Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế hội nhập, nhu cầu đầu tư xây dựng các công trình dân dụng, giao thông và thủy lợi phục vụ đời sống xã hội ngày càng gia tăng. Hoạt động này tạo ra cơ hội phát triển đồng thời đặt các doanh nghiệp ngành xây lắp trước sự cạnh tranh gay gắt về chất lượng công trình, tiến độ thi công và hiệu quả quản lý chi phí. Trong cơ cấu chi phí xây lắp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp luôn chiếm tỷ trọng chi phối và là yếu tố cấu thành nên thực thể của sản phẩm. Việc tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu một cách chính xác, chặt chẽ và kịp thời là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp kiểm soát giá thành, hạn chế ứ đọng vốn, nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo đảm hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra nhịp nhàng, đúng hạn.

Xuất phát từ nhận thức về vai trò trọng yếu của chi phí vật tư trong doanh nghiệp xây dựng, tác giả Nguyễn Thị Phương (sinh viên khóa 2014–2018, Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Nghiên cứu công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Hoa Thơ Phường Ninh Khánh, TP Ninh Bình”, dưới sự hướng dẫn chuyên môn của Th.S Đỗ Thị Thúy Hằng.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Mục tiêu tổng quát: Từ việc nghiên cứu thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Hoa Thơ.
  • Mục tiêu cụ thể (gồm 4 nhiệm vụ chính đánh số theo văn bản):
    1. Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp;
    2. Đánh giá được đặc điểm cơ bản và tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hoa Thơ trong 3 năm 2015 – 2017;
    3. Đánh giá được thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Hoa Thơ;
    4. Đề xuất được một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Hoa Thơ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Hoa Thơ.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Hoa Thơ (Lô 241, khu quảng trường II, Phường Ninh Khánh, Thành phố Ninh Bình).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 3 năm (2015 – 2017) và tập trung phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu trong tháng 2 năm 2018 (kèm chứng từ nghiệp vụ minh họa phát sinh trong tháng 1 năm 2018).
  • Phạm vi nội dung: Thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản, phương pháp hạch toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận chuyên ngành kế toán tài chính doanh nghiệp dựa trên các quy chuẩn quản lý hàng tồn kho hiện hành:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng: Tác giả viện dẫn các quy định của Bộ Tài chính, bao gồm việc chuyển đổi hệ thống kế toán từ Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC sang áp dụng thống nhất theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 kể từ ngày 01/01/2017.
  • Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu: Xác định nguyên vật liệu là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế dùng cho sản xuất kinh doanh. Về mặt kinh tế, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất duy nhất và chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần vào chi phí trong kỳ; khi tham gia quá trình sản xuất, chúng biến đổi hình thái vật chất ban đầu hoặc bị tiêu hao hoàn toàn để tạo thành thực thể sản phẩm.
  • Phân loại nguyên vật liệu: Khóa luận hệ thống hóa việc phân loại theo ba tiêu chí:
    • Theo vai trò, tác dụng kỹ thuật và yêu cầu quản lý: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác; đồng thời xây dựng sổ danh điểm vật liệu sử dụng ký hiệu số (1, 2 hoặc 3 chữ số) để mã hóa thống nhất;
    • Theo nguồn gốc hình thành: Mua ngoài, tự chế/thuê ngoài gia công, nhận vốn góp liên doanh, cấp phát/biếu tặng, thu hồi từ thanh lý hoặc kiểm kê thừa;
    • Theo mục đích, nội dung sử dụng: Trực tiếp cho sản xuất kinh doanh, phục vụ quản lý phân xưởng, tổ đội, hoặc bán hàng và quản lý doanh nghiệp.
  • Đánh giá và tính giá nguyên vật liệu: Trình bày nguyên tắc xác định giá thực tế nhập kho theo nguồn nhập (giá mua chưa thuế, chi phí thu mua, thuế không hoàn lại, chiết khấu thương mại, giảm giá) và các phương pháp định giá xuất kho: phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ hoặc liên hoàn), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp thực tế đích danh.
  • Hạch toán chi tiết và tổng hợp: Trình bày 3 phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu gồm: Phương pháp thẻ song song, Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, và Phương pháp ghi sổ số dư. Đối với hạch toán tổng hợp, phân tích chức năng của Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu” và mối quan hệ đối ứng với các tài khoản liên quan (TK 111, 112, 141, 331, 133, 621, 623, 627, 641, 642, 241, 154, 138, 411, 711, 811...).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh các năm 2015 – 2017, các chứng từ kế toán thực tế như Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu yêu cầu vật tư, Hóa đơn giá trị gia tăng, Thẻ kho, Sổ chi tiết nguyên vật liệu, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái.
    • Dữ liệu sơ cấp: Ghi nhận ý kiến, trao đổi và đánh giá từ cán bộ, nhân viên thuộc Phòng Tài chính – Kế toán và các bộ phận liên quan tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích:
    • Phương pháp thống kê kinh tế: Thống kê số lượng lao động, cơ cấu nguồn vốn, tài sản qua các năm; sử dụng phương pháp phân tích dãy số thời gian, tính toán tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân để phản ánh xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế.
    • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu tuyệt đối và tương đối giữa các năm tài chính (2016/2015 và 2017/2016) nhằm làm rõ sự chuyển biến về quy mô và năng lực kinh doanh.
    • Phương pháp phân tích kinh tế: Đánh giá mối quan hệ giữa các chỉ tiêu doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý, lợi nhuận trước và sau thuế, hiệu quả sử dụng tài sản cố định.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Chương này đóng vai trò xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết chuẩn mực về kế toán hàng tồn kho:

  • Phân tích vị trí của nguyên vật liệu là 1 trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất (lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động). Tác giả làm rõ vai trò của kế toán nguyên vật liệu trong việc cung cấp thông tin kịp thời về tình hình thu mua, bảo quản, dự trữ, giúp kiểm soát giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm.
  • Nhiệm vụ trọng tâm của kế toán nguyên vật liệu được quy định gồm: ghi chép đầy đủ số hiện có và tình hình luân chuyển; kiểm tra việc chấp hành định mức dự trữ, tiêu hao; phát hiện và xử lý vật tư ứ đọng, suy giảm phẩm chất; hướng dẫn thực hiện chế độ hạch toán ban đầu; tính toán chính xác giá vốn thực tế xuất kho phục vụ công tác tính giá thành sản phẩm.
  • Hệ thống hóa các quy tắc kế toán chi tiết:
    • Phương pháp thẻ song song: Thủ kho theo dõi về mặt số lượng trên Thẻ kho; Phòng kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ (thẻ) chi tiết nguyên vật liệu; cuối tháng tiến hành lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn để đối chiếu số liệu.
    • Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Tại phòng kế toán không mở sổ chi tiết riêng cho từng danh điểm mà sử dụng Sổ đối chiếu luân chuyển, ghi chép định kỳ cuối tháng một lần cho mỗi danh điểm.
    • Phương pháp ghi sổ số dư: Kết hợp ghi chép số lượng trên Thẻ kho và Sổ số dư tại kho, kế toán sử dụng Bảng kê nhập xuất, Bảng kê lũy kế và tổng hợp giá trị cuối kỳ để kiểm tra khớp đúng.
  • Làm rõ cấu trúc luân chuyển chứng từ và quan hệ đối ứng tài khoản tổng hợp của Tài khoản 152 theo phương pháp kê khai thường xuyên đối với mọi trường hợp tăng, giảm nguyên vật liệu trong kỳ.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Hoa Thơ

Chương 2 tập trung khảo sát tổng quan về doanh nghiệp nghiên cứu:

  • Lịch sử và tư cách pháp nhân: Công ty TNHH Hoa Thơ được thành lập ngày 19/09/2015 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2700615806 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình cấp. Trụ sở đặt tại Lô 241, khu quảng trường II, Phường Ninh Khánh, Thành phố Ninh Bình. Ban đầu công ty do hai thành viên sáng lập (ông Trần Văn Thơ và bà Lê Thị Hoa) với vốn điều lệ 5 tỷ đồng; đến ngày 23/04/2016, công ty kết nạp thêm ông Lê Văn Hà, nâng số thành viên lên 3 người và tăng vốn điều lệ lên 25 tỷ đồng (trong đó ông Trần Văn Thơ góp 7 tỷ đồng, chiếm 28% vốn điều lệ).
  • Lĩnh vực hoạt động: Doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực thi công xây lắp công trình theo đơn đặt hàng mang tính đơn chiếc, chủ yếu là các công trình giao thông, thủy lợi và dân dụng.
  • Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến, Ban Giám đốc chỉ đạo trực tiếp các phòng ban chức năng (Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế hoạch vật tư, Phòng Tài chính – Kế toán) và các Đội thi công/Phân xưởng.

Bảng: Tình hình sử dụng lao động tại Công ty TNHH Hoa Thơ (2015 – 2017)

Tiêu chí Năm 2015 (Số lượng) Năm 2015 (Cơ cấu %) Năm 2016 (Số lượng) Năm 2016 (Cơ cấu %) Năm 2017 (Số lượng) Năm 2017 (Cơ cấu %)
Tổng số lao động 20 100,00 35 100,00 50 100,00
Theo trình độ:
- Đại học và trên đại học 12 60,00 20 57,14 30 60,00
- Cao đẳng và trung cấp 8 40,00 15 42,86 20 40,00
Theo giới tính:
- Nam 13 65,00 20 57,14 28 56,00
- Nữ 7 35,00 15 42,86 22 44,00

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Hoa Thơ)

  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tính đến ngày 31/12/2017, tổng nguyên giá tài sản cố định đạt 3.128 đơn vị [triệu đồng], giá trị còn lại đạt 2.657 đơn vị [triệu đồng], chiếm tỷ lệ 72,12% so với nguyên giá. Cơ cấu giá trị tài sản gồm: máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất (57,37% nguyên giá, tỷ lệ GTCL/NG đạt 70,00%), phương tiện vận tải chiếm 19,37% (GTCL/NG đạt 70,00%), nhà cửa vật kiến trúc chiếm 15,16% (GTCL/NG đạt 88,00%), và tài sản cố định khác chiếm 8,10% (GTCL/NG đạt 62,50%).
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn: Quy mô tài sản tăng trưởng liên tục. Năm 2016 tăng 20.215 đơn vị so với năm 2015 (do bắt đầu đầu tư hình thành TSCĐ, tài sản dài hạn thay vì đi thuê hoạt động). Năm 2017, tổng tài sản tăng 13.133 đơn vị (tăng 53,09% so với năm 2016). Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng áp đảo trong tài sản ngắn hạn: năm 2016 chiếm 57,40% (tăng 11.123 đơn vị) và năm 2017 chiếm 83,98% (tăng 12.121 đơn vị). Vốn chủ sở hữu tăng mạnh từ 2.260 đơn vị (năm 2015) lên mức 2.721 đơn vị (năm 2017).
  • Kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần năm 2016 tăng 27.819 đơn vị so với năm 2015; năm 2017 tiếp tục tăng 12.275 đơn vị (tương ứng tăng 42,36% so với 2016). Đi kèm với tăng trưởng doanh thu, giá vốn hàng bán năm 2016 tăng 25.889 đơn vị và năm 2017 tăng 42,52%. Lợi nhuận sau thuế năm 2016 tăng 75.821 đơn vị so với 2015; năm 2017 tăng 40.795 đơn vị (tăng 38,41% so với 2016). Sự tăng trưởng này gắn liền với việc công ty trúng thầu các công trình lớn như: Cải tạo nâng cấp đường giao thông từ QL1A đến Trạm bơm Lạng Uyển (xã Đồng Phong) và Dự án xây dựng, nâng cấp vỉa hè đường Trần Phú.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Hoa Thơ

