chương 1 63 CHƯƠNG2 " THUC TRẠNG KHAI THAC THONG TIN CUA ĐỌC GIA CÁC TAP CHI, BAN TIN TRONG HE THONG HOC VIEN CHINH TRI - HANH CHÍNH QUOC GIA HO CHÍ MINH 2. Nhu cầu thông tin của độc giả các tạp chí, bản tin trong hệ 65 thống Học viện Chính trị - Hành chính quôc gia Hồ Chí Minh 2. Nội dung thông tin độc giả có nhu câu cho công việc của 65 mình 2. Đánh giá của độc giả về hình thức thông tin quan trọng 69 cho công việc của mình 2.
Hành vi tìm kiếm thông tin từ các tạp chí của độcgia trong 74 hệ thống Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh 2. Mức độ thường xuyên khai thác thông tin của độc giả từ 74 các tạp chí trong hệ thống Học viện Chính tri - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh 2. Nội dung thông tin được các độc giả thường xuyên khai S6 thác từ các tạp chí trong hệ thống Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh 2. Hanh vi tìm kiếm thông tin từ các bản tin của độc giả trong 110 hệ thống Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh 2.
Mức độ thường xuyên khai thác thông tin từ các bản tin 110 của độc giả trong hệ thong Hoc vién Chinh tri - Hanh chinh quéc gia Hồ Chí Minh 2. Nội dung thông tin được các độc giả thường xuyên khai 115 thác từ các bản tin trong hệ thong Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh Tiểu kết chương 2 124 CHƯƠNG 3 KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG NHU CÀU THÔNG TIN CỦA CÁC TẠP CHÍ, BÁN TIN TRONG HỆ THÓNG HỌC VIỆN 3. Đánh giá mức độ các tạp chí, bản tin đáp ứng nhu cầu về các 128 nội dung thông tin của độc giả 3. Khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin lý luận về chủ nghĩa 139 Mác — Lénin, tư tưởng Hồ Chi Minh, quan điểm, đường lối của Đảng, Nhà nước Việt Nam 3.
Khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin về tong kết thực tiễn, 140 nghiên cứu lý luận 3. Khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin về lý luận và thực 151 tiễn chính trị nước ngoài, thời sự trong nước và quốc tế, quan hệ quốc tế, toàn cầu hóa, khu vực hóa 3. Đánh giá về cơ cấu, nội dung các chuyên mục tạp chí, bản tin 158 trong hệ thống Học viện Chính trị - Hành chính quôc gia Hồ Chí Minh 3. Đánh giá về cơ cau tạp chí, bản tin trong hệ thong Học 158 viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh 3.
Đánh giá về nội dung, kết cau các chuyên mục của tạp chí, 162 bản tin trong hệ thống Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh 3. Thành công và hạn chế của tạp chi, ban tin và những nguyên 164 nhân dẫn đến thành công, hạn chế 3. Thành công của các tạp chí, bản tin 164 3. Hạn chế của tạp chí, bản tin 166 3.
Những nguyên nhân dẫn đến thành công và hạn chế 169 Tiểu kết chương 3 174 Một số khuyến nghị 176 KET LUẬN 179 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐÉN 182 LUẬN ÁN TAI LIEU THAM KHAO 183 PHU LUC 198 DANH MỤC CHỮ VIET TAT TRONG LUẬN ÁN * Tén viết tắt của các tổ chức trong Học viện Chính trị - Hành chính quôc gia Hồ Chí Minh 1 Hoc vién Học viện Chính tri - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh 2 Hoc vién Khu vuc I Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh Khu vực I 3 Học viện Khu vực I Học viện Chính tri - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh Khu vực II 4 Học viện Khu vực III Học viện Chính tri - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh Khu vực III 5 Học viện Khu vực IV Học viện Chính tri - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh Khu vực IV * Tên viết tắt các tạp chí, bản tin 6 Lý luận chính trị Tap chí Lý luận chính tri 7 Lịch sử Đảng Tạp chí Lịch sử Đảng 8 Giáo dục lý luận Tạp chí Giáo dục lý luận 9 Khoa học chính trỊ Tap chí Khoa học chính tri 10 Sinh hoạt lý luận Tạp chí Sinh hoạt lý luận 11 Lý luận Chính trị & Tạp chí Lý luận Chính trị & Truyền thông Truyền thông 12 Thông tin phục vụ Bản tin Thông tin những vấn đề lý luận phục lãnh đạo vụ lãnh đạo 13 Những van đề chính Bản tin Những vân chính trị - xã hội trị - xã hội 14 Những vấn đề Triết Bản tin Thông tin Những van đề Triết học và học và Đời sống Đời sống 15 Những vấn đề Kinh tế Bản tin Thông tin Những vấn đề Kinh tế chính tri học chính tri học 16 Nhà nước và Pháp luật Bản tin Thông tin Nhà nước và Pháp luật 17 CNXH-ly luận và thực Bản tin Thông tin Chủ nghĩa xã hội — lý luận tiễn và thực tiễn 18 Chính tri học Bản tin Thông tin Chính trị học 19 Văn hóa và Phát triển Bản tin Thông tin Văn hóa và Phát triển 20 Xã hội học và Tâm lý Bản tin Thông tin Xã hội học và Tâm lý lãnh lãnh đạo, quản lý đạo, quản lý 21 Nghiên cứu quốc tế Bản tin Thông tin Nghiên cứu quốc tế DANH MỤC HÌNH VE TT Hình Tên hình vẽ Trang Hình 2.1 Đánh giá của độc giả (xét tương quan nghề nghiệp) về 70 hình thức thông tin quan trọng cho công việc của mình Hình 2. Ty lệ độc giả (xét tương quan giới tính) đánh giá hình 72 thức thông tin quan trọng cho công việc của mình Hình 2. Tỷ lệ độc giả (xét tương quan độ tuổi) đánh giá hình 73 thức thông tin quan trọng cho công việc của mình Hình 2. Ty lệ độc giả (xét tương quan nghề nghiệp) thường 75 xuyên khai thác thông tin từ các tạp chí cho công việc của mình Hình 2.
