Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập, các doanh nghiệp thương mại đóng vai trò là cầu nối trung gian quan trọng giữa lĩnh vực sản xuất và người tiêu dùng. Hoạt động tiêu thụ hàng hóa giúp doanh nghiệp thu hồi vốn, trang trải chi phí và tạo ra lợi nhuận để duy trì sự tồn tại và phát triển. Tuy nhiên, giai đoạn 2019–2021 ghi nhận diễn biến phức tạp của đại dịch Covid-19 cùng các biến động kinh tế vĩ mô, tình trạng lạm phát và giá cả đầu vào gia tăng, tác động trực tiếp đến sức mua của thị trường cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị thương mại. Việc phản ánh đầy đủ, kịp thời doanh thu, giá vốn và các khoản chi phí liên quan là cơ sở dữ liệu cốt lõi giúp các nhà quản lý nắm bắt chính xác hiệu quả kinh doanh và ban hành các quyết sách kinh tế phù hợp.

Từ nhận thức thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Thắng Oanh – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối thiết bị vệ sinh và vật liệu xây dựng, khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại; khảo sát, phân tích thực trạng công tác này tại Công ty TNHH Thương mại Thắng Oanh, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Mục tiêu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Nghiên cứu đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Thắng Oanh trong 3 năm (2019 – 2021).
  3. Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Thắng Oanh, Hà Nội.

Nhiệm vụ nghiên cứu: Hệ thống hóa lý luận kế toán liên quan; thu thập, xử lý và phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2019–2021; mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh quý 1/2022 tại đơn vị; chỉ rõ ưu điểm, hạn chế và đề xuất phương hướng khắc phục.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Thắng Oanh.
  • Phạm vi nội dung: Các nghiệp vụ kế toán liên quan đến doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, thu nhập và chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Thắng Oanh, địa chỉ tại Số 36 Phố Thanh Nhàn, Phường Thanh Nhàn, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2019 – 2021); khảo sát thực trạng công tác hạch toán kế toán trong quý 1 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống chuẩn mực và văn bản pháp luật kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác", quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: (1) Đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Quy định về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC (thuế suất 20%); chính sách hỗ trợ giảm 30% thuế TNDN theo Nghị định số 114/2020/NĐ-CP và Nghị định số 92/2021/NĐ-CP đối với doanh nghiệp có doanh thu không vượt quá 200 tỷ đồng bị sụt giảm doanh thu do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm TK 6421 và TK 6422), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa và nghiên cứu các tài liệu nội bộ, sổ sách kế toán, bảng báo cáo tài chính giai đoạn 2019–2021 và chứng từ hạch toán phát sinh quý 1/2022 tại đơn vị.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp nhân sự tại phòng kế toán, cán bộ quản lý và quan sát thực tế quy trình bán hàng, xuất kho, lập chứng từ tại công ty.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối giữa các năm); phương pháp thống kê kinh tế (tính toán tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân); phương pháp phân tích tài chính và tham khảo đánh giá từ chuyên gia quản lý.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Chương 1 khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về bán hàng và kết quả kinh doanh. Bán hàng được xác định là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh thương mại, là việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền thu tiền. Xác định kết quả kinh doanh là quá trình so sánh giữa thu nhập thu về và chi phí bỏ ra trong một kỳ kế toán.

Tác giả hệ thống hóa các phương thức bán hàng (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng, bán lẻ) và phương thức thanh toán (tiền mặt, không dùng tiền mặt qua ngân hàng). Về phương diện hạch toán, chương này mô tả chi tiết:

  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo 4 phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ, sau mỗi lần nhập, cuối kỳ trước) và cách phân bổ chi phí thu mua.
  • Kế toán doanh thu (TK 511) và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) tổng hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán các hoạt động tài chính (TK 515, TK 635), hoạt động khác (TK 711, TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và quy trình kết chuyển cuối kỳ vào TK 911 để xác định lãi/lỗ thuần (TK 421).

