Nghiên cứu hành vi tiêu dùng sản phẩm nước súc miệng tại thị trường TP.HCM

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh nghiên cứu hành vi tiêu dùng sản phẩm nước súc miệng tại thị trường tp hcm, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2009

110
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Lý do hình thành đề tài

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.3. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.4. Phạm vi và phương pháp nghiên cứu

1.5. Bố cục luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Khái niệm người tiêu dùng và hành vi người tiêu dùng

2.2. Mô hình hành vi mua hàng của người tiêu dùng

2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng cá nhân

2.3.1. Các nhân tố tâm lý

2.3.2. Các nhân tố cá nhân

2.3.3. Các nhân tố xã hội

2.4. Các dạng hành vi tiêu dùng

2.4.1. Hành vi mua phức tạp

2.4.2. Hành vi mua thỏa hiệp

2.4.3. Hành vi mua nhiều lựa chọn

2.4.4. Hành vi mua theo thói quen

2.5. Tiến trình ra quyết định mua

2.5.1. Nhận thức vấn đề

2.5.2. Tìm kiếm thông tin

2.5.3. Đánh giá các lựa chọn

2.5.4. Quyết định mua

2.5.5. Hành vi sau khi mua

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. Nhu cầu thông tin và nguồn thông tin

3.1.1. Loại thông tin

3.1.2. Nguồn thông tin

3.2. Phương pháp nghiên cứu và thu thập thông tin

3.2.1. Nghiên cứu định tính

3.2.2. Nghiên cứu định lượng

3.3. Quy trình thực hiện nghiên cứu

3.4. Xây dựng thang đo

3.5. Kế hoạch xử lý và phân tích dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM NƯỚC SÚC MIỆNG

4.1. Tổng quan thị trường các sản phẩm chăm sóc răng miệng

4.1.1. Sản phẩm chăm sóc răng miệng

4.1.2. Sản phẩm nước súc miệng

4.2. Ngành hàng chăm sóc răng miệng của công ty Unilever Việt Nam

4.2.1. Khái quát về tập đoàn Unilever toàn cầu

4.2.2. Công ty Unilever Việt Nam

4.3. Thực trạng kinh doanh ngành hàng chăm sóc răng miệng

5. CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1. Tổng quan về mẫu thu được

5.2. Tổng quan tiêu dùng sản phẩm chăm sóc răng miệng

5.2.1. Nhận biết sản phẩm (Awareness)

5.2.2. Mức độ sử dụng (Penetration)

5.2.3. Mức độ sử dụng thường xuyên (Frequency)

5.3. Hành vi sử dụng sản phẩm nước súc miệng

5.3.1. Nhận biết nhãn hiệu (Brand Awareness)

5.3.2. Lý do không sử dụng

5.3.3. Đánh giá các nhãn hiệu trên thị trường

5.3.4. Hành vi sử dụng sản phẩm nước súc miệng: Lý do sử dụng, Thời điểm sử dụng, Nhãn hiệu sản phẩm đang sử dụng, Mùi hương sản phẩm đang sử dụng, Dung tích sản phẩm đang sử dụng, Mức giá sản phẩm đang sử dụng, Người ảnh hưởng quyết định mua sản phẩm đang sử dụng, Địa điểm mua sản phẩm đang sử dụng

5.4. Hành vi mua sản phẩm nước súc miệng

5.5. Nguồn thông tin tham khảo

5.5.1. Các loại thông tin tham khảo

5.5.2. Tiêu chí đánh giá/ lựa chọn sản phẩm: Mùi hương sản phẩm, Dung tích sản phẩm, Mức giá sản phẩm, Địa điểm mua sản phẩm, Hình thức khuyến mãi ưa thích

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

6.1. Kết luận những kết quả nghiên cứu

6.1.1. Về hệ thống thang đo

6.1.2. Về kết quả nghiên cứu

6.2. Kiến nghị đối với công ty Unilever Việt Nam

6.2.1. Chiến lược sản phẩm

6.2.2. Chiến lược giá thành

6.2.3. Chiến lược phân phối

6.2.4. Chiến lược quảng cáo/ khuyến mãi

6.3. Những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu hành vi tiêu dùng nước súc miệng tại TP

Nghiên cứu hành vi tiêu dùng nước súc miệng tại TP.HCM là một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực marketing và quản trị kinh doanh. Thị trường nước súc miệng đang phát triển mạnh mẽ, với nhiều thương hiệu cạnh tranh. Việc hiểu rõ hành vi tiêu dùng giúp các doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược marketing phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.

