Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Xã hội học (mã số: 62 31 30 01) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Phương Thảo, người hướng dẫn khoa học là PGS. TS. Vũ Hào Quang, được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2012. Đề tài nghiên cứu: "Hành vi tìm kiếm thông tin của nhóm độc giả các tạp chí, bản tin của Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (Nghiên cứu trường hợp Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh)".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

  • Bối cảnh thực tiễn: Bước vào thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, công tác nghiên cứu lý luận và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý của Đảng và Nhà nước đứng trước những yêu cầu ngày càng cao. Đại hội Đảng lần thứ XI đã chỉ ra các hạn chế trong công tác nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn, công tác dự báo và năng lực của một bộ phận cán bộ. Là trung tâm quốc gia đào tạo cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt và trung tâm nghiên cứu lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh đòi hỏi hệ thống thông tin khoa học, đặc biệt là các tạp chí, bản tin lý luận chính trị, phải đổi mới toàn diện nhằm cung cấp nguồn tri thức phục vụ giảng dạy, nghiên cứu và tư vấn chính sách.
  • Khoảng trống nghiên cứu: Trước thời điểm luận án thực hiện, có nhiều công trình nghiên cứu riêng lẻ về vai trò của báo chí, lý luận truyền thông hoặc các nghiên cứu thực nghiệm xã hội học về dư luận, nhưng chưa có một công trình khoa học nào tiếp cận một cách toàn diện, hệ thống dưới góc độ xã hội học về hành vi tìm kiếm thông tin của các nhóm độc giả đặc thù trong hệ thống Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, cũng như chưa đánh giá thực chứng khả năng đáp ứng nhu cầu tin của hệ thống 16 tạp chí, bản tin nội bộ được cấp phép xuất bản.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Khảo sát hành vi tìm kiếm thông tin từ các tạp chí, bản tin của các nhóm độc giả trong hệ thống Học viện; từ đó đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý, nghiên cứu, giảng dạy và học tập; xác định nguyên nhân của thành công và hạn chế nhằm đề xuất các khuyến nghị, giải pháp tổ chức, nâng cao chất lượng hệ thống tạp chí, bản tin.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn: quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng về báo chí cách mạng; các lý thuyết xã hội học và truyền thông vận dụng; hệ thống khái niệm công cụ; chức năng, nhiệm vụ của Học viện và hệ thống tạp chí, bản tin.
    2. Khảo sát, phân tích, đánh giá hành vi tìm kiếm thông tin từ các tạp chí, bản tin của từng nhóm độc giả theo tương quan nghề nghiệp, giới tính, độ tuổi.
    3. Đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin của các tạp chí, bản tin trong Học viện; chỉ ra ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả xuất bản.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Các nhóm độc giả có nhu cầu thông tin gì phục vụ cho công việc của mình? Các tạp chí, bản tin của Học viện đã đáp ứng những nhu cầu thông tin đó như thế nào?
    2. Các đối tượng độc giả trong hệ thống Học viện tìm kiếm những nội dung thông tin gì và trong các tạp chí, bản tin nào của Học viện?
    3. Khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin của các tạp chí, bản tin trong Học viện như thế nào? Cần làm gì để nâng cao chất lượng các tạp chí, bản tin để đáp ứng tốt nhu cầu của độc giả?
  • Giả thuyết nghiên cứu:
    • Giả thuyết 1: Các độc giả trong Học viện có nhu cầu cơ bản giống nhau về nội dung thông tin, nhưng rất khác nhau về mức độ "rộng", "hẹp", "nông", "sâu" của thông tin, do đó hành vi tìm kiếm thông tin phục vụ công việc của mình từ các tạp chí, bản tin của họ cũng khác nhau.
    • Giả thuyết 2: Chỉ một số ít tạp chí, bản tin đáp ứng tốt nhu cầu thông tin của độc giả; các tạp chí, bản tin còn lại chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu thông tin của độc giả. Nhìn chung, các tạp chí đáp ứng khá tốt nhu cầu thông tin của độc giả, trong khi đó, các bản tin chưa đáp ứng nhu cầu thông tin của các đối tượng độc giả trong Học viện.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hành vi tìm kiếm thông tin của nhóm độc giả các tạp chí, bản tin trong hệ thống Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh.
  • Khách thể nghiên cứu: Nhóm độc giả tạp chí, bản tin trong hệ thống Học viện, tập trung vào 3 nhóm chính: (1) Cán bộ lãnh đạo, quản lý; (2) Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy; (3) Học viên các hệ lớp. Luận án không khảo sát nhóm cán bộ hành chính, hậu cần, phục vụ.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại 6 đơn vị đại diện cho ba miền Bắc, Trung, Nam thuộc hệ thống Học viện:
    • Trung tâm Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (Hà Nội);
    • Học viện Báo chí và Tuyên truyền (Hà Nội);
    • Học viện Chính trị - Hành chính khu vực I (Hà Nội);
    • Học viện Chính trị - Hành chính khu vực II (Thành phố Hồ Chí Minh);
    • Học viện Chính trị - Hành chính khu vực III (Đà Nẵng);
    • Học viện Chính trị - Hành chính khu vực IV (Cần Thơ).
  • Phạm vi thời gian: Các cuộc điều tra, khảo sát thực nghiệm được tiến hành trong các năm 2009 và 2010; nội dung bài viết trên 16 ấn phẩm tạp chí, bản tin được khảo sát trong 5 năm (giai đoạn 2005 - 2010).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu liên quan theo 4 nhóm chủ đề chính:

