Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kế toán của tác giả Nguyễn Hữu Đồng, được thực hiện tại Viện Đào tạo Sau đại học – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Quang và PGS. Nghiêm Văn Lợi, tập trung giải quyết bài toán tổ chức và hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các trường đại học công lập Việt Nam trong bối cảnh đổi mới cơ chế quản lý tài chính.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo truyền thống, các trường đại học công lập tại Việt Nam vận hành theo cơ chế tài chính của đơn vị hành chính sự nghiệp do ngân sách nhà nước bao cấp 100%. Hệ thống thông tin kế toán thời kỳ này chủ yếu thực hiện chức năng theo dõi việc chấp hành dự toán ngân sách do Nhà nước giao. Khi Chính phủ ban hành Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, quyền tự chủ tài chính được xác định là yếu tố trọng tâm tác động trực tiếp đến công tác tổ chức, nhân sự và đào tạo.

Việc chuyển đổi từ cơ chế phân bổ dự toán sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm khiến hệ thống thông tin kế toán hiện hành bộc lộ nhiều điểm bất cập. Các trường đại học công lập đứng trước yêu cầu phải có một hệ thống thông tin kế toán không chỉ phục vụ báo cáo tuân thủ cho cơ quan cấp trên mà còn phải cung cấp thông tin quản trị đa chiều phục vụ việc ra quyết định điều hành nội bộ.

Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 4 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  • i. Các thành phần cơ bản của hệ thống thông tin kế toán trong mỗi tổ chức là gì?
  • ii. Việc tổ chức và vận hành hệ thống thông tin kế toán phụ thuộc vào những yếu tố gì?
  • iii. Những vấn đề tồn tại của hệ thống thông tin kế toán trong các trường đại học công lập Việt Nam là gì?
  • iv. Các giải pháp để hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong các trường đại học công lập Việt Nam là gì?

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát được xác định qua 3 nội dung:

  • Tổng kết và phát triển các vấn đề lý luận về hệ thống thông tin kế toán trong các tổ chức, đặc biệt là đơn vị sự nghiệp có thu.
  • Đánh giá thực trạng hệ thống thông tin kế toán trong các trường đại học công lập Việt Nam trong điều kiện thực hiện tự chủ tài chính.
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán nhằm tăng cường quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình tài chính trong các trường đại học công lập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nguyên lý cơ bản về hệ thống thông tin kế toán; kinh nghiệm tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các trường đại học trên thế giới; thực trạng và các giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong các trường đại học công lập Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung khảo sát các trường đại học trọng điểm quốc gia có quy mô lớn và nhóm các trường đại học địa phương có quy mô vừa và nhỏ nhằm đảm bảo tính đại diện cho hệ thống đại học công lập tại Việt Nam.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Hệ thống thông tin kế toán đã được nghiên cứu ở nhiều cấp độ lý thuyết và thực nghiệm trên thế giới:

  • Lý luận chung về hệ thống thông tin kế toán: Boocholdt (1996), Romney và Steinbart (2008) trong các công trình Accounting Information Systems đã hệ thống hóa các nguyên lý căn bản về cấu trúc, chức năng thu thập, ghi chép, lưu trữ và xử lý dữ liệu phục vụ việc ra quyết định.
  • Mối quan hệ giữa thông tin kế toán, cơ cấu tổ chức và kiểm soát: Bushman, Chen, Engel và Smith (2003) nghiên cứu tác động của cơ cấu tổ chức và quyền sở hữu đến hệ thống thông tin kế toán tài chính; Virginia, Eleni, Dimitrios và Chrysola (2008) phân tích vai trò của thông tin kế toán tài chính trong việc tăng cường cơ chế kiểm soát nhằm giảm thiểu tham nhũng.
  • Hệ thống kế toán trong các cơ sở giáo dục đại học: Spathis và Ananiadis (2004) khảo sát quá trình cải cách hệ thống kế toán và phân bổ nguồn lực tại các trường đại học công lập Hy Lạp; Pettersen và Solstad (2007) nghiên cứu thực trạng sử dụng thông tin kế toán của các nhà quản lý cấp cao trong bối cảnh cải cách giáo dục đại học; Jarra, Smith và Dolley (2007) nghiên cứu thực nghiệm việc áp dụng mô hình kế toán chi phí theo hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) tại một trường đại học ở Australia.