1.1. Khái niệm hành vi tiêu dùng nước súc miệng

Hành vi tiêu dùng nước súc miệng bao gồm các yếu tố như nhu cầu, thói quen sử dụng và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng. Nghiên cứu này sẽ phân tích các khía cạnh này để hiểu rõ hơn về người tiêu dùng.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu thị trường nước súc miệng

Nghiên cứu thị trường nước súc miệng giúp các doanh nghiệp nắm bắt xu hướng tiêu dùng, từ đó phát triển sản phẩm và chiến lược marketing hiệu quả hơn. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng.

II. Những thách thức trong hành vi tiêu dùng nước súc miệng tại TP

Mặc dù thị trường nước súc miệng đang phát triển, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Người tiêu dùng có thể gặp khó khăn trong việc lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu và ngân sách của họ. Ngoài ra, sự cạnh tranh giữa các thương hiệu cũng tạo ra áp lực lớn cho các doanh nghiệp.

2.1. Vấn đề nhận thức về sản phẩm nước súc miệng

Nhiều người tiêu dùng vẫn chưa hiểu rõ về tác dụng và lợi ích của nước súc miệng. Điều này dẫn đến việc họ không sử dụng sản phẩm này thường xuyên, ảnh hưởng đến doanh thu của các thương hiệu.

2.2. Thói quen tiêu dùng và sự thay đổi trong hành vi

Thói quen tiêu dùng của người dân TP.HCM đang thay đổi nhanh chóng. Việc nắm bắt những thay đổi này là rất quan trọng để các doanh nghiệp có thể điều chỉnh sản phẩm và chiến lược marketing của mình.

III. Phương pháp nghiên cứu hành vi tiêu dùng nước súc miệng

Để nghiên cứu hành vi tiêu dùng nước súc miệng, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Các phương pháp này giúp thu thập dữ liệu chính xác và đáng tin cậy về thói quen và nhu cầu của người tiêu dùng.

3.1. Nghiên cứu định tính qua phỏng vấn nhóm

Phỏng vấn nhóm là một phương pháp hiệu quả để thu thập ý kiến và cảm nhận của người tiêu dùng về sản phẩm nước súc miệng. Qua đó, có thể hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của họ.

3.2. Nghiên cứu định lượng qua khảo sát

Khảo sát là phương pháp chính để thu thập dữ liệu từ một lượng lớn người tiêu dùng. Dữ liệu này sẽ được phân tích để đưa ra những kết luận chính xác về hành vi tiêu dùng nước súc miệng.

IV. Kết quả nghiên cứu hành vi tiêu dùng nước súc miệng

Kết quả nghiên cứu cho thấy người tiêu dùng tại TP.HCM có xu hướng sử dụng nước súc miệng ngày càng nhiều. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều yếu tố cần cải thiện để tăng cường sự chấp nhận và sử dụng sản phẩm này.

4.1. Đánh giá các nhãn hiệu nước súc miệng

Người tiêu dùng thường có xu hướng lựa chọn các nhãn hiệu nổi tiếng và được quảng bá mạnh mẽ. Việc đánh giá các nhãn hiệu sẽ giúp các doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược marketing của mình.

4.2. Hành vi sử dụng và lý do không sử dụng

Nghiên cứu chỉ ra rằng một số người tiêu dùng không sử dụng nước súc miệng do thiếu thông tin hoặc không thấy được lợi ích rõ ràng. Điều này cần được các doanh nghiệp chú ý để cải thiện.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho thị trường nước súc miệng

Nghiên cứu hành vi tiêu dùng nước súc miệng tại TP.HCM đã chỉ ra nhiều cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp. Để phát triển bền vững, các công ty cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức của người tiêu dùng và cải thiện chất lượng sản phẩm.

5.1. Đề xuất chiến lược marketing hiệu quả

Các doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược marketing phù hợp để thu hút người tiêu dùng. Việc sử dụng các kênh truyền thông hiện đại sẽ giúp tăng cường sự hiện diện của sản phẩm trên thị trường.

5.2. Tương lai của sản phẩm nước súc miệng tại TP.HCM

Với sự gia tăng nhận thức về sức khỏe răng miệng, thị trường nước súc miệng tại TP.HCM hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển. Các doanh nghiệp cần nắm bắt xu hướng này để phát triển sản phẩm và mở rộng thị trường.

22/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Trình bày về lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu để thấy được ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Đồng thời đưa ra phạm vi và phương pháp nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết Trình bày tổng quan về các lý thuyết và các mô hình có liên quan hành vi tiêu dùng cá nhân và tiến trình ra quyết định mua, là cơ sở được dùng để thực hiện nghiên cứu. Từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu và các yếu tố trong mô hình.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Chương 3: Thiết kế nghiên cứu Nêu rõ nhu cầu và nguồn thông tin, từ đó xác định phương pháp nghiên cứu và thu thập thông tin, quy trình nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu: xây dựng bộ thang đo; bảng câu hỏi. Chương 4: Thị trường sản phẩm nước súc miệng Giới thiệu tổng quan về các sản phẩm chăm sóc răng miệng và thị trường sản phẩm nước súc miệng trên thị trường nói chung và tại công ty Unilever Việt Nam nói riêng, để từ đó thấy được vị trí, vai trò và tiềm năng của sản phẩm nước súc miệng. Chương 5: Phân tích kết quả nghiên cứu Trình bày kết quả của nghiên cứu và thảo luận, đi từ tổng quan về các mẫu thu được đến các kết quả điều tra chi tiết liên quan đến: đánh giá các nhãn hiệu trên thị trường, hành vi sử dụng và hành vi mua sản phẩm nước súc miệng. Chương 6: Kết luận và kiến nghị.

Rút ra những kết quả chính của nghiên cứu để từ đó đề xuất kiến nghị đối với công ty Unilever Việt Nam. Đồng thời, tự đánh giá những hạn chế của nghiên cứu để định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. KHÁI NIỆM NGƯỜI TIÊU DÙNG VÀ HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG 2.1 Khái niệm Người tiêu dùng là người tham gia vào quá trình làm sản phẩm, dịch vụ bị hao mòn hoặc mất giá trị sử dụng.

Họ cũng được gọi là người sử dụng cuối cùng (end user). Thị trường người tiêu dùng mua hàng hóa và dịch vụ cho tiêu dùng cá nhân, là thị trường cuối cùng mà các hoạt động kinh tế được tổ chức ra để phục vụ nó. Khi phân tích một thị trường người tiêu dùng cần phải biết khách hàng, các đối tượng, và mục tiêu của người mua, các tổ chức hoạt động, các đợt mua hàng và những cửa hàng bán lẻ. Hành vi người tiêu dùng bao gồm những hành vi có thể quan sát được, như là khối lượng hàng hóa hay dịch vụ được mua, khi nào, với ai, bởi ai, và lượng sử dụng sau đó.

Nó cũng bao gồm những hành vi không thể quan sát bình thường được, như là giá trị sử dụng, nhu cầu cá nhân và định kiến- những thông tin đã ở trong bộ nhớ của họ, làm thế nào họ đã tiếp nhận và xử lý những thông tin đó, làm thế nào họ đánh giá các lựa chọn.1 Việc tìm hiểu trước thị trường người tiêu dùng và hành vi mua sắm của người tiêu dùng là nghiên cứu nền tảng nhất để có thể xây dựng được những kế hoạch Marketing có căn cứ. Việc nghiên cứu như vậy sẽ cho những gợi ý để phát triển sản phẩm mới, tính năng của sản phẩm, xác định giá cả, các kênh, nội dung thông tin và những yếu tố khác trong chiến lược Marketing hỗn hợp. Tóm lại, hành vi mua hàng của người tiêu dùng là hành vi mua một sản phẩm cụ thể hay một dịch vụ nào đó nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu cá nhân hoặc của gia đình họ 1 Nguồn : Neal Quester Hawkins, Consumer Behavior, 3rd Edition, Mc Graw Hill, 2002 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Mô hình hành vi người tiêu dùng Người tiêu dùng khi đưa ra các quyết định mua sắm hàng ngày cho nhu cầu cá nhân hay gia đình, họ luôn đưa ra những hình thái mua sắm khác biệt. Thông qua các cuộc nghiên cứu thị trường, các doanh nghiệp sẽ nỗ lực nắm rõ hơn những thông tin liên quan đến việc tiêu dùng của khách hàng như người tiêu dùng mua cái gì, họ là ai, họ mua hàng hóa hoặc dịch vụ như thế nào, ở đâu, khi nào, họ tiêu dùng hàng hóa hoặc dịch vụ đó ra sao, và quan trọng nhất là tại sao họ mua.

Một trong các vấn đề quan trọng khác là người tiêu dùng sẽ có phản ứng như thế nào đối với các hoạt động marketing của doanh nghiệp. Do đó, cần phải nghiên cứu để nắm bắt được các mối quan hệ giữa những tác nhân kích thích marketing và các phản ứng hành vi từ phía người tiêu dùng. Mối quan hệ này thường được thể hiện qua mô hình 2.1 : Mô hình hành vi người tiêu dùng2 Các tác Quá trình Các tác nhân Đặc điểm Các đáp ứng nhân kích quyết định kích thích của người của người thích của của người martketing mua mua môi trường mua • Lựa chọn • Nhận thức sản phẩm vấn đề • Lựa chọn • Kinh tế • Tìm kiếm nhãn hiệu • Sản phẩm • Văn hóa • Công thông tin • Lựa chọn • Giá cả • Xã hội nghệ • Đánh giá nơi mua • Phân phối • Cá nhân • Pháp luật • Quyết • Định thời • Xúc tiến • Tâm lý định gian mua • Văn hóa • Hành vi • Số lượng mua mua, tần suất mua 2 Khoa Thương Mại, Trường Đại học Kinh tế TpHCM, Giáo trình Marketing căn bản, NXB Lao động 2007, trang 47. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Mô hình 2.1 chỉ ra một quy trình, ở đó các tác nhân kích thích marketing và tác nhân kích thích của môi trường sẽ được người tiêu dùng tiếp nhận.

Sự tiếp nhận sẽ đưa ra những nhận thức khác biệt do người tiêu dùng luôn có những đặc tính cá nhân riêng biệt và một tiến trình ra quyết định mua khác biệt. Từ đó, làm cho người tiêu dùng có những phản ứng và hành vi rất khác biệt. Hành vi người tiêu dùng còn được mô hình hóa theo một cách khác như sau.1: Mô hình hành vi người tiêu dùng3 Kinh nghiệm và sự tiếp nhận Yếu tố bên ngoài Văn hóa Văn hóa nhóm Dân số Tình trạng xã hội Nhóm tham khảo Gia đình Quy trình ra quyết định Hoạt động marketing Khái Tình huống niệm về Nhận thức vấn đề Nhu cầu bản thân Tìm kiếm thông tin Yếu tố bên trong và lối Đo lường các lựa chọn Ước muốn Động cơ sống Lựa chọn điểm bán hàng và Nhận thức quyết định mua Sự tiếp thu Hành vi sau khi mua Cá tính Cảm tính Thái độ Niềm tin Kinh nghiệm và sự tiếp nhận 3 Nguồn : Hawkins, Mothersbaugh, Best, Consumer Behavior- Building Marketing Strategy, McGraw Hill Iwrin 2007, trang 26. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG CÁ NHÂN Việc mua sắm của người tiêu dùng chịu ảnh hưởng của hai nhóm nhân tố chính, như sau: 2. Các nhân tố tâm lý Hiện nay, các kết quả nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng có ảnh hưởng to lớn đến khoa học marketing. Từ đó, người ta đưa ra 5 nhân tố tâm lý có khả năng ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của người tiêu dùng, đó là động cơ, nhận thức, sự tiếp thu, niềm tin – thái độ và cá tính. Động cơ (motivation) Một nhu cầu sẽ trở thành động cơ khi nhu cầu đó bị thôi thúc bức thiết đến mức độ buộc con người phải hành động để thỏa mãn nó.

Một trong những lý thuyết tâm lý học phân tích phản ứng của người tiêu dùng đó là lý thuyết về động cơ của Abraham Maslow. Lý thuyết này cố gắng giải thích tại sao trong những thời gian khác nhau, con người lại bị thôi thúc bởi những nhu cầu khác nhau. Theo Abraham Maslow, có nhiều nhu cầu cùng tồn tại trong một cá thể. Chúng cạnh tranh với nhau trong việc được thỏa mãn và tạo ra những xung đột làm phức tạp thêm cho quá trình ra quyết định mua.

Tuy nhiên, các cá nhân sẽ thiết lập một trật tự ưu tiên cho các nhu cầu theo mức độ cấp thiết của chúng. Maslow đã sắp xếp các nhu cầu đó theo thang thứ bậc được mô tả trong sơ đồ tháp dưới đây4. 4 Philip Kohler , Management Marketing , Prentice Hall, 12th edition, 2006 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 : Tháp nhu cầu Maslow Nhu cầu tự khẳng định Nhu cầu được tôn trọng (được công nhận, địa vị…) Nhu cầu xã hội (tình cảm, tình yêu, .) Nhu cầu an toàn (được bảo vệ) Nhu cầu sinh lý (ăn uống, mặc, .) Maslow cho rằng trước tiên con người cố gắng thỏa mãn nhu cầu cấp thiết nhất. Nhu cầu đã được thỏa mãn sẽ không còn là động lực thúc đẩy trong hiện tại nữa, khi ấy nhu cầu kế tiếp trở nên cấp thiết và trở thành động lực của hành động.

Một khung phổ biến thứ hai do David McClelland phát triển xác định ba loại nhu cầu chính như sau 5 • Thành đạt: ước muốn đạt được những mục tiêu thông qua chính nỗ lực của mình • Hòa nhập: ước muốn được người khác chấp nhận • Quyền lực: ước muốn tạo ảnh hưởng đối với hành vi của người khác 5 D. McClelland, Tính cách, New York: William Sloane, 1951. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nhận thức (perception) Động cơ thúc đẩy con người hành động, tuy nhiên con người hành động như thế nào lại bị ảnh hưởng bởi những nhận thức của họ về tình huống của nhu cầu.

Hai người có động cơ giống nhau trong một tình huống nhu cầu cụ thể có sẽ có những hành vi rất khác biệt tùy theo sự nhận thức của họ về tình huống đó. Mỗi người trong chúng ta tiếp nhận, tổ chức, và lý giải những thông tin đó theo một cách thức riêng biệt, có sử dụng những kiến thức, kinh nghiệm, trí nhớ của riêng mình. Vậy nhận thức là một tiến trình mà từ đó một cá nhân lựa chọn, tổ chức và lý giải những thông tin được tiếp nhận. Sự tiếp thu (learning) Sự tiếp thu thể hiện những thay đổi trong hành vi của một cá nhân từ những kinh nghiệm mà họ đã trải qua.

Con người tùy thuộc vào mức độ hiểu biết về sản phẩm cộng với cảm nhận khi tiêu dùng- thỏa mãn hay không thỏa mãn- mà họ sẽ có những hành vi rất khác biệt trong việc tiêu dùng sản phẩm đó. Quá trình tiếp nhận thông tin, tiêu dùng và ghi nhận, đánh giá từ nhiều sản phẩm làm cho người tiêu dùng có những kiến thức và kinh nghiệm về sản phẩm, đó là sự tiếp thu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