MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất ngập nƣớc (ĐNN) có mặt khắp mọi nơi trên thế giới, từ vùng ẩm nhiệt đới đến các vùng ôn đới và chiếm diện tích khoảng 6% bề mặt trái đất, nghĩa là khoảng 8,6 triệu km2. ĐNN có vai trò quan trọng đối với đời sống của các cộng đồng dân cƣ. Hiện nay, khoảng 70% dân số thế giới ở các vùng cửa sông ven biển và xung quanh các thủy vực nội địa.
ĐNN còn là nơi sinh sống của một số lƣợng lớn các loài động và thực vật, trong đó có nhiều loài quý hiếm. Ở Việt Nam, ĐNN rất đa dạng với diện tích xấp xỉ 5.000 ha, chiếm khoảng 8% diện tích toàn bộ các vùng ĐNN của Châu Á. ĐNN Việt Nam gồm 2 nhóm: ĐNN nội địa và ĐNN ven biển. ĐNN ven biển phân bố rộng khắp chiều dài bờ biển Việt Nam bao gồm rừng ngập mặn (RNM), ĐNN cửa sông, bãi triều, đầm phá và vùng biển có độ nƣớc sâu không quá 6 m khi triều kiệt.
Tuy nhiên, ĐNN của thế giới cũng nhƣ tại Việt Nam đang bị suy giảm khá mạnh cả về chất và lƣợng do nhiều nguyên nhân khác nhau trong đó có nguyên nhân do các tác động của các hoạt động phát triển kinh tế, xã hội của con ngƣời cũng nhƣ ảnh hƣởng của các yếu tố tự nhiên. ĐNN thƣờng rất nhạy cảm với các hoạt động của con ngƣời và các tác động của thiên nhiên. Do đó, việc quản lý ĐNN một cách hợp lý, sao cho vừa sử dụng những tài nguyên của ĐNN để phục vụ cuộc sống của ngƣời dân và cho xã hội nhƣng vẫn duy trì đƣợc các chức năng và thuộc tính của ĐNN đang trở thành mối quan tâm của các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách và ban hành các quyết định liên quan đến ĐNN. Huyện Thái Thụy nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Thái Bình, là huyện giáp biển với bờ biển dài 27 km và hàng chục nghìn km2 lãnh hải, có 3 cửa sông lớn (cửa Diêm Hộ, cửa Trà Lý và cửa Lân) hàng năm đổ ra biển một lƣợng lớn phù sa, vùng biển Thái Thụy có một tiềm năng hải sản phong phú.
Khu vực ĐNN huyện Thái Thụy có vai trò hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế địa phƣơng, bảo tồn đa dạng sinh học (ĐDSH), bảo vệ môi trƣờng (BVMT) và phòng tránh thiên tai. 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khu vực đất ngập nƣớc huyện Thái Thụy có sự đa dạng về tài nguyên; các hệ sinh thái (HST) đặc thù, sự đa dạng về thành phần loài cao. Chính vì vậy, các nguồn tài nguyên của khu vực huyện Thái Thụy đang đƣợc đẩy mạnh khai thác phục vụ phát triển kinh tế nhƣ nuôi trồng và đánh bắt thủy sản và du lịch. Tuy nhiên, hiện nay ĐNN khu vực huyện Thái Thụy đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc khai thác, sử dụng và quản lý ĐNN.
Sức ép của sự gia tăng dân số, các hoạt động phát triển kinh tế, xã hội và sự suy thoái tài nguyên, môi trƣờng do khai thác quá mức đang ngày càng đe dọa nghiêm trọng đến diện tích, chức năng, giá trị và dịch vụ cũng nhƣ chất lƣợng của ĐNN tại khu vực này. ĐNN ven biển huyện Thái Thụy còn chịu nhiều tác động mạnh mẽ từ các quá trình, hiện tƣợng và tai biến thiên nhiên. Ngoài ra, việc sử dụng ĐNN trong khu vực huyện Thái Thụy cho nhiều mục đích phát triển kinh tế vẫn diễn ra manh mún, thiếu quy hoạch đồng bộ, hệ thống. Nhu cầu thực tế đặt ra đối với quản lý ĐNN cần phải có những cách tiếp cận mới, phù hợp và hiệu quả.