Các hướng nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán gồm có:

  • Nguyễn Thế Hưng (2006) nghiên cứu các nguyên lý tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong các tổ chức kinh tế.
  • Nguyễn Thanh Quí (2004) nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị trong các doanh nghiệp kinh doanh bưu chính viễn thông.
  • Nguyễn Thị Minh Hường (2004) nghiên cứu tổ chức công tác kế toán tại các trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. Công trình này chủ yếu tiếp cận dưới góc độ tuân thủ chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, chưa tiếp cận việc xây dựng hệ thống thông tin kế toán như một công cụ cung cấp thông tin quản trị hỗ trợ cơ chế tự chủ tài chính.

Khoảng trống nghiên cứu của luận án

Tổng quan tài liệu cho thấy chưa có công trình nào tại Việt Nam nghiên cứu một cách toàn diện về hệ thống thông tin kế toán trong các trường đại học công lập gắn liền với bối cảnh đổi mới cơ chế quản lý tài chính theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách kết hợp khung lý thuyết hệ thống thông tin kế toán hiện đại với các yêu cầu quản trị nội bộ phát sinh từ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng lý thuyết hệ thống để tiếp cận tổ chức: mỗi tổ chức là một hệ thống lớn bao gồm nhiều hệ thống con tương tác lẫn nhau. Hệ thống thông tin kế toán là một hệ thống con "tương đối đóng", có chức năng chuyển hóa dữ liệu đầu vào (nghiệp vụ kinh tế) qua các quá trình xử lý (sao chép, ghi sổ, điều chỉnh, kiểm soát) thành thông tin đầu ra (chứng từ, sổ sách, báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị).

Đầu vào: Các nghiệp vụ kinh tế
Quá trình: Sao chép ➔ Ghi sổ ➔ Điều chỉnh ➔ Kiểm soát
Đầu ra: Báo cáo kế toán, Tài liệu kế toán

Khung phân tích của luận án cấu trúc hóa hệ thống thông tin kế toán qua 5 yếu tố cấu thành:

  1. Bộ máy kế toán: Tổ chức nhân sự và phân công lao động theo các mô hình trực tuyến, chức năng hoặc trực tuyến - tham mưu.
  2. Phương tiện kỹ thuật: Hệ thống phần cứng, phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng (phần mềm kế toán đóng gói hoặc đặt hàng) và kiến trúc mạng (mạng xử lý từ xa hoặc mạng xử lý phân bổ).
  3. Hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo: Khung quy định pháp lý về biểu mẫu, tài khoản theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC và hệ thống báo cáo kế toán tài chính, kế toán quản trị.
  4. Các quá trình kế toán cơ bản: Quá trình lập dự toán, xử lý nghiệp vụ phát sinh (nguồn thu, chi tiêu, sản xuất/cung cấp dịch vụ đào tạo, tiền lương, vốn đầu tư) và báo cáo trách nhiệm.
  5. Hệ thống kiểm soát: Quy trình kiểm soát nội bộ nhằm ngăn ngừa sai sót và gian lận.

