Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các DN kinh doanh dịch vụ logistics ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Đặng Thị Thúy Hà thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Đặng Thị Loan. Công trình thuộc chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Phân tích.

Về tính cấp thiết, sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007 đã mở rộng các hoạt động giao thương và phân công lao động xã hội. Dịch vụ logistics trở thành một mắt xích kinh tế quan trọng, được dự báo đóng góp khoảng 15% GDP cả nước và phục vụ kim ngạch xuất nhập khẩu đạt mốc 200 tỷ USD/năm trong giai đoạn 10 năm tiếp theo. Tuy vậy, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics tại Việt Nam gặp nhiều khó khăn về năng lực cạnh tranh: khối doanh nghiệp nước ngoài chỉ chiếm 1/10 về số lượng nhưng nắm giữ 80% thị phần thị trường nội địa. Một trong những rào cản nội tại chính là sự bất cập của dòng thông tin quản trị và hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT). Để đáp ứng các mục tiêu thuộc chiến lược phát triển thương mại, dịch vụ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 của Chính phủ, việc hoàn thiện đồng bộ HTTTKT trở thành yêu cầu thiết yếu đối với các doanh nghiệp logistics trong nước.

Mục tiêu tổng quát của luận án là trên cơ sở đánh giá thực trạng, giải quyết những vấn đề lý luận và thực tiễn nhằm hoàn thiện HTTTKT tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics ở Việt Nam. Các mục tiêu cụ thể được xác định gồm:

  • (i) Tìm hiểu các đề tài trong và ngoài nước có liên quan để xác định khoảng trống nghiên cứu.
  • (ii) Nghiên cứu cơ sở lý luận về HTTTKT tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics.
  • (iii) Phân tích các nhân tố nội sinh và ngoại sinh ảnh hưởng đến HTTTKT trong các doanh nghiệp này.
  • (iv) Phân tích thực trạng, rút ra các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của HTTTKT tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics ở Việt Nam thời gian qua.
  • (v) Đề xuất phương hướng và hệ thống các khuyến nghị hoàn thiện HTTTKT tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics ở Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

Luận án đặt ra 6 câu hỏi nghiên cứu:

  • (i) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics và những đặc điểm cơ bản của loại hình doanh nghiệp này có ảnh hưởng như thế nào đến HTTTKT?
  • (ii) Cơ sở lý luận về HTTTKT tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics bao gồm những nội dung gì?
  • (iii) Những nhân tố nào ảnh hưởng đến HTTTKT tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics?
  • (iv) Thực trạng HTTTKT trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics hiện nay như thế nào?
  • (v) Triển vọng, xu hướng phát triển của HTTTKT trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics trong thời gian tới?
  • (vi) Cần những khuyến nghị gì để hoàn thiện HTTTKT tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics?

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về HTTTKT trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics bên thứ ba (3PL) của Việt Nam, không bao gồm các tập đoàn logistics đa quốc gia hoạt động tại Việt Nam. Khái niệm logistics được tiếp cận theo nghĩa rộng, bao gồm chuỗi lập kế hoạch, vận hành dòng chảy hàng hóa, dịch vụ và thông tin từ điểm khởi đầu đến điểm tiêu thụ cuối cùng.
  • Phạm vi thời gian và không gian: Khảo sát thực trạng tập trung trong giai đoạn 2010 – 2015 (thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp từ tháng 3/2014 đến tháng 12/2014; các kết quả công bố thực hiện trong giai đoạn 2013 – 2015). Các giải pháp hoàn thiện được định hướng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến HTTTKT và dịch vụ logistics theo hai nhóm chính:

Nhóm nghiên cứu quốc tế:

  • Su Yan (2008) tại Đại học Shlhezi (Trung Quốc) nghiên cứu về "The Analyze on Accounting Information System of Third - Party Logistics Enterprise", ứng dụng lý thuyết chuỗi giá trị của Michael Porter để tái cấu trúc HTTTKT cho doanh nghiệp 3PL theo mô hình hệ thống mở hướng đến việc hỗ trợ ra quyết định.
  • Jame L. Boockholdt (1990, 1991, 1993, 1996, 1999) trong công trình "Accounting Information Systems: Transactions Processing and Control", hệ thống hóa toàn diện về mô hình xử lý giao dịch, kiểm soát, bảo mật và các chu trình kinh doanh (doanh thu, chi phí, tài chính).
  • Lu’ay Mohammad Abdel - Rahman Wedyan, Adnan Turki Said Gharaibeh, Ahmad Ibrahim Mohammad Abu - dawleh và Hatem S. Abu Hamatta (2012) khảo sát tác động của HTTTKT đối với khả năng sinh lời và tối ưu hóa chi phí tại các ngân hàng thương mại ở Jordan.
  • Ulric Gelinas và Richard Dull (2009) trong "Accounting Information Systems", phân tích 6 thành phần của HTTTKT gắn với quản lý rủi ro quy trình kinh doanh và kiểm soát nội bộ.
  • Katia Corsi và Daniela Mancini (2010) đánh giá tác động của chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) đến HTTTKT qua khảo sát 4 công ty niêm yết tại Ý.
  • Nancy A. Simkin và Carolyn S. (2011) với "Core Concepts of Accounting Information Systems" (tái bản lần thứ 11), làm rõ sự giao thoa giữa cấu trúc dữ liệu kế toán, ứng dụng phần mềm và kiểm soát nội bộ.
  • G. Srinivas và Rambabu Gopisetti (2012) phân tích quy trình xử lý dữ liệu đầu vào thành báo cáo tài chính và báo cáo quản trị.
  • Marshall B. Romney và Paul John Steinbart (2012) trong giáo trình "Accounting Information Systems", xác định 6 yếu tố cấu thành hệ thống (con người, thủ tục quy trình, dữ liệu, phần mềm, cơ sở hạ tầng CNTT, kiểm soát nội bộ) và 3 chức năng kinh tế.
  • Michèle Pomberg, Hamid Pourjalali, Shirley Daniel và Marinilka Barros Kimbro (2012) nghiên cứu thực nghiệm HTTTKT quản trị tại 53 bệnh viện ở Việt Nam.

Nhóm nghiên cứu trong nước:

  • Đặng Đình Đào và các cộng sự tại Viện Nghiên cứu Kinh tế và Phát triển - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2010) thực hiện các nghiên cứu vĩ mô về phát triển dịch vụ logistics, phân tích tiềm năng bờ biển 3.260 km và các hạn chế hạ tầng tại Việt Nam.
  • Đinh Lê Hải Hà (2012) và Vũ Thị Quế Anh (2014) thực hiện các luận án tiến sĩ về phát triển dịch vụ logistics tại Việt Nam và kinh nghiệm từ các quốc gia Đông Nam Á dưới góc độ thương mại vĩ mô.
  • Nguyễn Thanh Quý (2004) nghiên cứu xây dựng HTTTKT phục vụ quản trị trong các doanh nghiệp kinh doanh bưu chính viễn thông.
  • Hoàng Văn Ninh (2010) nghiên cứu tổ chức HTTTKT phục vụ quản lý trong các tập đoàn kinh tế ở Việt Nam.
  • Nguyễn Hữu Đồng (2012) nghiên cứu hoàn thiện HTTTKT trong các trường đại học công lập Việt Nam theo 5 yếu tố cấu thành.
  • Hồ Mỹ Hạnh (2013) nghiên cứu tổ chức HTTTKT quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may.
  • Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2014) phân tích và thiết kế HTTTKT tại 125 bệnh viện công ở Việt Nam.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận logistics ở góc độ chính sách vĩ mô hoặc phân tích HTTTKT trong các lĩnh vực bưu chính, tập đoàn kinh tế, may mặc, y tế và giáo dục. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu đồng bộ về HTTTKT tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics 3PL tại Việt Nam dựa trên cách tiếp cận các yếu tố cấu thành hệ thống.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên các cơ sở lý luận chính sau:

