông nghiệp. Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy, ngành chăn nuôi bò sữa thường đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn các ngành chăn nuôi truyền thống, góp phần giải quyết việc làm tăng thu nhập cho nông hộ. Do đó, ngành chăn nuôi bò sữa đang được chú trọng đầu tư và khuyến khích phát triển, đặc biệt ở những vùng có điều kiện phát triển và nhu cầu cao. Một khi nền kinh tế của quốc gia phát triển, mức sống của con người được cải thiện và dần được nâng cao thì nhu cầu về các sản phẩm chăn nuôi chắc chắn sẽ được gia tăng.
Sữa tươi và các sản phẩm chế biến từ sữa là nguồn cung cấp đinh dưỡng qui giá cần thiết trong các bữa ăn hàng ngày của con người, đặc biệt đối với người già và trẻ em. Trong những năm qua ngành chăn nuôi bò sữa đã có sự phát triển mạnh mẽ, hình thức chăn nuôi ở hộ gia đình khá phù hợp với cơ chế sản xuất. Tuy nhiên có rất nhiều của vấn đề nảy sinh trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá. Dé đảm bảo lợi ích nuôi.
mình thì đưa ra hướng giải quyết là thành lập các hợp tác xã dịch vụ và chăn -Mô hình hợp tác xã chăn nuôi bò sữa ra đời nhằm tập hợp những người chăn nuôi bò sữa lập thành một tổ chức để giúp đỡ các xã viên dễ dàng hơn trong việc tiếp cận thị n nuôi. trường đầu vào và đầu ra cũng như những tiễn bộ khoa học kỹ thuật trong chă Hơn nữa các xã viên có thể chia sẽ kinh nghiệm chăn nuôi bò sữa để cùng nhau sản xuất có hiệu quả hơn.