Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng luôn phải đối mặt với yêu cầu kiểm soát chi phí nhằm tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh. Hoạt động xây lắp mang những đặc thù riêng biệt như chu kỳ thi công kéo dài, địa điểm sản xuất phân tán ngoài trời, sản phẩm có quy mô lớn và giá trị kinh tế cao, đòi hỏi công tác quản lý và hạch toán chi phí phải được thực hiện chặt chẽ theo từng dự toán thiết kế và từng công trình cụ thể. Kế toán chi phí sản xuất giữ vai trò trọng tâm trong việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho nhà quản trị để giám sát nguồn lực và điều hành sản xuất kinh doanh.
Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Kế toán chi phí thi công công trình số 10 cầu dây văng tại DN tư nhân Thoa Phức" do sinh viên Phạm Thị Thu Huyền thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Hải Long tại Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại (năm 2015). Nghiên cứu được triển khai xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý chi phí tại Doanh nghiệp tư nhân Thoa Phức (tỉnh Sơn La).
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp, bao gồm khái niệm, bản chất, phân loại chi phí, các phương pháp tập hợp chi phí theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng hạch toán chi phí thi công tại công trình số 10 cầu Dây Văng thuộc Doanh nghiệp tư nhân Thoa Phức; đánh giá các ưu điểm, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại đó.
- Về mặt giải pháp: Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí thi công công trình tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất phát sinh trong quá trình thi công công trình số 10 cầu Dây Văng tại Doanh nghiệp tư nhân Thoa Phức. Đề tài không đi sâu vào các hoạt động kinh doanh khác và không bao gồm nội dung kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp.
- Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán và các bộ phận liên quan tại Doanh nghiệp tư nhân Thoa Phức (Bản Piềng Lán, Xã Chiềng Hắc, Huyện Mộc Châu, Tỉnh Sơn La).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế khảo sát và thu thập trong niên độ kế toán năm 2014 (đặc biệt tập trung vào số liệu phát sinh tháng 03/2014).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán và hệ thống chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Văn bản chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp; Quyết định số 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998 về chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp xây lắp (loại bỏ TK 611 và TK 631, áp dụng phương pháp kiểm kê thường xuyên).
- Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
- VAS 01 – Chuẩn mực chung: Quy định khái niệm và nguyên tắc ghi nhận chi phí làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ.
- VAS 02 – Hàng tồn kho: Nguyên tắc tính giá gốc, chi phí chế biến (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung biến đổi và cố định).
- VAS 03 – Tài sản cố định hữu hình: Ghi nhận chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu và phân bổ khấu hao theo phương pháp đường thẳng vào chi phí sản xuất.
- VAS 04 – Tài sản cố định vô hình: Tiêu chuẩn vốn hóa chi phí và trích khấu hao tài sản vô hình.
- VAS 15 – Hợp đồng xây dựng: Quy định chi phí hợp đồng xây dựng từ khoản mục 16 đến 21 (chi phí trực tiếp, chi phí chung phân bổ và các chi phí khác).
- VAS 16 – Chi phí đi vay: Nguyên tắc vốn hóa và ghi nhận chi phí lãi vay liên quan đến công trình.
- VAS 21 – Trình bày báo cáo tài chính: Biểu mẫu và kỳ lập báo cáo tài chính năm và giữa niên độ.
Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu kế toán:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Điều tra trắc nghiệm: Phát phiếu khảo sát đến cán bộ, nhân viên công ty để thu thập thông tin quản lý chi phí.
- Phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân viên phòng kế toán về quy trình luân chuyển chứng từ và tập hợp chi phí.
- Thực nghiệm: Trực tiếp tham gia vào các nghiệp vụ phân loại chứng từ, đối chiếu sổ sách kế toán trong thời gian thực tập.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ giấy phép đăng ký kinh doanh, báo cáo tài chính, chứng từ gốc, hệ thống sổ kế toán năm 2014 của Doanh nghiệp tư nhân Thoa Phức, cùng các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật liên quan.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp so sánh đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết và sổ cái; phương pháp tổng hợp dữ liệu; phương pháp toán học để tính toán và phân bổ chi phí gián tiếp theo công thức $H = C/T$ và $C_i = H \times T_i$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán chi phí trong ngành xây lắp:
- Đặc điểm sản xuất xây lắp ảnh hưởng đến kế toán: Sản phẩm có kích thước lớn, cố định tại nơi sử dụng, kết cấu phức tạp, thời gian thi công dài, thi công ngoài trời chịu ảnh hưởng của thời tiết và thường áp dụng phương thức giao khoán. Do đó, kế toán bắt buộc phải hạch toán chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình và so sánh với dự toán chi phí.