  • Khái niệm và bản chất logistics: Tiếp cận theo nghĩa rộng của Hội đồng Quản trị Logistics (CLM, 1991) và Ủy ban Kinh tế và Xã hội Châu Á - Thái Bình Dương của Liên Hợp Quốc (UNESCAP), xem logistics là chuỗi hoạt động lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát dòng dịch chuyển hàng hóa, thông tin liên quan. Luận án cũng đối chiếu với khái niệm theo nghĩa hẹp tại Điều 233 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005.
  • Phân loại mô hình dịch vụ logistics: Phân loại theo 5 cấp độ từ 1PL (tự thực hiện), 2PL (cung cấp dịch vụ đơn lẻ như vận tải, kho bãi), 3PL (cung cấp dịch vụ logistics trọn gói tích hợp chuỗi), 4PL (quản trị tích hợp toàn bộ giải pháp chuỗi cung ứng) đến 5PL (quản trị chuỗi cung ứng trên nền tảng thương mại điện tử). Luận án xác định trọng tâm nghiên cứu là các doanh nghiệp 3PL.
  • Khung cấu thành HTTTKT: Tiếp cận theo 5 yếu tố cấu thành bao gồm: (1) Con người; (2) Hệ thống chứng từ - tài khoản - sổ và báo cáo kế toán; (3) Các chu trình kế toán (chu trình doanh thu, chu trình chi phí, chu trình nhân sự, chu trình tài chính); (4) Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin; (5) Hệ thống kiểm soát nội bộ.

Về phương pháp nghiên cứu:

  • Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp giữa nghiên cứu tại bàn (desk research) đối với dữ liệu thứ cấp và nghiên cứu hiện trường đối với dữ liệu sơ cấp.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các công trình sách, bài báo trên các tạp chí chuyên ngành (Tạp chí Kinh tế và Phát triển, Tạp chí Kế toán, Tạp chí Khoa học Tài chính - Kế toán, Tạp chí Nghiên cứu Khoa học Kiểm toán, Tạp chí Vietnam Logistics Review...), báo cáo thống kê từ Tổng cục Thống kê, Bộ Công Thương, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Tài chính và hồ sơ chứng từ của các doanh nghiệp logistics. Dữ liệu thứ cấp còn kế thừa từ Đề tài NCKH cấp Nhà nước "Phát triển dịch vụ logistics ở nước ta trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế" (2011) và Nhiệm vụ hợp tác quốc tế "Xây dựng và phát triển hệ thống logistics theo hướng bền vững - Kinh nghiệm của Đức và bài học đối với Việt Nam" (2012 - 2013).
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng câu hỏi điều tra kết hợp phỏng vấn sâu trực tiếp và gửi thư điện tử đến cán bộ quản lý, kế toán tại các doanh nghiệp logistics trong thời gian từ tháng 3/2014 đến tháng 12/2014.
  • Kỹ thuật chọn mẫu và công cụ xử lý: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Không quan trọng/Không ảnh hưởng đến 5: Rất quan trọng/Rất ảnh hưởng). Dữ liệu được mã hóa, làm sạch và xử lý bằng phần mềm Pandas.
Đối tượng điều tra Số mẫu gửi đi Số mẫu thu về Tỷ lệ thu hồi (%) Số mẫu đưa vào phân tích Tỷ lệ phân tích (%)
Chuyên gia, cán bộ quản lý và kế toán 150 115 76,7 104 69,3
Tổng cộng 150 115 76,7 104 69,3

Cơ cấu mẫu khảo sát 104 doanh nghiệp:

  • Về loại hình: Công ty TNHH chiếm 62,5%; Công ty Cổ phần chiếm 37,5% (trong đó có sự tham gia của một số đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ lệ nhỏ khoảng 1,9%).
  • Về quy mô lao động và nguồn vốn:
Phân loại quy mô doanh nghiệp Tiêu chí quy mô (vốn, lao động) Số lượng doanh nghiệp Tỷ lệ (%)
Doanh nghiệp siêu nhỏ Dưới 10 lao động 3 2,88
Doanh nghiệp nhỏ Vốn < 10 tỷ đồng, lao động 10 - 50 người 34 32,69
Doanh nghiệp vừa Vốn 10 - 50 tỷ đồng, lao động 50 - 100 người 44 42,31
Doanh nghiệp lớn Vốn > 50 tỷ đồng, lao động > 100 người 23 22,12
Tổng số 104 100,00

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của luận án

Chương 1 thực hiện tổng thuật các công trình nghiên cứu học thuật quốc tế và trong nước về HTTTKT và dịch vụ logistics. Nội dung chương chỉ rõ những kết quả đã đạt được từ các nghiên cứu trước đây về lý luận hệ thống thông tin kế toán, các yếu tố cấu thành và vai trò hỗ trợ quản trị, đồng thời xác định khoảng trống nghiên cứu thực tế tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics 3PL ở Việt Nam.

Chương này trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu gồm 6 bước: (1) Tổng quan nghiên cứu; (2) Xác định khoảng trống nghiên cứu; (3) Xây dựng cơ sở lý luận về HTTTKT tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics; (4) Điều tra, thu thập và xử lý dữ liệu nghiên cứu; (5) Công bố kết quả nghiên cứu; (6) Đưa ra các kiến nghị. Tác giả trình bày phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp theo quy trình 5 bước và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng hỏi điều tra mẫu 104 doanh nghiệp logistics, kỹ thuật phân tích thống kê mô tả trên phần mềm Pandas và thang đo Likert.

Chương 2: Cơ sở lý luận về hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics

Chương 2 tập trung làm rõ các vấn đề lý luận về doanh nghiệp logistics và HTTTKT:

  • Khái niệm và đặc điểm doanh nghiệp logistics: Phân tích 5 đặc điểm cơ bản gồm tính chuyên môn hóa thuê ngoài, tính đa dạng dịch vụ, sự gắn kết với dịch vụ vận tải giao nhận, sự phát triển của vận tải đa phương thức (MTO) với chứng từ đơn nhất, và vai trò của hạ tầng công nghệ thông tin.
  • Phân loại doanh nghiệp logistics theo 5 cấp độ (1PL, 2PL, 3PL, 4PL, 5PL), làm rõ tính tương thích của mô hình 3PL đối với điều kiện kinh tế Việt Nam.
  • Khái quát về HTTTKT: Định nghĩa HTTTKT là tập hợp các nguồn lực được thiết kế để chuyển đổi dữ liệu kinh tế thành thông tin kế toán phục vụ người sử dụng bên trong và bên ngoài. Luận án hệ thống hóa 3 chức năng kinh tế cơ bản: (1) Thu thập và lưu trữ dữ liệu; (2) Xử lý, chuyển đổi dữ liệu thành thông tin hữu ích cho quản trị; (3) Cung cấp cơ chế kiểm soát bảo vệ tài sản và dữ liệu.
  • 5 yếu tố cấu thành HTTTKT trong doanh nghiệp logistics:
    • Con người: Người thu thập dữ liệu, kế toán viên xử lý nghiệp vụ, nhân viên quản trị hệ thống và người ra quyết định sử dụng thông tin.
    • Hệ thống chứng từ - tài khoản - sổ và báo cáo kế toán: Trình bày quy trình luân chuyển chứng từ dịch vụ logistics, hệ thống tài khoản đặc thù phản ánh doanh thu, chi phí từng chặng/dịch vụ, hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính, báo cáo quản trị.
    • Các chu trình kế toán: Gồm chu trình doanh thu (xử lý đơn hàng dịch vụ logistics, cung cấp dịch vụ, phát hành hóa đơn, thu hồi công nợ); chu trình chi phí (mua dịch vụ ngoài, chi phí nhiên liệu, kho bãi, thanh toán nhà cung cấp); chu trình nhân sự (chấm công, tính lương, bảo hiểm cho nhân sự vận tải, điều hành); chu trình tài chính (huy động vốn, quản lý dòng tiền, đầu tư tài sản cố định).
    • Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin: Phần cứng máy tính, phần mềm kế toán, hệ thống mạng nội bộ (LAN, WAN) và cơ sở dữ liệu.
    • Kiểm soát nội bộ: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát (phân chia trách nhiệm, kiểm soát chứng từ, kiểm soát truy cập), thông tin truyền thông và giám sát.
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến HTTTKT: Phân chia thành nhóm nhân tố bên trong (chiến lược phát triển, quy mô doanh nghiệp, văn hóa tổ chức, trình độ nguồn nhân lực, hạ tầng CNTT) và nhóm nhân tố bên ngoài (khung pháp lý và chế độ kế toán, sự phát triển của công nghệ thông tin, sức ép cạnh tranh thị trường).