Nhóm chủ đề nghiên cứu Các tác giả, công trình và năm xuất bản tiêu biểu trong văn bản Nội dung học thuật đã đạt được
Nghiên cứu về vai trò của thông tin và báo chí Alvin Toffler (2002), Helga Nowotny et al. (2009), Nguyễn Hữu Hùng (2005), Kolin K. (2002), Michael Schudson (2003), Tạ Ngọc Tấn (2003), Hà Minh Đức (2010), Ngô Kim Ngân - Lê Văn Toan - Nguyễn Thị Phương Thảo (2010), Trương Tấn Sang (2010), Đào Duy Quát - Đỗ Quang Hưng - Vũ Duy Thông (2010), Phan Quang (2002), Chu Thái Thành (2000), Lê Thanh Bình (2005), Đỗ Chí Nghĩa (2009), Nguyễn Viết Thảo (2007), Nguyễn Sỹ Trung (2009), Nguyễn Vũ Tiến (2005), Phan Thanh Bình (2004), Trần Quang Nhiếp (2002), Vũ Văn Phúc (2011), Đỗ Quý Doãn (2011), Nguyễn Thế Kỷ (2011), Jean-Luc Martin-Lagardette (2003), E. Grabennikov (2003), Claudia Mast (2003), Nguyễn Văn Dững (2006). Khẳng định vai trò quyết định của thông tin, tri thức trong thời đại kinh tế tri thức; luận giải nền tảng tư tưởng Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và sự lãnh đạo của Đảng đối với báo chí cách mạng; hệ thống hóa lịch sử báo chí, quy trình, nghiệp vụ báo chí và truyền thông đại chúng.
Nghiên cứu lý thuyết xã hội học liên quan G. Endruweit (1999), Vũ Hào Quang (1997, 2004), Lê Ngọc Hùng, Phạm Văn Quyết - Nguyễn Quý Thanh (2001), Nguyễn Đình Tấn - Lê Ngọc Hùng (2004), Nguyễn Đình Tấn (2005), Trần Hữu Quang (2006). Cung cấp nền tảng các lý thuyết xã hội học kinh điển và hiện đại: lý thuyết cấu trúc - chức năng, lý thuyết hệ thống, thuyết hành động xã hội, thuyết hành vi, thuyết trao đổi, thuyết tương tác biểu trưng; phương pháp điều tra xã hội học và xã hội học báo chí truyền thông.
Nghiên cứu thực nghiệm xã hội học liên quan Mai Quỳnh Nam (2001, 2006), Maxwell McCombs (2001), Phạm Phương Trà (2011), Trần Minh Chiến (2011), Vũ Đình Hòe (2000). Tổng kết các vấn đề thực nghiệm về xã hội học truyền thông đại chúng, đo lường hiệu quả truyền thông, nghiên cứu dư luận xã hội và các phân tích thực chứng về báo chí tại Việt Nam.
Nghiên cứu về hoạt động của Học viện Tô Huy Rứa (2004), Hà Lan (2004), Vũ Đình Hòe (2004), Trần Thị Anh Đào (2010). Đánh giá thực trạng và yêu cầu đổi mới công tác đào tạo cán bộ lãnh đạo, quản lý và nghiên cứu khoa học lý luận chính trị tại Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh.