- Bản chất và cấu thành chi phí: Giá trị sản phẩm xây lắp cấu thành từ $G = c + v + m$, trong đó chi phí sản xuất xây lắp gồm $c$ (lao động vật hóa) và $v$ (lao động sống).
- Phân loại chi phí sản xuất: Được trình bày theo 4 tiêu thức chính:
- Theo nội dung, tính chất kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu (NVL), chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí công cụ dụng cụ (CCDC), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
- Theo mục đích, công dụng (khoản mục chi phí): Chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công (MTC), chi phí sản xuất chung (SXC).
- Theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Theo quan hệ với khối lượng công việc: Biến phí và định phí.
- Đối tượng và phương pháp tập hợp: Đối tượng hạch toán là từng công trình, hạng mục công trình (HMCT), đơn đặt hàng hoặc giai đoạn công việc. Phương pháp tập hợp gồm phương pháp trực tiếp (áp dụng cho chi phí phát sinh riêng biệt) và phương pháp phân bổ gián tiếp (dùng hệ số phân bổ cho chi phí liên quan nhiều đối tượng).
- Hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC: Hướng dẫn hạch toán chi tiết trên TK 621, TK 622, TK 623 (gồm các tài khoản cấp hai: 6231, 6232, 6233, 6234, 6237, 6238), TK 627 (gồm 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278) và TK 154.
- Hệ thống sổ kế toán: Trình bày 5 hình thức tổ chức sổ: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán máy.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp tại Doanh nghiệp tư nhân Thoa Phức
Chương 2 phản ánh chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Tổng quan đơn vị: Doanh nghiệp tư nhân Thoa Phức thành lập ngày 12/03/2002 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 5500436033 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La cấp; trụ sở tại Bản Piềng Lán, Xã Chiềng Hắc, Huyện Mộc Châu, Tỉnh Sơn La; vốn điều lệ 3 tỷ đồng. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dụng, giao thông, thủy lợi, thủy điện, sản xuất bê tông, cho thuê máy móc...
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý gồm Hội đồng quản trị (5 thành viên), Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, 5 phòng chức năng (Hành chính - Nhân sự, Thiết bị, Quản lý dự án, Kinh doanh, Tài chính - Kế toán), Chi nhánh Mộc Châu, Văn phòng đại diện tại TP. Sơn La và 7 Đội công trình.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình trực tuyến tập trung tại phòng kế toán, gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ, Kế toán ngân hàng, Kế toán thuế, Kế toán công nợ và Nhân viên kế toán phân xưởng.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
- Phần mềm kế toán: Fast Accounting (thiết kế theo hình thức Nhật ký chung).
- Niên độ kế toán: Năm dương lịch (01/01 - 31/12); Đơn vị tiền tệ: VND.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên, tính giá xuất theo phương pháp thực tế đích danh, hạch toán chi tiết bằng phương pháp thẻ song song.
- Khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Thực trạng hạch toán chi phí tại Công trình số 10 cầu Dây Văng (Mã công trình: 10CAU):
- Đối tượng và phương pháp tập hợp: Tập hợp trực tiếp cho công trình số 10 cầu Dây Văng.
- Chi phí NVL trực tiếp (TK 621): Căn cứ Phiếu nhập kho, Bảng kê thanh toán hóa đơn hàng hóa mua vào, Hóa đơn GTGT cát, đá, xi măng, sắt thép... Xuất dùng trực tiếp tại kho công trường, phản ánh qua Sổ chi tiết TK 621 và Sổ cái TK 621 (số liệu tháng 03/2014).
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Sử dụng Hợp đồng giao khoán công việc, Biên bản nghiệm thu khối lượng, Biên bản thanh lý hợp đồng khoán việc, Bảng chấm công tổ sản xuất 1, Bảng thanh toán lương tháng 03/2014 và Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp để vào Sổ chi tiết và Sổ cái TK 622.
- Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Do doanh nghiệp không có đội máy riêng, chi phí máy được tập hợp từ lệnh điều động nội bộ, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ máy thi công và Hóa đơn GTGT thuê máy ngoài, ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 623 và Sổ cái TK 623.
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp lương nhân viên quản lý đội, trích BHXH, BHYT, KPCĐ, khấu hao tài sản quản lý đội, chi phí lán trại, tiếp khách, điện thoại... qua các sổ chi tiết TK 6271, 6272, 6274, 6277, 6278 và Sổ cái TK 627.