Bảo tồn theo cách truyền thống vẫn tỏ ra chƣa thực sự hiệu quả, thực tế cho thấy ĐDSH vẫn đang bị suy giảm; hoạt động khai thác, sử dụng ĐNN vẫn chƣa đƣợc kiểm soát một cách chặt chẽ; vai trò của các cơ quan chức năng chƣa hoạt động đủ mạnh. Khi mà hiệu quả khai thác kinh tế thấp, nhu cầu khai thác tiếp tục gia tăng trong khi tài nguyên đã suy giảm, thì các hoạt động phát triển sẽ gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trƣờng. Câu hỏi đặt ra cho việc quản lý ĐNN ở đây là làm thế nào để sử dụng ĐNN, sao cho vừa khai thác hợp lý những tài nguyên của ĐNN để phục vụ cuộc sống của ngƣời dân địa phƣơng nhƣng vẫn duy trì đƣợc các chức năng và thuộc tính của ĐNN. Việc nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo tồn ĐNN là cần thiết, vì vậy chúng tôi lựa chọn đề tài “ Nghiên cứu hiện trạng đất ngập nƣớc ở huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình và đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý ” góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý và khai thác tài nguyên ĐNN khu vực huyện Thái Thụy, Tỉnh Thái Bình.
2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mục tiêu nghiên cứu Xây dựng cơ sở khoa học cho mô hình quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên ĐNN ở huyện Thái Thụy, Tỉnh Thái bình. Nhiệm vụ nghiên cứu - Tổng quan, phân tích, đánh giá và hệ thống hoá các nội dung liên quan đến sử dụng và bảo tồn ĐNN trên thế giới, trong khu vực và tại Việt Nam. - Nghiên cứu, đánh giá và xác định đƣợc các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả và chất lƣợng quản lý, khai thác và sử dụng ĐNN ở huyện Thái Thụy.
- Dự báo diễn biến ĐNN tại khu vực huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. - Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo tồn ĐNN khu vực huyện Thái Thụy. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4. Ý nghĩa khoa học - Luận văn nghiên cứu các luận cứ lý thuyết và thực tiễn về sử dụng hợp lý ĐNN, các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng và hiệu quả quản lý, bảo tồn, khai thác và sử dụng tài nguyên ĐNN tại những vùng ĐNN đặc trƣng thuộc huyện Thái Thụy, trên cơ sở phân tích này đề xuất đƣợc các giải pháp sử dụng hợp lý ĐNN tại huyện Thái Thụy.
- Luận văn xác định và đánh giá sự tham gia của các bên liên quan đặc biệt là vai trò của cộng đồng địa phƣơng tại huyện Thái Thụy. Ý nghĩa thực tiễn Các giải pháp sử dụng hợp lý ĐNN có thể sử dụng là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý địa phƣơng, góp phần nâng cao hiệu quả các hoạt động quản lý và bảo tồn ĐNN tại huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng I. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.
Tổng quan về đất ngập nƣớc 1. Khái niệm đất ngập nước Đất ngập nƣớc (ĐNN) rất đa dạng, có mặt khắp mọi nơi và là cấu thành quan trọng của các cảnh quan trên mọi miền của thế giới. ĐNN đã và đang bị suy thoái và mất đi ở mức báo động, mặc dù ngày nay ngƣời ta đã nhận biết đƣợc các chức năng và giá trị to lớn của chúng (Mitsch và Gosselink, 1986&1993; Dugan, 1990; Keddy, 2000). Hiện nay, trên thế giới có khoảng 50 định nghĩa về ĐNN (Mitsch and Gosselink, 1986 & 1993; Dugan, 1990).
Nhiều tài liệu ở các nƣớc nhƣ Canada, Hoa Kỳ và Úc (Zoltai, 1979), (33 CFR323. đã định nghĩa về ĐNN theo nhiều mức độ và mục đích khác nhau. Định nghĩa về ĐNN của Công ƣớc RAMSAR (Công ước về các vùng ĐNN có tầm quan trọng quốc tế, đặc biệt như là nơi cư trú của các loài chim nước - Convention on wetland of intrenational importance, especially as waterfowl habitat) có tầm khái quát và bao hàm nhất. Theo định nghĩa này, ĐNN là: "Các vùng đầm lầy, than bùn hoặc vùng nước tự nhiên hay nhân tạo, có nước thường xuyên hay tạm thời, nước đứng hay nước chảy, nước ngọt, nước lợ hay nước mặn, kể cả các vùng nước ven biển có độ sâu không quá 6m khi thuỷ triều thấp đều là các vùng đất ngập nước" (Điều 1.Công ƣớc Ramsar, 1971).
Hệ thống phân loại ĐNN 1. Phân loại ĐNN trên thế giới a) Phân loại hiện hành của Hoa Kỳ - Kiểm kê ĐNN quốc gia Phân loại đƣợc sử dụng trong kiểm kê các ĐNN và các nơi cƣ trú nƣớc sâu của Hoa Kỳ tập trung vào mô tả các nhóm phân loại sinh thái học, sắp xếp chúng thành một hệ thống có ích đối với các nhà quản lý tài nguyên, trang bị cho các đơn vị thành lập bản đồ, và cung cấp sự đồng nhất về các khái niệm và các thuật ngữ. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phân loại này đƣợc dựa trên tiếp cận thứ bậc giống nhau về mặt phân loại học sử dụng để nhận dạng các loại động vật, thực vật. Mức rộng nhất là hệ thống: Sự phức tạp của các ĐNN và các nơi cƣ trú nƣớc sâu mà chúng cùng có ảnh hƣởng của các nhân tố thuỷ lực, địa mạo, hóa học hay sinh học”.
Các hệ thống phụ bao gồm: 1. Ven biển Lớp ĐNN cụ thể hay nơi cƣ trú nƣớc sâu mô tả sự xuất hiện nói chung của hệ sinh thái cả dƣới dạng thực vật ƣu thế và cả kiểu dạng chất nền. Khi độ che phủ của thảm thực vật vƣợt quá 30% thì lớp thảm thực vật đƣợc sử dụng (ví dụ, ĐNN cây bụi – bụi). Nếu nhƣ chất nền bị che phủ bởi thảm thực vật nhỏ hơn 30% thì khi đó lớp chất nền đƣợc sử dụng (ví dụ nền đáy không đƣợc vững chắc).
b) Phân loại ĐNN của công ƣớc Ramsar Vào những năm đầu của thập kỷ 70, Công ƣớc Ramsar (1971) đã phân ĐNN thành 22 kiểu mà không chia thành các hệ và lớp. Trong quá trình thực hiện Công ƣớc và thực tiễn áp dụng vào các vùng và các quốc gia khác nhau, sự phân hạng này đã thay đổi. Vào năm 1994, phụ lục 2B của Công ƣớc Ramsar đã chia ĐNN thành 3 nhóm chính đó là: 1) ĐNN ven biển và biển (11 loại hình); 2) ĐNN nội địa (16 loại hình); và 3) ĐNN nhân tạo (8 loại hình) (Davis, 1994 - Ramsar Convention Bureau) với tổng cộng 35 loại hình. Cũng theo Ramsar Convention Bureau (1997a,b - 2nd edition), thì các loại hình ĐNN đã đƣợc xem xét lại và chia thành 40 kiểu khác nhau.
Trong những năm gần đây, hệ thống phân loại ĐNN đã đƣợc xem xét, chỉnh sửa, bổ sung thành 42 kiểu. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com c) Hệ thống phân loại ĐNN của tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN wetland classification, Dugan, 1999) Hệ thống phân loại này thể hiện quan điểm sinh thái phát sinh, đã hình thành các đơn vị sơ cấp và các đơn vị thứ cấp.