Chương 3 đi sâu phân tích toàn bộ quy trình hạch toán nguyên vật liệu trong thực tế:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung tại Phòng Tài chính – Kế toán. Cơ cấu gồm: Kế toán trưởng (chỉ đạo chung, chịu trách nhiệm pháp lý trước cơ quan thuế), Kế toán tổng hợp, Kế toán vật liệu và TSCĐ, Kế toán công nợ, và Thủ quỹ. Công tác kế toán được tin học hóa trên hệ thống máy vi tính nối mạng nội bộ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Áp dụng hệ thống tài khoản và biểu mẫu chứng từ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Hình thức ghi sổ: Hình thức Nhật ký chung (ghi chép đồng thời vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các Sổ chi tiết).
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Tính theo phương pháp giá thực tế đích danh cho từng lần nhập, xuất.
    • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.
    • Kỳ kế toán: Theo tháng; đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng.
  • Đặc điểm danh mục nguyên vật liệu: Do tính chất ngành xây lắp, nguyên vật liệu của công ty gồm: nguyên vật liệu chính (cát vàng, cát đen, đá 1x2, đá 2x4, đá hộc, gạch chỉ 2 lỗ, gạch chỉ đặc, xi măng PCB30, xi măng PCB40, xi măng trắng, thép tròn các loại phi 10, phi 18, phi 22...) và vật liệu phụ (đá granit, cây chống, cọc tre, gỗ ván khuôn, que hàn, sơn trong nhà, sơn ngoài nhà, sơn lót...).
  • Tổ chức hạch toán chi tiết: Doanh nghiệp áp dụng Phương pháp thẻ song song.
    • Quy trình nhập kho: Căn cứ tiến độ thi công, Phòng Kế hoạch vật tư lập kế hoạch mua hàng, làm Giấy đề nghị tạm ứng có Giám đốc và Kế toán trưởng ký duyệt. Sau khi hàng về, tiến hành kiểm nhận chất lượng, lập biên bản kiểm tra, làm Giấy đề nghị thanh toán hoàn ứng. Kế toán lập Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) gồm 3 liên (Liên 1 lưu tại cuống, Liên 2 giao người nhập, Liên 3 luân chuyển ghi sổ kế toán).
    • Quy trình xuất kho: Căn cứ Phiếu yêu cầu vật tư (Mẫu 01-VT) do Đội thi công lập và Giám đốc phê duyệt, kế toán lập Phiếu xuất kho (Mẫu 01-VT) thành 3 liên (Liên 1 lưu tại Phòng Kế hoạch vật tư, Liên 2 chuyển Phòng Kế toán, Liên 3 giao Đội thi công).
    • Ghi sổ chi tiết và đối chiếu: Hàng ngày thủ kho căn cứ phiếu nhập, xuất để ghi số lượng vào Thẻ kho (Mẫu S12-DN). Định kỳ từ 3 đến 5 ngày, thủ kho chuyển chứng từ lên phòng kế toán. Kế toán kiểm tra và nhập liệu vào máy để ghi chép Sổ chi tiết nguyên vật liệu (TK 152) phản ánh cả chỉ tiêu số lượng và giá trị. Cuối tháng, thủ kho lập Báo cáo tồn kho đối chiếu với Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn của kế toán.
  • Minh chứng nghiệp vụ thực tế trong tháng 01/2018:
    • Nghiệp vụ nhập kho: Ngày 18/01/2018, nhân viên thu mua Lưu Văn Tài mua 100 m² tôn xốp 3 lớp 11 sóng từ Công ty TNHH Thương mại Hiền Vượng (Địa chỉ: 192 Điện Biên Phủ, TP Nam Định, MST: 0600343760) theo Hóa đơn GTGT số 0000001 (Ký hiệu HV/18P). Đơn giá mua chưa thuế là 130.000 đồng/m², tiền hàng 13.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.300.000 đồng, tổng thanh toán 14.300.000 đồng (thanh toán tạm ứng). Kế toán lập Phiếu nhập kho số 091-PN ghi nhận trị giá nhập kho 13.000.000 đồng.
    • Nghiệp vụ xuất kho: Ngày 24/01/2018, căn cứ Phiếu yêu cầu vật tư của Đội thi công do Lê Khả Hưng tiếp nhận phục vụ công trình làm lán xe tại Trường THPT Yên Khánh B, kế toán lập Phiếu xuất kho số lượng 100 m² tôn xốp 3 lớp 11 sóng. Giá vốn thực tế đích danh xuất kho xác định bằng 100 m² × 130.000 đồng/m² = 13.000.000 đồng.
  • Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp:
    • Nhận xét: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành tương đối nề nếp; tuy nhiên việc luân chuyển chứng từ giữa kho và phòng kế toán còn có độ trễ (3-5 ngày), công tác quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại các công trình chưa thật chặt chẽ.
    • Khóa luận đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
      1. Về tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu và xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu phù hợp với đặc thù từng hạng mục công trình xây lắp;
      2. Về hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện công tác kế toán và luân chuyển chứng từ;
      3. Về hoàn thiện hệ thống mẫu sổ kế toán phục vụ theo dõi chi tiết và tổng hợp vật tư.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các dữ liệu định lượng cụ thể về tình hình tài chính và thực trạng kế toán tại Công ty TNHH Hoa Thơ:

  • Kết quả hoạt động và quy mô doanh nghiệp:
    • Quy mô vốn điều lệ tăng gấp 5 lần (từ 5 tỷ đồng lên 25 tỷ đồng vào ngày 23/04/2016).
    • Lực lượng lao động tăng từ 20 người năm 2015 lên 50 người năm 2017; trong đó tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học duy trì ở mức cao (60,00% năm 2017).
    • Hệ thống máy móc thiết bị được đầu tư bài bản, chiếm 57,37% tổng nguyên giá TSCĐ, với tỷ lệ giá trị còn lại đạt 72,12% vào cuối năm 2017.
    • Doanh thu thuần năm 2016 tăng 27.819 đơn vị so với 2015; năm 2017 tăng tiếp 42,36% (tương đương 12.275 đơn vị). Lợi nhuận sau thuế năm 2017 tăng trưởng 38,41% so với năm 2016.
  • Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
    • Kiến nghị về định mức vật tư: Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết cho từng loại công trình; kiểm soát chặt chẽ khâu giao nhận vật tư tại công trường nhằm tránh thất thoát, lãng phí nguyên vật liệu xây lắp.
    • Kiến nghị về tổ chức chứng từ và sổ sách: Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất, rút ngắn thời gian giao nhận chứng từ giữa thủ kho và kế toán viên; hoàn thiện việc mở các mẫu sổ kế toán chi tiết theo đúng danh mục vật liệu và quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Làm rõ tính phù hợp của việc áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung và phương pháp tính giá thực tế đích danh đối với một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ có sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc theo công trình.
    • Mô tả đầy đủ, minh bạch toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ vật tư thực tế tại đơn vị từ lúc lập dự toán, mua sắm, nhập kho, viết phiếu xuất kho thi công cho đến khâu lên sổ thẻ kho và sổ chi tiết.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu thực tế về công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại doanh nghiệp chỉ mới tập trung nghiên cứu chuyên sâu vào số liệu của tháng 2 năm 2018 (kèm mẫu biểu tháng 1 năm 2018), chưa bao quát toàn bộ các biến động mùa vụ theo cả năm tài chính.
    • Khóa luận khảo sát một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Hoa Thơ tại Ninh Bình) nên các phát hiện mang đậm tính đặc thù của loại hình công ty TNHH ngành xây lắp quy mô nhỏ, chưa phản ánh bức tranh chung cho các doanh nghiệp xây dựng quy mô lớn hay tổng công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng thời gian nghiên cứu và chuỗi số liệu kế toán vật liệu xuyên suốt các quý trong năm để đánh giá biến động giá vật liệu xây dựng theo mùa thi công.
    • Nghiên cứu kết hợp công tác kế toán nguyên vật liệu với việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây lắp (tài khoản 621, 154) nhằm cung cấp giải pháp quản trị chi phí toàn diện hơn cho doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Là tài liệu mẫu hữu ích trong việc trình bày khóa luận tốt nghiệp thuộc chuyên ngành kế toán doanh nghiệp; đặc biệt là cách thức tiếp cận phương pháp hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song và hình thức sổ Nhật ký chung.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ: Có thể tham khảo trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ (Phiếu yêu cầu vật tư, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Sổ chi tiết TK 152) và phương pháp xác định giá vốn vật liệu xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh cho từng gói thầu, hạng mục công trình cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Hoa Thơ áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (chuyển đổi từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC kể từ ngày 01/01/2017) và áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật Ký Chung.

2. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho được công ty lựa chọn là gì và vì sao phù hợp?
Công ty áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh. Phương pháp này phù hợp với đặc thù ngành xây lắp của công ty khi sản phẩm mang tính chất đơn chiếc, khối lượng vật tư xuất dùng được theo dõi và gắn trực tiếp cho từng công trình, hạng mục thi công cụ thể (ví dụ xuất tôn xốp cho công trình Trường THPT Yên Khánh B).

3. Công ty TNHH Hoa Thơ tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp nào?
Công ty hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo Phương pháp thẻ song song. Hàng ngày thủ kho ghi chép số lượng vào Thẻ kho (mẫu S12-DN), kế toán ghi chép số lượng và giá trị vào Sổ chi tiết nguyên vật liệu; định kỳ từ 3 đến 5 ngày chứng từ được luân chuyển để kiểm tra và cuối tháng tiến hành lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn đối chiếu.

4. Cơ cấu tài sản cố định của Công ty TNHH Hoa Thơ tính đến ngày 31/12/2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng nguyên giá tài sản cố định là 3.128 đơn vị [triệu đồng], giá trị còn lại là 2.657 đơn vị [triệu đồng], chiếm tỷ lệ 72,12% so với nguyên giá. Trong đó, máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất với 57,37% tổng nguyên giá (giá trị còn lại đạt 70,00%), phản ánh doanh nghiệp chú trọng đầu tư máy móc phục vụ thi công cơ giới.

5. Những công trình tiêu biểu nào mang lại sự gia tăng doanh thu và lợi nhuận cho công ty trong năm 2017?
Trong năm 2017, doanh thu thuần tăng 42,36% và lợi nhuận sau thuế tăng 38,41% so với năm 2016 nhờ việc công ty nhận thầu thi công các dự án: Cải tạo nâng cấp đường giao thông đoạn từ QL1A đến Trạm bơm Lạng Uyển (xã Đồng Phong) và Xây dựng, nâng cấp vỉa hè đường Trần Phú.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Phương đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu và phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán vật tư tại Công ty TNHH Hoa Thơ trong giai đoạn 2015 – 2017 và đầu năm 2018. Nghiên cứu chỉ ra việc áp dụng phương pháp thẻ song song, phương pháp tính giá thực tế đích danh và hình thức sổ Nhật ký chung là phù hợp với quy mô và đặc điểm thi công xây lắp đơn chiếc của doanh nghiệp. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào xây dựng định mức tiêu hao, hoàn thiện luân chuyển chứng từ và mẫu sổ kế toán mang tính khả thi cao, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và quản trị tài chính tại đơn vị.