Khoảng trống luận án giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy, các công trình đi trước chủ yếu nghiên cứu báo chí ở góc độ chính trị học, nghiệp vụ báo chí hoặc truyền thông đại chúng đại trà. Chưa có công trình nào sử dụng khung lý thuyết và phương pháp xã hội học thực nghiệm để khảo sát trực tiếp hành vi tìm kiếm thông tin của các nhóm độc giả đặc thù (nhà nghiên cứu, giảng viên, cán bộ quản lý và học viên cao cấp) đối với hệ thống ấn phẩm nội bộ gồm 16 tạp chí, bản tin chuyên ngành lý luận chính trị của Học viện. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc cung cấp dữ liệu định lượng và định tính toàn diện về nhu cầu tin, hành vi tìm kiếm và mức độ đáp ứng của từng ấn phẩm.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Phương pháp luận: Luận án dựa trên phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về vai trò, chức năng xã hội của báo chí cách mạng.
  • Khung lý thuyết xã hội học vận dụng:
    • Thuyết cấu trúc - chức năng (Robert K. Merton, K. Moore, Talcott Parsons): Phân tích vị trí, chức năng của hệ thống tạp chí, bản tin như một tiểu hệ thống cấu thành trong cơ cấu tổ chức và hoạt động thông tin khoa học của Học viện.
    • Thuyết hành động xã hội và thuyết hành vi (Max Weber, B.F. Skinner, Moreno, Homans, Mead): Giải thích động cơ, nhu cầu, phương thức và hành vi lựa chọn ấn phẩm thông tin của từng cá nhân độc giả theo vị trí xã hội và mục đích hành động.
    • Lý thuyết truyền thông đại chúng và xã hội học báo chí: Xem xét chu trình tương tác giữa chủ thể phát tin (tạp chí, bản tin) và khách thể tiếp nhận tin (các nhóm độc giả).
  • Khái niệm công cụ chính: Nhu cầu thông tin, Hành vi tìm kiếm thông tin, Nhóm độc giả, Tạp chí khoa học lý luận chính trị, Bản tin nội bộ, Khả năng đáp ứng thông tin.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi tự ghi (Anket):
    • Quy mô mẫu: Lập danh sách 3 nhóm đối tượng độc giả (cán bộ lãnh đạo, quản lý; cán bộ nghiên cứu, giảng dạy; học viên các hệ lớp). Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản theo bước nhảy $K = N/n = 5$. Tổng số phiếu phát ra và thu về đạt 859 phiếu. Sau quá trình làm sạch bảng hỏi, 840 phiếu hợp lệ được đưa vào phần mềm xử lý dữ liệu.
  2. Phương pháp phỏng vấn sâu:
    • Tiến hành phỏng vấn sâu 100 cá nhân (lựa chọn từ 112 cuộc tiếp xúc) đại diện cho các nhóm độc giả và ban biên tập tại Học viện Trung tâm, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Học viện Khu vực I, II, III, IV trong các năm 2009, 2010 và 2011 (kết hợp các đợt khảo sát dự án Thư viện điện tử).
  3. Phương pháp phân tích tài liệu (Content analysis):
    • Phân tích hình thức hóa (định lượng) và phân tích truyền thống (định tính) đối với tất cả các bài đăng trên 16 tạp chí và bản tin có giấy phép xuất bản của Học viện trong giai đoạn 5 năm (2005 - 2010), phân loại theo 9 nhóm nội dung thông tin và hệ thống chuyên mục.
  4. Phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu:
    • Thống kê tần suất khai thác bài viết, tần suất sao chụp (photocopy) tài liệu tại hệ thống thư viện Học viện; đối chiếu cơ cấu nội dung đăng tải với chương trình đào tạo, danh mục đề tài khoa học cấp Bộ của Học viện.