Thông tin kế toán được phân tích theo nhu cầu của 3 cấp độ quản lý trong tổ chức:

  • Lập kế hoạch chiến lược (quản lý cấp cao): Đòi hỏi thông tin tài chính tổng quát, báo cáo tài chính và dự toán tổng thể.
  • Kiểm soát quản lý (quản lý cấp trung gian): Đòi hỏi thông tin từ hệ thống dự toán chi tiết và hệ thống báo cáo trách nhiệm để đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực.
  • Kiểm soát hoạt động (quản lý cấp tác nghiệp): Đòi hỏi thông tin giao dịch cụ thể, chi tiết, kịp thời từ hệ thống xử lý nghiệp vụ.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Luận án áp dụng phương pháp phân tích định tính kết hợp điều tra, khảo sát thực tế trên hai nguồn dữ liệu:

Nguồn dữ liệu Chi tiết triển khai Nội dung thu thập
Dữ liệu thứ cấp Văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật đã công bố. Luật Kế toán 2003, Nghị định 43/2006/NĐ-CP, Quyết định 19/2006/QĐ-BTC, các chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và các công trình nghiên cứu liên quan.
Dữ liệu sơ cấp (Điều tra bảng hỏi) Chọn mẫu ngẫu nhiên 2/3 số trường trong danh sách đại học công lập của Bộ Giáo dục và Đào tạo (gửi 98 trường, thu về 33 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 33,7%). Phiếu điều tra gồm 65 câu hỏi (kết hợp câu hỏi lựa chọn và câu hỏi mở) gửi trực tiếp tới Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán.
Dữ liệu sơ cấp (Khảo sát trực tiếp) Nghiên cứu thực tế tại 3 trường đại học thuộc nhóm 5 trường đầu tiên thực hiện thí điểm tự chủ tài chính. - Viện Đại học Mở (tự chủ tài chính 100%).
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (đại diện phía Bắc).
- Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (đại diện phía Nam).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống thông tin kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu

Chương 1 xây dựng khung lý luận về đơn vị sự nghiệp có thu và các thành phần của hệ thống thông tin kế toán:

  • Khái niệm và đặc điểm đơn vị sự nghiệp có thu: Là cơ quan do Nhà nước thành lập nhằm cung ứng dịch vụ công trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao... có nguồn thu trực tiếp từ đối tượng thụ hưởng. Đơn vị hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, sử dụng tài sản công làm yếu tố đầu vào và chịu sự quản lý, điều tiết của cơ quan cấp trên.
  • Yêu cầu đối với hệ thống thông tin kế toán: Phải bảo đảm 3 yêu cầu căn bản: (1) Cung cấp thông tin tin cậy và kịp thời; (2) Đáp ứng đầy đủ nhu cầu thông tin đa dạng của các đối tượng sử dụng; (3) Thuận tiện cho người vận hành và khai thác hệ thống.
  • Năm yếu tố cấu thành hệ thống thông tin kế toán:
    • Bộ máy kế toán: Phân tích 3 phương thức tổ chức (trực tuyến, trực tuyến – tham mưu, chức năng) và vai trò, trách nhiệm pháp lý của Kế toán trưởng theo các Điều 52, 53, 54 Luật Kế toán năm 2003.
    • Phương tiện kỹ thuật: Khảo sát hạ tầng phần cứng, phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng (so sánh phần mềm đóng gói và phần mềm đặt hàng), ứng dụng hệ chuyên gia trí tuệ nhân tạo (AI) trong kế toán, cùng hai mô hình mạng máy tính (mạng xử lý từ xa và mạng xử lý phân bổ).
    • Hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo: Trình bày chu trình luân chuyển, bảo quản chứng từ (từ 5 đến 10 năm); hệ thống tài khoản theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC; 4 hình thức tổ chức sổ truyền thống (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ) và hình thức kế toán máy; hệ thống báo cáo tài chính hành chính sự nghiệp và báo cáo quản trị.
    • Các quá trình kế toán cơ bản: Phân tích chu trình dự toán qua 4 bước (Nghiên cứu mục tiêu $\rightarrow$ Tổng kết kỳ trước $\rightarrow$ Rà soát nguồn lực $\rightarrow$ Xây dựng dự toán khả thi theo chu kỳ năm/quý/tháng từ cấp cơ sở); chu trình xử lý nghiệp vụ gồm 5 phân hệ: kế toán nguồn thu, kế toán các khoản chi, kế toán quá trình sản xuất/dịch vụ, kế toán tiền lương và kế toán vốn đầu tư/tài sản cố định.
    • Hệ thống kiểm soát: Cơ chế kiểm soát nội bộ bảo đảm an toàn dữ liệu và tuân thủ quy định.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Tổng kết kinh nghiệm tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các trường đại học công lập trên thế giới làm bài học vận dụng cho Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng hệ thống thông tin kế toán trong các trường đại học công lập Việt Nam