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Thắng Oanh, Hà Nội

Công ty TNHH Thương mại Thắng Oanh được thành lập ngày 05/07/2013 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0106224401 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, quản lý bởi Chi cục Thuế Quận Hai Bà Trưng. Công ty có vốn điều lệ 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng), đại diện pháp luật là ông Nguyễn Minh Thắng. Ngành nghề kinh doanh chính là phân phối vật liệu, thiết bị lắp đặt nhà vệ sinh (bệt, sen vòi, chậu rửa, gạch ốp lát, bình nước nóng...).

Cơ cấu quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng: Giám đốc trực tiếp chỉ đạo Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Bộ phận kho, bán hàng.

Bảng 1: Cơ cấu lao động của công ty (Tính đến 31/12/2021)

STT Nội dung Số lượng (Người) Tỷ trọng (%)
I Phân loại theo trình độ 9 100,0
1 Đại học, cao đẳng, trung cấp 4 44,4
2 Lao động phổ thông 5 55,6
II Phân loại theo giới tính 9 100,0
1 Nam 6 66,7
2 Nữ 3 33,3
III Phân loại theo tính chất lao động 9 100,0
1 Lao động gián tiếp (văn phòng) 4 44,4
2 Lao động trực tiếp (lái xe, giao hàng) 5 55,6

Về cơ sở vật chất, tổng giá trị tài sản cố định có tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá đạt 48,85%, cho thấy mức độ hao mòn tương đối lớn. Cơ cấu nguyên giá gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc chiếm 48,57% (tỷ lệ còn lại 65,17%); Phương tiện vận tải chiếm 37,72% (tỷ lệ còn lại 28,44%); Thiết bị văn phòng chiếm 13,71% (tỷ lệ còn lại 38,09%); Máy móc cơ giới phục vụ bốc dỡ chiếm 2,37%.

Bảng 2: Biến động kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021

Chỉ tiêu Tốc độ phát triển liên hoàn 2020/2019 (%) Tốc độ phát triển liên hoàn 2021/2020 (%) Tốc độ phát triển bình quân (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 72,34 69,37 70,83
2. Doanh thu thuần 72,34 69,37 70,83
3. Giá vốn hàng bán 72,37 69,31 70,81
4. Doanh thu hoạt động tài chính - 93,41 78,55
5. Chi phí tài chính - 6,84 35,70
6. Chi phí quản lý kinh doanh 64,64 45,76 54,39
7. Lợi nhuận trước thuế 106,64 Giảm sâu -

Số liệu phản ánh qua 3 năm công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu. Doanh thu thuần có tốc độ phát triển bình quân đạt 70,83% (năm 2020 đạt 72,34% so với 2019; năm 2021 đạt 69,37% so với 2020). Giá vốn hàng bán bình quân biến động tương ứng ở mức 70,81%. Chi phí quản lý kinh doanh giảm qua các năm với tốc độ phát triển bình quân là 54,39%. Lợi nhuận trước thuế năm 2019 đạt 90.044 đồng, năm 2020 tăng lên 96.024 đồng (tăng 5,89%), nhưng sang năm 2021 giảm sút xuống còn 25.xxx đồng do thị trường thu hẹp bởi dịch bệnh. Công ty được áp dụng giảm 30% thuế TNDN trong các năm 2020 và 2021 theo Nghị định 114/2020 và Nghị định 92/2021.

Chương 3: Thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Thắng Oanh, Hà Nội

Phòng kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 2 nhân sự: 01 Kế toán tổng hợp (chịu trách nhiệm chung, lập BCTC, báo cáo thuế, xác định KQKD) và 01 Kế toán bán hàng (theo dõi nhập - xuất - tồn kho, viết hóa đơn GTGT, theo dõi công nợ, chi tiết giá vốn và doanh thu).