Chương 3: Thực trạng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics ở Việt Nam

Chương 3 phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và thực trạng HTTTKT tại các doanh nghiệp logistics giai đoạn 2010 – 2015 dựa trên dữ liệu thứ cấp và số liệu điều tra 104 doanh nghiệp. Khảo sát thực tế được minh họa qua mô hình tổ chức tại một số doanh nghiệp cụ thể như Công ty CP Logistics Vinalink, Công ty CP Vận tải Biển Bắc, Công ty CP KLM Logistics, Công ty CP Vinalines Logistics Việt Nam:

  • Thực trạng 5 yếu tố cấu thành HTTTKT:
    • Yếu tố con người: Trình độ học vấn của cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp logistics nhìn chung đạt trình độ đại học và cao đẳng, tuy nhiên mức độ am hiểu chuyên sâu về quy trình logistics và phần mềm quản trị chuyên ngành còn hạn chế; việc đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ chưa được tổ chức định kỳ.
    • Hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ và báo cáo: Phần lớn doanh nghiệp sử dụng hệ thống chứng từ và tài khoản theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC hoặc Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Việc luân chuyển chứng từ trong các nghiệp vụ giao nhận, vận tải còn chậm trễ. Báo cáo tài chính lập theo định kỳ năm và quý; việc thiết lập hệ thống báo cáo quản trị theo từng tuyến dịch vụ, từng loại hình hợp đồng còn thiếu đồng bộ.
    • Các chu trình kế toán: Tồn tại đan xen giữa quy trình xử lý thủ công truyền thống và quy trình xử lý bằng máy. Các chu trình doanh thu và chu trình chi phí chưa được kết nối tự động với bộ phận điều hành kho vận, dẫn đến độ trễ trong đối chiếu công nợ và ghi nhận giá vốn.
    • Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin: Doanh nghiệp đã trang bị máy tính và mạng LAN nhưng mức độ liên kết dữ liệu giữa phần mềm kế toán và phần mềm quản trị logistics chuyên dụng (Forwarding/TMS/WMS) còn rời rạc; dữ liệu kế toán chủ yếu xử lý đơn lẻ theo mô hình kế toán máy độc lập.
    • Kiểm soát nội bộ: Các hoạt động kiểm soát trong chu trình doanh thu, chi phí, nhân sự và tài chính đã được thiết lập nhưng chưa đồng đều; công tác phân quyền truy cập hệ thống và kiểm tra chứng từ gốc chưa chặt chẽ.
  • Đánh giá chung:
    • Kết quả đạt được: HTTTKT cơ bản đáp ứng yêu cầu lập báo cáo tài chính và kê khai nghĩa vụ thuế với Nhà nước; bước đầu ứng dụng phần mềm máy tính giúp giảm tải công việc ghi sổ thủ công.
    • Hạn chế tồn tại: Thông tin kế toán chưa kịp thời phục vụ công tác ra quyết định quản trị kinh doanh; thiếu sự tích hợp dữ liệu chuỗi cung ứng; hệ thống kiểm soát nội bộ còn bộc lộ sơ hở trong quản lý chi phí phát sinh và công nợ; cơ sở dữ liệu kế toán phân tán.
    • Nguyên nhân: Nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp về vai trò của HTTTKT quản trị chưa đầy đủ; hạn chế về nguồn vốn đầu tư hạ tầng CNTT; thiếu nhân sự kết hợp cả chuyên môn kế toán và nghiệp vụ logistics; môi trường pháp lý về dịch vụ logistics và kế toán quản trị còn thiếu hướng dẫn chi tiết.

Chương 4: Quan điểm và các khuyến nghị hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics ở Việt Nam

Chương 4 đưa ra các mục tiêu, quan điểm và 5 nhóm khuyến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện HTTTKT đến năm 2020, định hướng đến năm 2030:

  • Quan điểm và nguyên tắc hoàn thiện: Phải phù hợp với mục tiêu phát triển ngành logistics Việt Nam; bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, tuân thủ chế độ kế toán và chuẩn mực pháp lý; nâng cao tính hữu ích, kịp thời và an toàn của thông tin phục vụ quản trị.
  • 5 nhóm khuyến nghị hoàn thiện theo các yếu tố cấu thành:
    1. Hoàn thiện yếu tố con người: Nâng cao trình độ nghiệp vụ kế toán chuyên sâu cho ngành logistics; tổ chức các chương trình đào tạo định kỳ về CNTT và phần mềm kế toán; phân công lao động kế toán phù hợp với năng lực chuyên môn.
    2. Hoàn thiện hệ thống chứng từ - tài khoản - sổ và báo cáo: Chuẩn hóa quy trình lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ giao nhận vận tải; mở các tài khoản cấp chi tiết để theo dõi doanh thu, chi phí theo từng loại dịch vụ (kho bãi, vận chuyển, thủ tục hải quan); xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị phân tích chi phí, giá thành và biên lợi nhuận theo khách hàng và tuyến vận tải.
    3. Hoàn thiện các chu trình kế toán: Chuẩn hóa và tự động hóa các bước xử lý trong chu trình doanh thu (kết nối lệnh giao nhận với xuất hóa đơn), chu trình chi phí (kiểm soát thanh toán phí lưu kho, cước vận chuyển ngoài), chu trình nhân sự và chu trình tài chính.
    4. Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán và cơ sở hạ tầng CNTT: Đầu tư nâng cấp phần cứng, triển khai phần mềm kế toán có khả năng tích hợp dữ liệu tập trung với phần mềm quản lý logistics; áp dụng mô hình quản trị cơ sở dữ liệu tập trung nhằm chia sẻ thông tin an toàn và giảm trùng lặp dữ liệu.
    5. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ: Xây dựng quy chế phân quyền rõ ràng trong phê duyệt giao dịch và truy cập dữ liệu; tăng cường thủ tục đối chiếu công nợ, kiểm kê hàng hóa tại kho và rà soát các khoản chi phí phát sinh thực tế.
  • Điều kiện thực hiện khuyến nghị:
    • Về phía Nhà nước và các Bộ, ban ngành: Hoàn thiện hành lang pháp lý về dịch vụ logistics; ban hành các hướng dẫn kế toán phù hợp với đặc thù kinh doanh logistics và thương mại điện tử; hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực và phát triển hạ tầng giao thông, viễn thông.
    • Về phía doanh nghiệp logistics: Tăng cường đầu tư ngân sách cho hệ thống CNTT; đổi mới tư duy quản trị thông tin kế toán; chủ động xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận kế toán và các phòng ban vận hành dịch vụ.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định 6 đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn như sau:

  • Thứ nhất: Tiếp cận nghiên cứu HTTTKT theo 5 yếu tố cấu thành hệ thống (con người, hệ thống chứng từ - tài khoản - sổ và báo cáo, các chu trình kế toán, cơ sở hạ tầng CNTT, kiểm soát nội bộ), bảo đảm tính đồng bộ và hoàn chỉnh.
  • Thứ hai: Hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống, hệ thống thông tin và HTTTKT, từ khái niệm, vai trò, chức năng đến các chu trình nghiệp vụ.
  • Thứ ba: Khái quát những vấn đề lý luận về doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics, đặc điểm hoạt động và tiếp cận mô hình doanh nghiệp logistics 3PL trong mối quan hệ liên kết chuỗi cung ứng dịch vụ.
  • Thứ tư: Nhận diện và phân tích hệ thống các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến HTTTKT trong các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
  • Thứ năm: Đánh giá thực trạng HTTTKT tại các doanh nghiệp logistics Việt Nam thông qua phân tích dữ liệu thực tế từ 104 phiếu khảo sát điều tra sơ cấp kết hợp số liệu thứ cấp giai đoạn 2010 – 2015.
  • Thứ sáu: Đề xuất các quan điểm, nguyên tắc và hệ thống khuyến nghị đồng bộ gồm 5 nhóm giải pháp hoàn thiện các yếu tố cấu thành HTTTKT, kèm theo các điều kiện thực thi từ phía cơ quan quản lý Nhà nước và bản thân doanh nghiệp logistics.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Phạm vi nghiên cứu của luận án tập trung chủ yếu vào nhóm doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics bên thứ ba (3PL) tại Việt Nam, chưa mở rộng khảo sát các tập đoàn logistics đa quốc gia có chi nhánh hoặc công ty con hoạt động tại Việt Nam.
  • Cỡ mẫu khảo sát thực chứng giới hạn ở 104 doanh nghiệp hợp lệ, thời gian khảo sát tập trung từ tháng 3/2014 đến tháng 12/2014 nên mức độ phản ánh biến động ở các giai đoạn sau 2015 phụ thuộc vào các số liệu thứ cấp định hướng.

Về hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các mô hình logistics tích hợp mức độ cao hơn như 4PL và 5PL trong điều kiện kinh tế số và thương mại điện tử phát triển mạnh.
  • Tiến hành các phân tích định lượng chuyên sâu hơn nhằm lượng hóa mối quan hệ tác động trực tiếp của từng yếu tố cấu thành HTTTKT đến hiệu quả tài chính và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp logistics.

Giá trị tham khảo

Công trình có giá trị tham khảo cụ thể đối với các nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị Logistics, Quản trị Kinh doanh: Luận án là tài liệu tham khảo về khung lý thuyết các yếu tố cấu thành HTTTKT và phương pháp thiết kế bảng hỏi, thu thập và xử lý dữ liệu điều tra thực tế trong ngành dịch vụ logistics.
  • Đối với giảng viên: Cung cấp nguồn tư liệu và sơ đồ quy trình nghiệp vụ thực tế (luân chuyển chứng từ, chu trình doanh thu, chu trình chi phí logistics) để đưa vào bài giảng môn Hệ thống thông tin kế toán và Kế toán quản trị.
  • Đối với các nhà quản lý, kế toán trưởng tại các doanh nghiệp logistics 3PL: Cung cấp các khuyến nghị thực tiễn về hoàn thiện mẫu biểu chứng từ, mở tài khoản chi tiết, thiết lập báo cáo quản trị nội bộ và lựa chọn mô hình cơ sở dữ liệu tập trung.
  • Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam - VLA): Cung cấp căn cứ thực tiễn để nghiên cứu, ban hành các văn bản hướng dẫn chế độ kế toán và tiêu chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử phù hợp với hoạt động kinh doanh logistics.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Luận án tiếp cận nghiên cứu HTTTKT tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics theo khung cấu thành nào?
Trả lời: Luận án tiếp cận HTTTKT theo mô hình đồng bộ gồm 5 yếu tố cấu thành: (1) Con người; (2) Hệ thống chứng từ - tài khoản - sổ và báo cáo kế toán; (3) Các chu trình kế toán (chu trình doanh thu, chu trình chi phí, chu trình nhân sự, chu trình tài chính); (4) Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin; (5) Hệ thống kiểm soát nội bộ.