Chương 2 phản ánh bức tranh thực trạng thông qua số liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra sơ cấp tại các trường đại học:

  • Bối cảnh phát triển và cơ chế tài chính: Phân tích quá trình phát triển quy mô sinh viên, giảng viên và số lượng trường đại học qua các năm; đánh giá việc triển khai cơ chế tự chủ theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP tại các trường thí điểm (Viện Đại học Mở, Đại học Kinh tế Quốc dân giai đoạn 2004 - 2008, Đại học Kinh tế TP.HCM).
  • Thực trạng 5 thành phần của hệ thống thông tin kế toán:
    • Bộ máy kế toán: Thống kê cơ cấu nhân sự kế toán theo trình độ chuyên môn, sự phân công lao động giữa các bộ phận thu học phí, kế toán thanh toán, kế toán tài sản.
    • Hệ thống phương tiện kỹ thuật: Phân tích thực trạng trang bị máy tính, hạ tầng mạng nội bộ và việc sử dụng các phần mềm kế toán (phần mềm đóng gói, phần mềm tự phát triển hoặc việc kết hợp thủ công - máy tính).
    • Hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ và báo cáo: Đánh giá việc áp dụng hệ thống chứng từ bắt buộc, việc mở tài khoản chi tiết theo nguồn thu - nhiệm vụ chi và các hình thức sổ kế toán đang áp dụng tại 33 trường khảo sát.
    • Các quá trình kế toán: Thực trạng lập dự toán mang tính đối phó để nhận ngân sách; kế toán thu học phí và các khoản thu dịch vụ; kế toán chi tiêu thường xuyên; theo dõi tiền lương và các khoản trích; quản lý tài sản cố định và vốn đầu tư.
    • Hệ thống kiểm soát: Đánh giá mức độ chặt chẽ của quy trình kiểm soát thu chi và việc kiểm tra, kiểm toán nội bộ.
  • Đánh giá tổng hợp: Chỉ rõ những hạn chế chủ yếu: cơ chế tài chính chưa tạo động lực tự chủ hoàn toàn; hệ thống thông tin kế toán hiện hành nặng về ghi chép phục vụ quyết toán ngân sách nhà nước, thiếu hẳn phân hệ kế toán quản trị để tính giá thành dịch vụ đào tạo và cung cấp thông tin phân tích phục vụ điều hành.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong các trường đại học công lập Việt Nam

Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát từ chiến lược phát triển đại học và nhu cầu thông tin quản lý mới:

  • Phương hướng hoàn thiện: Phù hợp với đặc thù đào tạo và nghiên cứu khoa học; đáp ứng đồng thời nhu cầu thông tin của ban giám hiệu và yêu cầu kiểm soát tài chính của Nhà nước; bảo đảm nguyên tắc hiệu quả và tiết kiệm chi phí vận hành.
  • Sáu nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính: Đổi mới cơ chế phân bổ kinh phí, tạo quyền chủ động thực sự trong việc sử dụng các quỹ và định mức chi tiêu nội bộ.
    2. Hoàn thiện bộ máy kế toán: Tổ chức bộ máy theo phương thức hỗn hợp (kết hợp trực tuyến và chức năng) phù hợp với cơ cấu tổ chức trường đại học quy mô nhiều khoa, viện.
    3. Hoàn thiện phương tiện kỹ thuật: Nâng cấp hạ tầng mạng máy tính, chuẩn hóa phần mềm kế toán có khả năng tích hợp dữ liệu quản lý đào tạo và kế toán.
    4. Hoàn thiện chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo: Thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết theo hoạt động; bổ sung danh mục báo cáo kế toán quản trị nội bộ gồm: Báo cáo lưu chuyển tiền, Báo cáo tình hình thực hiện dự toán chi tiêu, Báo cáo thu chi theo từng chương trình đào tạo, Báo cáo chi hoạt động nghiên cứu khoa học, Báo cáo tổng hợp và chi tiết thu - nợ học phí.
    5. Hoàn thiện các quá trình kế toán: Đổi mới quy trình lập dự toán từ cấp bộ môn/khoa lên toàn trường; áp dụng phương pháp phân bổ chi phí theo hoạt động (ABC) để xác định chính xác chi phí cho từng chương trình đào tạo.
    6. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát: Thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ đối với hoạt động thu học phí, quản lý mua sắm vật tư và thanh toán tiền lương.
  • Điều kiện triển khai giải pháp: Xác định trách nhiệm phối hợp của 3 chủ thể: nội bộ các trường đại học công lập, Bộ Giáo dục và Đào tạo, và Bộ Tài chính.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về hệ thống thông tin kế toán trong đơn vị sự nghiệp có thu, phân định rõ chức năng cung cấp thông tin cho đối tượng bên ngoài (kế toán tài chính) và phục vụ điều hành nội bộ (kế toán quản trị).
  • Thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về 5 yếu tố cấu thành hệ thống thông tin kế toán (bộ máy, phương tiện kỹ thuật, chứng từ/tài khoản/sổ/báo cáo, các quá trình kế toán, kiểm soát) thích ứng với các cấp độ quản lý trong trường đại học.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp dữ liệu điều tra thực nghiệm về thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại 33 trường đại học công lập Việt Nam cùng dữ liệu khảo sát sâu tại 3 trường đại học tiên phong thực hiện tự chủ tài chính (Viện Đại học Mở, Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Kinh tế TP.HCM).
  • Nhận diện những điểm nghẽn của hệ thống kế toán truyền thống khi chuyển sang cơ chế tự chủ theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP.

Đóng góp về giải pháp và tính ứng dụng

  • Đề xuất mô hình tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp và quy trình lập dự toán đa cấp độ từ dưới lên cho các trường đại học công lập.
  • Xây dựng hệ thống mẫu biểu báo cáo kế toán quản trị chuyên biệt phục vụ quản trị đại học (báo cáo thu chi đào tạo, chi phí nghiên cứu khoa học, quản lý nợ học phí, báo cáo lưu chuyển tiền).
  • Đưa ra cơ sở phương pháp luận cho việc phân bổ chi phí theo hoạt động (ABC) nhằm tính toán giá thành đào tạo trên mỗi sinh viên theo từng ngành học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về quy mô mẫu khảo sát: Mặc dù luận án đã gửi phiếu điều tra tới 98 trường (chiếm 2/3 tổng số trường đại học công lập), số lượng phiếu thu về hợp lệ dừng lại ở 33 trường (tỷ lệ phản hồi 33,7%).
  • Hạn chế về phạm vi đối tượng: Luận án tập trung chủ yếu vào khối các trường đại học công lập trực thuộc các bộ, ngành và địa phương, chưa mở rộng nghiên cứu so sánh với hệ thống các trường đại học ngoài công lập hoặc các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các lĩnh vực y tế, văn hóa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khảo sát mở rộng việc ứng dụng toàn diện mô hình kế toán chi phí theo hoạt động (ABC) và tích hợp hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp/trường học (ERP) khi cơ chế tự chủ đại học được triển khai sâu rộng hơn.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Ban Giám hiệu và Phòng Tài chính - Kế toán các trường đại học công lập: Tham khảo mô hình tái cấu trúc bộ máy kế toán, quy trình lập dự toán phân cấp và hệ thống biểu mẫu báo cáo kế toán quản trị phục vụ theo dõi nguồn thu, chi phí đào tạo và nghiên cứu khoa học.
  • Các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục & Đào tạo: Cung cấp cơ sở thực tiễn để rà soát, điều chỉnh chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, xây dựng khung hướng dẫn về kế toán quản trị và cơ chế tự chủ tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán - Tài chính: Cung cấp khung lý thuyết, tổng quan tài liệu quốc tế và phương pháp thiết kế công cụ khảo sát thực trạng hệ thống thông tin kế toán trong khu vực công.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa hệ thống thông tin kế toán như thế nào và gồm những yếu tố cấu thành nào?