Danh mục 16 tạp chí và bản tin trong diện khảo sát

  1. Tạp chí Lý luận chính trị
  2. Tạp chí Lịch sử Đảng
  3. Tạp chí Giáo dục lý luận
  4. Tạp chí Khoa học chính trị
  5. Tạp chí Sinh hoạt lý luận
  6. Tạp chí Lý luận Chính trị & Truyền thông
  7. Bản tin Thông tin những vấn đề lý luận phục vụ lãnh đạo
  8. Bản tin Những vấn đề chính trị - xã hội
  9. Bản tin Thông tin Những vấn đề Triết học và Đời sống
  10. Bản tin Thông tin Những vấn đề Kinh tế chính trị học
  11. Bản tin Thông tin Nhà nước và Pháp luật
  12. Bản tin Thông tin Chủ nghĩa xã hội - lý luận và thực tiễn
  13. Bản tin Thông tin Chính trị học
  14. Bản tin Thông tin Văn hóa và Phát triển
  15. Bản tin Thông tin Xã hội học và Tâm lý lãnh đạo, quản lý
  16. Bản tin Thông tin Nghiên cứu quốc tế

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài

Chương 1 xây dựng khung lý thuyết và tổng quan bối cảnh nghiên cứu qua 4 nội dung chính:

  • Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng về báo chí cách mạng: Hệ thống hóa các luận điểm của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin về báo chí vô sản (tính đảng, tính giai cấp, vai trò là người tuyên truyền, cổ động và tổ chức tập thể); quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về chức năng phục vụ nhân dân, phục vụ cách mạng và vai trò "nhà báo là chiến sĩ cách mạng"; các nghị quyết, chỉ thị của Đảng về công tác báo chí trên mặt trận tư tưởng - văn hóa.
  • Các lý thuyết xã hội học vận dụng: Phân tích sự phù hợp của thuyết cấu trúc - chức năng, thuyết hành động xã hội và các lý thuyết xã hội học truyền thông trong việc cắt nghĩa hành vi tìm kiếm thông tin của các nhóm xã hội.
  • Hệ thống khái niệm công cụ: Định nghĩa thao tác hóa các khái niệm: nhu cầu thông tin, hành vi tìm kiếm thông tin, nguồn tin, kênh tiếp nhận, khả năng đáp ứng thông tin.
  • Cơ sở thực tiễn: Khái quát vị trí pháp lý, chức năng đào tạo cán bộ và nghiên cứu khoa học của Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh; lược sử hình thành và cơ cấu tổ chức của 6 tạp chí chuyên ngành và 10 bản tin thông tin khoa học; đặc điểm nhân khẩu học, xã hội nghề nghiệp của 3 nhóm độc giả chính.

Chương 2: Thực trạng khai thác thông tin của độc giả các tạp chí, bản tin trong hệ thống Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh

Chương 2 trình bày kết quả phân tích dữ liệu điều tra thực nghiệm (840 phiếu Anket và 100 phỏng vấn sâu):

  • Nhu cầu thông tin của độc giả: Kết quả khảo sát theo 9 nhóm nội dung thông tin cho thấy sự phân hóa rõ nét theo nhóm nghề nghiệp:
    • Nhóm cán bộ nghiên cứu, giảng dạy có nhu cầu cao nhất đối với các bài viết chuyên sâu về lý luận, phương pháp luận nghiên cứu và cập nhật tri thức chuyên ngành.
    • Nhóm cán bộ lãnh đạo, quản lý ưu tiên nhu cầu thông tin tổng kết thực tiễn, kinh nghiệm điều hành và thông tin phân tích tình hình chính trị, kinh tế trong nước và quốc tế.
    • Nhóm học viên tập trung vào các thông tin bám sát chương trình bài giảng, tài liệu tham khảo phục vụ thi cử, viết tiểu luận, đề án tốt nghiệp.
  • Đánh giá về hình thức và phương tiện tiếp nhận thông tin: Phân tích tương quan theo nghề nghiệp (Hình 2.1), giới tính (Hình 2.2), độ tuổi (Hình 2.3) cho thấy ấn phẩm in truyền thống (tạp chí, bản tin giấy) vẫn giữ vai trò quan trọng, bên cạnh nhu cầu tiếp cận ấn phẩm điện tử đang gia tăng.
  • Hành vi khai thác thông tin từ các tạp chí:
    • Mức độ thường xuyên: Phân tích mức độ khai thác thông tin từ 6 tạp chí (Lý luận chính trị, Lịch sử Đảng, Giáo dục lý luận, Khoa học chính trị, Sinh hoạt lý luận, Lý luận Chính trị & Truyền thông) theo nghề nghiệp (Hình 2.4), giới tính (Hình 2.5) và độ tuổi (Hình 2.6). Tạp chí Lý luận chính trị và Lịch sử Đảng có tỷ lệ độc giả khai thác thường xuyên cao nhất trong toàn hệ thống.
    • Nội dung khai thác: Tỷ lệ khai thác tập trung lớn vào các chuyên mục nghiên cứu chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, xây dựng Đảng, và các vấn đề kinh tế - xã hội đương đại.
  • Hành vi khai thác thông tin từ các bản tin:
    • Mức độ thường xuyên đọc bản tin thấp hơn rõ rệt so với tạp chí. Đa số độc giả chỉ tiếp cận bản tin khi có nhu cầu nghiên cứu chuyên đề rất cụ thể.
    • Phân tích nội dung chỉ ra rằng các bản tin chuyên ngành (như Kinh tế chính trị học, Triết học và Đời sống, Nhà nước và Pháp luật) chủ yếu phục vụ cán bộ nghiên cứu thuộc các viện chuyên ngành tương ứng, phạm vi lan tỏa đến học viên và cán bộ quản lý còn hạn chế.

Chương 3: Khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin của các tạp chí, bản tin trong hệ thống Học viện

Chương 3 đánh giá định lượng và định tính về mức độ phù hợp giữa nội dung xuất bản và nhu cầu thực tế:

  • Mức độ đáp ứng theo các khối nội dung lớn:
    • Khối thông tin lý luận nền tảng: Đáp ứng tốt nhu cầu về chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng.
    • Khối thông tin tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận: Đáp ứng ở mức khá (Hình 3.1: tỷ lệ độc giả khai thác thông tin về thực tiễn phát triển Việt Nam trên tạp chí; Hình 3.2: tỷ lệ khai thác thông tin lý luận và thực tiễn trên bản tin). Tuy nhiên, các bài viết có tính dự báo chiến lược, giải quyết các điểm nghẽn thực tiễn kinh tế - xã hội còn thiếu vắng.
    • Khối thông tin chính trị nước ngoài và quan hệ quốc tế: Luận án chỉ ra sự gia tăng nhu cầu về kinh nghiệm quốc tế, các xu hướng toàn cầu hóa, biến động kinh tế thế giới (được minh chứng qua thống kê mục lục các bài viết về khủng hoảng tài chính, kinh nghiệm cải cách của Trung Quốc, Lào...).
  • Đánh giá cơ cấu, nội dung chuyên mục:
    • Cơ cấu chuyên mục của một số tạp chí còn tĩnh tại, chậm đổi mới; một số chuyên mục giữa các tạp chí và bản tin có hiện tượng trùng lặp, chồng lấn về nội dung và đối tượng phục vụ.
  • Thành công, hạn chế và nguyên nhân:
    • Thành công: Giữ vững định hướng chính trị, tính đảng, tính lý luận; thực hiện đúng tôn chỉ mục đích; cung cấp tài liệu chính thống cho nghiên cứu và giảng dạy.
    • Hạn chế: Tính thời sự chưa cao; dung lượng bài viết tổng kết thực tiễn sâu sắc còn ít; hình thức trình bày chưa hấp dẫn; phương thức phát hành và số hóa chưa theo kịp nhu cầu.
    • Nguyên nhân: Nguồn lực đầu tư phân tán; cơ chế quản lý xuất bản còn hành chính hóa; đội ngũ biên tập viên mỏng, chế độ nhuận bút chưa tạo động lực thu hút các bài viết chất lượng cao từ các chuyên gia đầu ngành.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về lý luận và khoa học