- Tổng hợp chi phí (TK 154): Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí từ TK 621, 622, 623, 627 sang Sổ chi tiết và Sổ cái TK 154 để theo dõi chi phí dở dang của công trình số 10 cầu Dây Văng.
| Khoản mục chi phí |
Chứng từ ban đầu chủ yếu |
Tài khoản theo dõi |
Sổ kế toán phản ánh |
| Chi phí NVL trực tiếp |
Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Bảng kê mua vào, Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu chi |
TK 621 (Mã: 10CAU) |
Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 621, Sổ cái TK 621 |
| Chi phí nhân công trực tiếp |
Hợp đồng giao khoán, Bảng chấm công tổ 1, Biên bản nghiệm thu & thanh lý khoán, Bảng thanh toán lương |
TK 622 (Mã: 10CAU) |
Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 622, Sổ cái TK 622 |
| Chi phí sử dụng máy thi công |
Hóa đơn thuê máy, Lệnh điều động máy, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ |
TK 623 (Mã: 10CAU) |
Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 623, Sổ cái TK 623 |
| Chi phí sản xuất chung |
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Hóa đơn điện nước, tiếp khách, khấu hao lán trại |
TK 627 (6271, 6272, 6274, 6277, 6278) |
Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 627 (1,2,4,7,8), Sổ cái TK 627 |
| Tổng hợp chi phí xây lắp |
Bảng tổng hợp chi phí phát sinh trong kỳ |
TK 154 (Mã: 10CAU) |
Sổ chi tiết TK 154, Sổ cái TK 154 |
Chương 3: Các kết luận nhằm hoàn thiện kế toán chi phí thi công công trình tại DN tư nhân Thoa Phức
Dựa trên thực trạng phân tích ở Chương 2, tác giả rút ra các kết luận và đề xuất giải pháp:
- Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp áp dụng đúng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; ứng dụng phần mềm Fast Accounting giúp xử lý số liệu nhanh chóng; bộ máy kế toán tinh gọn, phân định rõ ràng trách nhiệm từng phần hành.
- Hạn chế và tồn tại:
- Khâu lập và luân chuyển chứng từ ban đầu từ các đội công trình về phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ.
- Quản lý vật tư tại công trường chưa triệt để theo dõi lượng vật liệu thừa cuối kỳ chuyển sang kỳ sau.
- Kế toán chi phí máy thi công chưa mở đầy đủ các tài khoản chi tiết cấp hai (như TK 6231) trên hệ thống sổ, gây khó khăn cho việc phân tích từng yếu tố chi phí máy.
- Chưa thực hiện trích trước chi phí bảo hành công trình xây lắp theo quy định chuẩn mực.
- Hệ thống 5 giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất:
- Giải pháp 1: Hoàn thiện khâu hạch toán ban đầu: Chuẩn hóa quy trình lập, kiểm tra và thời hạn luân chuyển chứng từ từ các Đội công trình về Phòng Tài chính - Kế toán.
- Giải pháp 2: Hoàn thiện kế toán chi phí NVL trực tiếp: Tăng cường kiểm soát định mức tiêu hao vật tư, thực hiện kiểm kê và lập phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ tại công trường để hạch toán giảm chi phí chính xác.
- Giải pháp 3: Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu hợp đồng giao khoán gắn liền với chất lượng thi công và giám sát chặt chẽ bảng chấm công thực tế.
- Giải pháp 4: Hoàn thiện kế toán chi phí sử dụng MTC: Tổ chức theo dõi chi tiết tài khoản cấp 2 (TK 6231 - Chi phí nhân công lái máy, TK 6232, TK 6234...) và mở Sổ chi tiết TK 6231 để quản lý chặt chẽ chi phí từng ca máy.
- Giải pháp 5: Hoàn thiện hạch toán chi phí bảo hành công trình xây lắp: Thực hiện trích trước chi phí bảo hành công trình vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ quy định trong hợp đồng xây lắp để phản ánh đúng nguyên tắc phù hợp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu với các kết quả cụ thể:
- Về mặt số liệu và tài liệu thực tế: Khóa luận trích xuất và hệ thống hóa toàn bộ chu trình kế toán chi phí tháng 03/2014 cho Công trình số 10 cầu Dây Văng (mã 10CAU), được minh họa qua danh mục 37 biểu mẫu sổ sách chi tiết (từ Biểu 2.1 đến Biểu 2.35 và Biểu 3.1 - 3.2) cùng 8 sơ đồ kế toán hạch toán các khoản mục chi phí NVL, nhân công, máy thi công, sản xuất chung và tổng hợp chi phí.