Các chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

  • Niên độ kế toán: Năm dương lịch (01/01 đến 31/12), kỳ kế toán theo quý.
  • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
  • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng; Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ.
  • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, ghi chép hàng ngày từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ thẻ chi tiết, sau đó vào Sổ Cái, Bảng cân đối phát sinh và lập Báo cáo tài chính.

Thực tế hạch toán một số nghiệp vụ bán hàng quý 1/2022:

  • Bán buôn (Nghiệp vụ ngày 15/01/2022): Xuất kho bán hàng cho Công ty TNHH XD & TM Ngân Phát gồm 6 bộ bệt AC909R+CW-S32VNBW, 5 bộ bệt AC939VNBW, 8 bộ bệt 2 khối AC514VAN/BW1, 1 bếp HN đơn Rapido RC20000ES, 23 chân chậu L298VCBW. Căn cứ Phiếu xuất kho số PXK22090, kế toán ghi nhận giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 156 số tiền 74.301.572 đồng; thuế suất GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán.
  • Bán buôn (Nghiệp vụ ngày 28/02/2022): Xuất kho cho Cửa hàng Tuấn Nguyệt các mặt hàng bệt AC602VNBW, sen vòi, chậu rửa, thanh phụ kiện; tổng giá vốn ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 156 là 156.053.xxx đồng (chưa thanh toán).
  • Bán lẻ (Nghiệp vụ ngày 12/03/2022): Xuất bán 1 bình nóng lạnh QQ EVO 15L CG 2500W và gạch Inax cho Công ty Cổ phần Thương mại dịch vụ 30 Shine với tổng giá vốn Nợ TK 632 / Có TK 156 là 2.279.xxx đồng, khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt.

Nhận xét về ưu điểm và tồn tại:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng; tuân thủ kỳ kế toán và niên độ theo quy định; có sử dụng phần mềm kế toán hỗ trợ; các chứng từ gốc được lưu trữ và hạch toán đúng tài khoản quy định tại Thông tư 133.
  • Hạn chế: Doanh nghiệp không mở sổ chi tiết theo dõi giá vốn hàng bán (TK 632) theo từng chủng loại mặt hàng; trên các biểu mẫu chứng từ (Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT) và sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), công ty vẫn trích dẫn căn cứ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC cũ mà chưa cập nhật đồng bộ tiêu đề quy định mới theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; công tác thu hồi công nợ còn chậm trễ; phương thức bán hàng chủ yếu phụ thuộc vào bán trực tiếp qua kho.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính và tổ chức hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ trong giai đoạn chịu tác động trực tiếp của dịch bệnh:

  • Phản ánh trung thực quy mô tài sản ngắn hạn duy trì ở mức bình quân 88,37% tổng tài sản; tổng tài sản và nguồn vốn có tốc độ phát triển bình quân đạt 90,70% trong 3 năm 2019–2021.
  • Minh chứng việc doanh nghiệp áp dụng thành công chính sách ưu đãi giảm 30% thuế TNDN theo quy định tại Nghị định 114/2020 và Nghị định 92/2021, giúp giảm bớt áp lực tài chính trong điều kiện doanh thu sụt giảm.
  • Tác giả đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện sát với thực tế đơn vị:
    1. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết: Mở sổ theo dõi chi tiết TK 632 và TK 511 theo từng nhóm sản phẩm (thiết bị vệ sinh, gạch ốp lát, bình nóng lạnh) nhằm phục vụ quản trị giá vốn và phân tích mặt hàng sinh lời.
    2. Chuẩn hóa mẫu biểu chứng từ và sổ sách kế toán: Chuyển đổi và cập nhật triệt để tiêu đề các mẫu chứng từ (Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi) và sổ kế toán tổng hợp từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    3. Hoàn thiện công tác quản lý công nợ và kích cầu bán hàng: Xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi nợ nhanh; mở rộng thị trường, tăng cường tiếp thị và tư vấn thiết kế công trình nhằm tìm kiếm các hợp đồng tiêu thụ quy mô lớn hơn.
    4. Nâng cao trình độ nghiệp vụ kế toán và khai thác tối đa tính năng quản trị của phần mềm kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế:

  • Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát tại một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH Thương mại Thắng Oanh với mô hình quy mô nhỏ (9 lao động), nên khả năng khái quát hóa cho toàn ngành thương mại còn hạn chế.
  • Dữ liệu hạch toán chi tiết nghiệp vụ mới chỉ dừng lại ở phạm vi một quý khảo sát thực tập (Quý 1/2022), chưa bao quát toàn bộ niên độ tài chính.
  • Khóa luận chưa đi sâu phân tích ảnh hưởng của dòng lưu chuyển tiền tệ và quản trị rủi ro nợ khó đòi đối với các khách hàng mua buôn chưa thanh toán.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các giai đoạn phục hồi kinh tế sau năm 2022 để đánh giá tính bền vững của các giải pháp hạch toán doanh thu và giá vốn.
  • Nghiên cứu việc tích hợp hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền và ứng dụng các phân hệ tự động hóa trên phần mềm kế toán theo các thông tư hướng dẫn mới của Bộ Tài chính.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Kế toán viên và chủ doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng, thiết bị vệ sinh tham khảo quy trình hạch toán thực tế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, cách thức tính giá xuất kho bình quân gia quyền và các bút toán kết chuyển KQKD qua TK 911.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống mẫu biểu chứng từ thực tế (Phiếu xuất kho, Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 632, TK 511) cùng các số liệu phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và lao động thực tế tại đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và phương pháp kê khai hàng tồn kho nào?
Công ty TNHH Thương mại Thắng Oanh áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính; phương pháp kế toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá trị hàng xuất kho là Phương pháp bình quân gia quyền.

2. Tại sao doanh nghiệp được giảm 30% chi phí thuế TNDN trong năm 2020 và 2021?
Căn cứ Điều 2 Nghị định số 114/2020/NĐ-CP và Mục 2 Điều 1 Nghị định số 92/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp có tổng doanh thu năm 2020 và 2021 không vượt quá 200 tỷ đồng và có doanh thu giảm so với năm trước do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 được áp dụng chính sách giảm 30% số thuế TNDN phải nộp trong kỳ.

3. Hạn chế nổi bật nhất trong việc tổ chức sổ sách kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) tại Công ty Thắng Oanh là gì?
Doanh nghiệp không mở sổ kế toán chi tiết giá vốn theo từng loại mặt hàng kinh doanh mà chỉ hạch toán chung toàn bộ giá vốn phát sinh trong kỳ, gây khó khăn cho công tác kiểm soát giá vốn và đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng nhóm sản phẩm cụ thể.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu người và được tổ chức theo hình thức nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 2 người: 01 Kế toán tổng hợp và 01 Kế toán bán hàng, được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung (mọi công việc thu nhận, xử lý chứng từ, vào sổ và lập báo cáo tài chính đều thực hiện tại phòng kế toán).

5. Lỗi kỹ thuật về việc sử dụng biểu mẫu chứng từ tại công ty được tác giả phát hiện là gì?
Mặc dù doanh nghiệp đã chuyển sang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, nhưng trên các mẫu Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT) và Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN) vẫn in tiêu ngữ căn cứ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC cũ của Bộ Tài chính.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thanh Hoan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực kế toán số 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Thắng Oanh giai đoạn 2019–2021 và quý 1/2022, tác giả đã phản ánh trung thực biến động tài chính, quy trình luân chuyển chứng từ cũng như các tồn tại kỹ thuật trong mở sổ chi tiết và cập nhật biểu mẫu. Các giải pháp được đề xuất mang tính cụ thể, bám sát đặc thù kinh doanh thiết bị vệ sinh, góp phần nâng cao tính minh bạch và hiệu quả quản trị kế toán tại đơn vị.