Ty lệ độc giả (xét tương quan giới tính) thường xuyên 84 khai thác thông tin từ các tap chí cho công việc của mình Hình 2. Tỷ lệ độc giả (xét tương quan độ tuổi) thường xuyên 86 khai thác thông tin từ các tạp chí cho công việc cua mình Hình 3. | Ty lệ độc giả khai thác thông tin về thuc tiễn phát triển | 146 của Việt Nam trong các tạp chí Hình 3. Ty lệ độc giả khai thác thông tin Lý luận chính trị và 148 Thực tiễn phát triển của Việt Nam trên mọi lĩnh vực từ các ban tin 2 = MO DAU 1.
LY DO CHON DE TAI 1. Tinh cấp thiết của dé tài Đại hội Dang lần thứ VI đánh dấu bước đổi mới quan trọng trong nhận thức và tư duy của Dang và Nhà nước ta. Với sự déi mới sáng suốt đó, Đảng đã lãnh đạo đất nước Việt Nam vượt qua nhiều khó khăn, thử thách, vững bước đi lên. Con đường đi đến đổi mới không hề đơn giản.
Đó là kết quả của quá trình tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận, đổi mới tu duy, dựa trên những thông tin khoa học, thông tin lý luận về thời đại, về cuộc cách mạng khoa học — công nghệ, về những nhận thức mới đối với chủ nghĩa Mác — Lénin, những van đề lý luận về kinh tế thị trường; vận dụng chủ nghĩa Mác — Lénin vào hoàn cảnh cụ thê của Việt Nam, với tư tưởng Hồ Chí Minh soi đường: đúc rút bài học kinh nghiệm của các nước anh em, các nước phát triển và đang phát triển,. Trong suốt chặng đường đổi mới đó, thông tin, tri thức luôn là nguồn lực vô giá. Báo chí là phương tiện thông tin thiết yếu của đời sống xã hội, là tiếng nói của Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội, đồng thời là diễn đàn rộng rãi của nhân dân. Trong công cuộc đổi mới đất nước, thực hiện kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, trong xu thế tăng cường hội nhập quốc tế và bùng né thông tin hiện nay, hoạt động báo chí là trận địa nóng bỏng trên mặt trận tư tưởng - văn hoá.
Trong tình hình kinh tế - xã hội của đất nước còn gap nhiều khó khăn, các thé lực thù dich thường xuyên và quyết liệt chống phá cách mạng nước ta, vị trí và vai trò của báo chí ngày càng vô cùng quan trọng đối với sự lãnh đạo, quan lý đất nước, ổn định chính trị, phát triển đi lên. Đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả thông tin báo chí nói chung, các tạp chí, bản tin lý luận chính trỊ nói riêng trong điêu kiện hiện nay là yêu câu bức thiệt nhăm đáp ứng yêu câu của sự nghiệp đôi mới, xây dựng và phát triển đất nước. Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Học viện) “là đơn vi sự nghiệp trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Chính phủ, đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp, thường xuyên của Bộ Chính tri, Ban Bi thư; là trung tâm quốc gia dao tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt trung, cao cấp, cán bộ khoa học lý luận chính trị của Đảng, Nhà nước và các đoàn thé chính trị - xã hội; là trung tâm quốc gia nghiên cứu khoa học lý luận Mác — Lénin và tư tưởng Hồ Chí Minh, nghiên cứu đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, nghiên cứu về khoa học chính tri.3] Đại hội Đảng lần thứ XI đã đánh giá những nguyên nhân chủ quan trực tiếp và quyết định nhất dẫn đến những hạn chế, yếu kém của 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội X; 10 năm thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001-2010; 20 năm thực hiện Cương lĩnh năm 1991 là do “công tác nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn nhìn chung vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu. Nhận thức trên nhiều vấn đề cụ thể của công cuộc đôi mới còn hạn chế, thiếu thống nhất.
Công tác dự báo trong nhiều lĩnh vực còn yếu. Sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, quản lý, điều hành của Nhà nước trên một số lĩnh vực và một số vấn đề lớn chưa tập trung, kiên quyết, dứt điểm; kỷ luật, kỷ cương không nghiêm. Tổ chức thực hiện vẫn là khâu yếu. Năng lực pham chất của một bộ phận cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức còn bat cập” [31, tr.
Thực tiễn đó đòi hỏi phải nâng cao hơn nữa trình độ lý luận, nhận thức, thực tiễn và kỹ năng xử lý tình huống cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý của Đảng và Nhà nước.