- Về mặt giải pháp: Đưa ra 5 nhóm giải pháp xuất phát từ thực trạng tổ chức hạch toán tại Doanh nghiệp tư nhân Thoa Phức, có tính ứng dụng trực tiếp vào việc mở sổ chi tiết TK 6231 và hạch toán chi phí bảo hành công trình.
- Đóng góp của tác giả: Khóa luận kết hợp lý thuyết Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 01, 02, 03, 04, 15, 16, 21) với thực tiễn quản lý chi phí tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn miền núi (Sơn La), làm rõ tính đặc thù của việc luân chuyển máy móc và kho vật tư dã chiến tại hiện trường công trình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của khóa luận bị giới hạn trong phạm vi kế toán tập hợp chi phí thi công tại một công trình đơn lẻ (Công trình số 10 cầu Dây Văng) tại Doanh nghiệp tư nhân Thoa Phức trong niên độ kế toán 2014. Khóa luận chưa mở rộng sang phần hành kế toán tính giá thành sản phẩm hoàn thành, chưa khảo sát các công trình thủy điện hay giao thông khác của doanh nghiệp và chưa đi sâu vào kế toán quản trị chi phí.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán tính giá thành toàn bộ cho công trình hoàn thành bàn giao; xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí và phân tích biến động chi phí định mức so với dự toán thi công trong các doanh nghiệp xây lắp.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt quy trình hạch toán chi phí xây lắp thực tế theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và phương pháp xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán Fast Accounting.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo mẫu biểu chứng từ giao khoán nhân công, quy trình quản lý vật tư xuất thẳng ra công trường và phương pháp theo dõi chi phí máy thi công khi không có đội máy chuyên trách.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp tư nhân Thoa Phức áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, ghi sổ kế toán trên máy vi tính bằng phần mềm kế toán Fast Accounting theo hình thức Nhật ký chung.
2. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại đơn vị được xác định như thế nào?
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp được xác định theo từng công trình, hạng mục công trình riêng biệt (cụ thể trong đề tài là Công trình số 10 cầu Dây Văng, mã 10CAU). Phương pháp tập hợp chi phí chủ yếu là phương pháp trực tiếp; đối với chi phí gián tiếp phát sinh cho nhiều đối tượng thì áp dụng phân bổ theo tiêu thức phù hợp.
3. Doanh nghiệp hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) như thế nào khi không tổ chức đội máy thi công riêng biệt?
Doanh nghiệp không tổ chức đội máy riêng biệt mà luân chuyển máy giữa các công trình theo lệnh điều động của ban lãnh đạo hoặc thuê ngoài. Chi phí máy gồm khấu hao máy, nhiên liệu, tiền thuê ngoài và tiền lương công nhân vận hành máy, được kế toán tập hợp trực tiếp vào TK 623 cho từng công trình hoặc phân bổ theo thời gian ca máy thực tế.
4. Hồ sơ chứng từ kế toán dùng để theo dõi và hạch toán chi phí nhân công trực tiếp gồm những biểu mẫu nào?
Hồ sơ chứng từ gồm: Hợp đồng giao khoán công việc (Biểu 2.9), Bảng chấm công tổ sản xuất (Biểu 2.12), Biên bản nghiệm thu khối lượng (Biểu 2.10), Biên bản thanh lý hợp đồng khoán việc (Biểu 2.11), Bảng thanh toán lương (Biểu 2.13) và Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp (Biểu 2.14).
5. Tác giả đề xuất các giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí tại doanh nghiệp?
Tác giả đề xuất 5 giải pháp: (1) Hoàn thiện khâu hạch toán ban đầu; (2) Hoàn thiện kế toán chi phí NVL trực tiếp; (3) Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp; (4) Hoàn thiện kế toán chi phí sử dụng máy thi công (mở sổ chi tiết TK 6231); (5) Hoàn thiện kế toán trích trước chi phí bảo hành công trình xây lắp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Thu Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Qua việc khảo sát thực tế tại Doanh nghiệp tư nhân Thoa Phức với trường hợp cụ thể là công trình số 10 cầu Dây Văng, tác giả đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản và ghi sổ kế toán máy trên phần mềm Fast. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính khả thi, gắn liền với các hạn chế về hạch toán chi phí máy thi công và trích trước chi phí bảo hành tại doanh nghiệp.