Câu hỏi 2: Tại sao tác giả lựa chọn nhóm doanh nghiệp logistics 3PL làm đối tượng khảo sát trọng tâm?
Trả lời: Vì theo phân tích của tác giả, trong 5 loại hình doanh nghiệp logistics (1PL đến 5PL), doanh nghiệp 3PL (cung cấp dịch vụ logistics trọn gói tích hợp) chiếm đa số tại Việt Nam và là định hướng phát triển tối ưu, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế cả nước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.

Câu hỏi 3: Mẫu khảo sát dữ liệu sơ cấp của luận án được thực hiện với quy mô và cơ cấu ra sao?
Trả lời: Tác giả phát đi 150 phiếu điều tra, thu về 115 phiếu (đạt 76,7%) và đưa vào phân tích 104 phiếu hợp lệ (đạt 69,3%). Trong 104 doanh nghiệp tham gia: Công ty TNHH chiếm 62,5%, Công ty Cổ phần chiếm 37,5%; xét theo số lượng lao động, doanh nghiệp siêu nhỏ chiếm 2,88%, doanh nghiệp nhỏ chiếm 32,69%, doanh nghiệp vừa chiếm 42,31% và doanh nghiệp lớn chiếm 22,12%.

Câu hỏi 4: Những hạn chế nổi bật nhất của HTTTKT tại các doanh nghiệp logistics Việt Nam được luận án chỉ ra là gì?
Trả lời: Các hạn chế chính gồm: thông tin kế toán chưa kịp thời hỗ trợ quản trị và ra quyết định; thiếu sự tích hợp dữ liệu giữa phần mềm kế toán và phần mềm quản lý kho vận chuyên dụng; việc tổ chức hệ thống báo cáo kế toán quản trị theo tuyến và loại hình dịch vụ còn sơ sài; công tác kiểm soát nội bộ đối với chi phí phát sinh và quản lý công nợ chưa chặt chẽ.

Câu hỏi 5: Luận án đưa ra những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện HTTTKT?
Trả lời: Tác giả đề xuất 5 nhóm khuyến nghị gắn liền với 5 yếu tố cấu thành: (1) Đào tạo và nâng cao năng lực con người; (2) Hoàn thiện hệ thống chứng từ, tài khoản chi tiết và báo cáo quản trị; (3) Chuẩn hóa và tự động hóa các chu trình kế toán; (4) Nâng cấp hạ tầng CNTT và áp dụng mô hình cơ sở dữ liệu tập trung; (5) Tăng cường hệ thống kiểm soát nội bộ; đồng thời nêu rõ các điều kiện thực thi từ phía Nhà nước và bản thân doanh nghiệp.

Kết luận

Luận án "Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các DN kinh doanh dịch vụ logistics ở Việt Nam" của tác giả Đặng Thị Thúy Hà là công trình nghiên cứu chuyên sâu về HTTTKT trong lĩnh vực logistics 3PL tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính với điều tra thực tế tại 104 doanh nghiệp, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, phân tích thực trạng 5 yếu tố cấu thành hệ thống và nhận diện các hạn chế của dòng thông tin kế toán. Các khuyến nghị và điều kiện thực hiện được tác giả đề xuất đồng bộ từ góc độ con người, quy trình, công nghệ đến kiểm soát nội bộ, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ định hướng phát triển ngành logistics Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.