  • Luận án hệ thống hóa và cụ thể hóa quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng về báo chí cách mạng, gắn trực tiếp với loại hình tạp chí khoa học lý luận chính trị chuyên ngành.
  • Vận dụng thành công cách tiếp cận liên ngành giữa Xã hội học, Thông tin học và Truyền thông đại chúng, đóng góp vào việc phát triển hệ thống phương pháp nghiên cứu thực nghiệm xã hội học trong đánh giá hành vi người dùng tin và hiệu quả báo chí.

Đóng góp về thực tiễn

  • Luận án là công trình nghiên cứu toàn diện đầu tiên cung cấp bức tranh thực chứng về hành vi tìm kiếm thông tin của 3 nhóm độc giả cốt lõi và đánh giá thực trạng xuất bản của toàn bộ 16 tạp chí, bản tin trong hệ thống Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh.
  • Phát hiện hiện tượng chồng lấn về tôn chỉ, chức năng giữa một số tạp chí và bản tin, chỉ ra khoảng cách giữa nhu cầu của người đọc (đặc biệt là nhu cầu tổng kết thực tiễn, dự báo) với dung lượng nội dung được đăng tải thực tế.

Khuyến nghị và giải pháp của luận án

  1. Quy hoạch và tái cơ cấu hệ thống ấn phẩm: Tổ chức sắp xếp lại các tạp chí, bản tin nhằm tránh trùng lặp nội dung; phân định rõ chức năng: tạp chí tập trung vào nghiên cứu chuyên sâu, học thuật lý luận; bản tin tập trung vào thông tin tư liệu nhanh, tổng thuật chuyên đề phục vụ trực tiếp cho lãnh đạo và giảng viên.
  2. Nâng cao chất lượng nội dung: Tăng tỷ trọng các bài viết tổng kết thực tiễn mới, các công trình nghiên cứu có tính phản biện chính sách và dự báo khoa học; gắn kết nội dung bài đăng với chương trình đào tạo và các đề tài nghiên cứu cấp Bộ, cấp Nhà nước của Học viện.
  3. Đổi mới công tác biên tập và quản lý xuất bản: Chuẩn hóa quy trình biên tập, thẩm định bài báo khoa học; cải tiến chính sách nhuận bút; bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn và lý luận cho đội ngũ biên tập viên.
  4. Hiện đại hóa phương thức phát hành và số hóa: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, tích hợp tạp chí, bản tin vào dự án Thư viện điện tử của Học viện để mở rộng khả năng tiếp cận trực tuyến cho độc giả tại tất cả các phân viện khu vực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát khách thể chỉ giới hạn trong 3 nhóm độc giả nội bộ (cán bộ quản lý, cán bộ nghiên cứu - giảng dạy, học viên), chưa mở rộng khảo sát nhóm độc giả bên ngoài Học viện (như cán bộ các cơ quan ban ngành trung ương và địa phương, các trường chính trị tỉnh).
    • Dữ liệu thực nghiệm tập trung vào các năm 2009 - 2010 với phương thức tiếp cận chủ yếu là ấn phẩm in truyền thống; giai đoạn này hệ thống tạp chí điện tử và cơ sở dữ liệu số của Học viện mới đang ở bước đầu triển khai.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu hành vi tìm kiếm thông tin của độc giả trên nền tảng kỹ thuật số và tạp chí điện tử trong hệ thống các cơ quan nghiên cứu lý luận chính trị.
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mạng lưới độc giả là cán bộ lãnh đạo, quản lý tại các địa phương và hệ thống các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cụ thể đối với các nhóm đối tượng sau:

  • Ban Giám đốc và cán bộ quản lý khoa học của Học viện: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm phục vụ việc hoạch định chiến lược quy hoạch báo chí, xuất bản và phát triển nguồn lực thông tin - thư viện trong toàn hệ thống.
  • Ban biên tập các tạp chí, bản tin lý luận chính trị: Tham khảo dữ liệu đánh giá của độc giả về cơ cấu chuyên mục, chất lượng bài viết và nhu cầu tin để cải tiến quy trình biên tập, xây dựng kế hoạch chủ đề bám sát thực tiễn.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Xã hội học, Báo chí học, Thông tin học: Tham khảo khung lý thuyết xã hội học về truyền thông, phương pháp thiết kế bảng hỏi Anket ngẫu nhiên bước nhảy $K=5$, kỹ thuật xử lý dữ liệu và phương pháp phân tích nội dung tài liệu.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát bao nhiêu đối tượng độc giả và bằng các phương pháp cụ thể nào?

Luận án sử dụng phương pháp trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi tự ghi (Anket) với mẫu ngẫu nhiên đơn giản theo bước nhảy $K=5$, thu về 859 phiếu và đưa vào xử lý 840 phiếu hợp lệ sau khi làm sạch. Đồng thời, tác giả thực hiện 100 phỏng vấn sâu chuẩn hóa (từ 112 cuộc phỏng vấn thực tế) tại 6 đơn vị đại diện cho ba miền Bắc, Trung, Nam thuộc hệ thống Học viện.

2. Ba nhóm độc giả chính trong luận án có sự khác biệt như thế nào về hành vi tìm kiếm thông tin?

  • Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy: Tìm kiếm thường xuyên, chuyên sâu các thông tin lý luận kinh điển, triết học, kinh tế chính trị, lịch sử Đảng và phương pháp nghiên cứu để phục vụ viết giáo trình, bài giảng và đề tài khoa học.
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý: Quan tâm nhiều đến thông tin tổng kết thực tiễn, kinh nghiệm quản lý, chính sách pháp luật và diễn biến thời sự chính trị trong nước, quốc tế phục vụ điều hành.
  • Học viên: Tìm kiếm thông tin mang tính thực dụng theo tiến độ môn học, chuyên đề thi, viết đề án tốt nghiệp, chủ yếu khai thác các bài viết tổng quan, phân tích gắn với chương trình đào tạo.

3. Có bao nhiêu ấn phẩm được đưa vào diện phân tích nội dung trong luận án?

Tác giả đã thống kê, phân loại và phân tích nội dung toàn bộ các bài đăng trong giai đoạn 5 năm (2005 - 2010) của 16 ấn phẩm (gồm 6 tạp chí và 10 bản tin) đã được Bộ Văn hóa - Thông tin cấp phép xuất bản thuộc hệ thống Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh.

4. Kết quả nghiên cứu chỉ ra những mặt hạn chế chính nào của hệ thống tạp chí, bản tin Học viện?

Hạn chế chính bao gồm: mức độ đáp ứng nhu cầu thông tin tổng kết thực tiễn và dự báo chưa cao; các bản tin chuyên ngành có diện bao phủ hẹp, tỷ lệ độc giả đọc thường xuyên thấp; tồn tại hiện tượng chồng lấn về nội dung và chuyên mục giữa một số ấn phẩm; hình thức trình bày và phương thức phát hành trực tuyến còn chậm đổi mới.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo đã giải quyết một cách có căn cứ khoa học vấn đề hành vi tìm kiếm thông tin của các nhóm độc giả và khả năng đáp ứng của hệ thống tạp chí, bản tin tại Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh. Bằng việc kết hợp phương pháp luận mác-xít với các lý thuyết xã hội học hiện đại và hệ thống phương pháp điều tra thực nghiệm chuẩn xác trên 840 mẫu khảo sát cùng 16 ấn phẩm xuất bản, công trình đã làm sáng tỏ thực trạng nhu cầu tin, hành vi tiếp nhận và các điểm nghẽn trong công tác thông tin báo chí lý luận chính trị. Những kết quả và khuyến nghị của luận án cung cấp căn cứ thực tiễn quan trọng cho việc tái cơ cấu, nâng cao chất lượng và hiệu quả của hệ thống thông tin lý luận phục vụ sự nghiệp đào tạo cán bộ và nghiên cứu khoa học của Đảng và Nhà nước.