Theo luận án, hệ thống thông tin kế toán là hệ thống thu thập, ghi chép, lưu trữ và xử lý số liệu về các nghiệp vụ kinh tế trong mỗi tổ chức để cung cấp thông tin cho những người ra quyết định. Hệ thống được cấu thành bởi 5 yếu tố cơ bản: (1) Bộ máy kế toán; (2) Phương tiện kỹ thuật; (3) Hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo; (4) Các quá trình kế toán cơ bản; (5) Hệ thống kiểm soát.

2. Quy mô mẫu khảo sát thực trạng của luận án được thực hiện như thế nào?

Luận án đã chọn mẫu ngẫu nhiên 2/3 số trường đại học công lập từ danh sách của Bộ Giáo dục và Đào tạo và gửi phiếu điều tra gồm 65 câu hỏi tới 98 trường. Kết quả thu về 33 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 33,7%), đối tượng trả lời là Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán. Đồng thời, tác giả khảo sát trực tiếp tại 3 trường đại học: Viện Đại học Mở, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.

3. Ba phương thức tổ chức bộ máy kế toán được luận án phân tích là gì?

Luận án phân tích 3 phương thức:

  • Trực tuyến: Nhân viên kế toán chịu sự điều hành trực tiếp từ Kế toán trưởng, phù hợp đơn vị quy mô nhỏ.
  • Trực tuyến – tham mưu: Có thêm bộ phận chuyên gia tham mưu (như kiểm toán nội bộ, chuyên viên máy tính), phù hợp đơn vị quy mô lớn, hoạt động phức tạp.
  • Chức năng: Nhân viên được chia thành các phòng ban độc lập đảm nhiệm các phần việc riêng, phù hợp đơn vị có quy mô rất lớn và khối lượng công tác kế toán phức tạp.

4. Các quá trình kế toán cơ bản trong trường đại học công lập gồm những phân hệ nào?

Các quá trình kế toán cơ bản gồm:

  • Hệ thống dự toán (lập theo quy trình 4 bước từ cấp cơ sở).
  • Quá trình xử lý nghiệp vụ: Kế toán nguồn thu; Kế toán các khoản chi; Kế toán quá trình sản xuất/dịch vụ đào tạo; Kế toán tiền lương; Kế toán vốn đầu tư và tài sản cố định.
  • Quá trình lập báo cáo trách nhiệm phục vụ kiểm soát quản lý.

5. Luận án đề xuất những mẫu báo cáo kế toán quản trị cụ thể nào cho trường đại học công lập?

Luận án thiết kế các mẫu báo cáo quản trị nội bộ bao gồm: Báo cáo lưu chuyển tiền; Báo cáo tình hình thực hiện dự toán chi tiêu; Báo cáo thu chi hoạt động; Báo cáo thu - chi hoạt động đào tạo; Báo cáo chi hoạt động nghiên cứu khoa học; Báo cáo tổng hợp tình hình thu – nợ học phí; Báo cáo chi tiết tình hình thu – nợ học phí.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Hữu Đồng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống thông tin kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu, đồng thời phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các trường đại học công lập Việt Nam trong giai đoạn đầu thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP. Dựa trên kết quả khảo sát thực nghiệm tại 33 trường và 3 trường đại học trọng điểm, luận án đã đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm đổi mới bộ máy, kỹ thuật, chứng từ - sổ sách - báo cáo, quy trình nghiệp vụ và kiểm soát nội bộ. Công trình đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ yêu cầu nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam.