Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hành vi hướng đến môi trường của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An" được thực hiện bởi sinh viên Hồ Thị Thùy Dương (Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của PGS. Hoàng Trọng Hùng. Nghiên cứu thuộc lĩnh vực Quản trị Kinh doanh, chuyên sâu về Quản trị nguồn nhân lực xanh (GHRM) và Hành vi tổ chức.

Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài

Theo Báo cáo Rủi ro Toàn cầu (Global Risks Report 2020), các vấn đề môi trường chiếm 5/5 vị trí hàng đầu về khả năng xảy ra và 3/5 vị trí hàng đầu về mức độ tác động. Các nghiên cứu thực nghiệm (WWF, 2012; Opatha, 2015; Du Nann Winter & Koger, 2004) chỉ ra rằng chất lượng môi trường phụ thuộc chặt chẽ vào hành vi con người và hoạt động của các tổ chức kinh tế. Tại Việt Nam, diễn đàn “Công nhân lao động, doanh nghiệp vì môi trường lần thứ 2” (Hà Nội, 25/12/2019) đã nhấn mạnh vai trò của người lao động trong việc duy trì sản xuất xanh. Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chính quyền địa phương phát động nhiều phong trào bảo vệ môi trường tiêu biểu như Đề án “Ngày Chủ nhật xanh” (theo Chỉ thị số 24-CT/TU), phong trào chống rác thải nhựa và trồng cây xanh.

Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An (Phugatex) là doanh nghiệp hoạt động hơn 10 năm trong lĩnh vực may mặc xuất khẩu, áp dụng 16 chính sách trách nhiệm xã hội (TNXH), trong đó chính sách thứ 9 tập trung vào cam kết bảo vệ môi trường. Mặc dù doanh nghiệp đã đưa ra các quy định và chính sách phát triển bền vững, bản chất cụ thể về mức độ tham gia, các dạng hành vi môi trường của người lao động cũng như các nhân tố thúc đẩy hành vi này tại nơi làm việc vẫn chưa được làm rõ. Do đó, việc nghiên cứu hành vi hướng đến môi trường của người lao động tại doanh nghiệp mang tính cấp thiết về cả mặt lý luận lẫn thực tiễn quản trị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng hành vi hướng đến môi trường của người lao động và xem xét tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi này tại Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An, từ đó đề xuất các giải pháp quản trị phù hợp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về hành vi của người lao động và hành vi hướng đến môi trường tại nơi làm việc.
    • Phân tích thực trạng hành vi hướng đến môi trường và kiểm định các nhân tố tác động tại Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An.
    • Đề xuất các giải pháp quản trị nhằm thúc đẩy hành vi hướng đến môi trường của người lao động tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận, thực tiễn về hành vi hướng đến môi trường của người lao động và các mối quan hệ tác động.
  • Đối tượng khảo sát: Người lao động đang làm việc tại Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An (Lô C-4-4, C-4-5, Khu công nghiệp Phú Bài, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập giai đoạn 2017 – 2019 từ các phòng ban chức năng của công ty.
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp người lao động từ ngày 28/12/2020 đến ngày 03/01/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng các lý thuyết quản trị và hành vi tổ chức:

  • Khái niệm Quản trị nguồn nhân lực xanh (GHRM): Dựa trên định nghĩa của Renwick và cộng sự (2013), Tang và cộng sự (2018), Opatha & Arulrajah (2014). GHRM bao gồm 5 khía cạnh cốt lõi: Tuyển dụng và lựa chọn xanh; Đào tạo và phát triển xanh; Khen thưởng và khích lệ xanh; Quản lý và đánh giá kết quả xanh; Trao quyền xanh.
  • Hành vi công dân tổ chức đối với môi trường (OCBE): Dựa trên lý thuyết hành vi công dân tổ chức (OCB) của Organ (1988) và khái niệm OCBE của Daily và cộng sự (2009), Boiral (2009).
  • Hành vi hướng đến môi trường: Tiếp cận theo định nghĩa của Kollmuss & Agyeman (2002), Scherbaum và cộng sự (2008), Bissing-Olson và cộng sự (2013).
  • Mô hình cấu trúc giả thuyết:
    • Biến độc lập: Quản trị nguồn nhân lực xanh (GHRM), Văn hóa tổ chức xanh (VHTC).
    • Biến trung gian: Mong muốn bảo vệ môi trường (MM), Cam kết của người lao động với vấn đề BVMT của tổ chức (CKMT).
    • Biến phụ thuộc: Hành vi hướng đến môi trường của người lao động (HV).
    • Các giả thuyết nghiên cứu: H1 (GHRM $\rightarrow$ MM), H2 (GHRM $\rightarrow$ CKMT), H3 (VHTC $\rightarrow$ MM), H4 (VHTC $\rightarrow$ CKMT), H5 (MM $\rightarrow$ HV), H6 (CKMT $\rightarrow$ HV).
Nhóm thang đo Số biến quan sát Nguồn gốc kế thừa Mã hóa biến
Quản trị nguồn nhân lực xanh (GHRM) 6 Shen & Benson (2016); Hsiao và cộng sự (2014) QTNL1 đến QTNL6
Văn hóa tổ chức xanh (VHTC) 5 Jabbour và cộng sự (2010); Masri & Jaaron (2017) VHTC1 đến VHTC5
Mong muốn bảo vệ môi trường (MM) 5 Blok và cộng sự (2015) MM1 đến MM5
Cam kết môi trường của người lao động (CKMT) 5 Raineri & Paillé (2016) CKMT1 đến CKMT5
Hành vi hướng đến môi trường (HV) 9 Chou (2014); Hsiao và cộng sự (2014); Scherbaum và cộng sự (2008); Tudor và cộng sự (2007) HV1 đến HV9

Phương pháp nghiên cứu và xử lý dữ liệu

Khóa luận kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  1. Nghiên cứu định tính: Dịch và hiệu chỉnh các thang đo quốc tế cho phù hợp với ngữ cảnh doanh nghiệp dệt may Việt Nam; phỏng vấn thử nghiệm chọn mẫu phi xác suất với cán bộ quản lý và người lao động tại Phugatex để hoàn thiện bảng hỏi.
  2. Nghiên cứu định lượng:
    • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phi xác suất bằng kỹ thuật lấy mẫu thuận tiện tại tất cả các tổ và bộ phận thuộc công ty. Cỡ mẫu tối thiểu được xác định là 300 mẫu (theo tiêu chuẩn SEM của Hair và cộng sự, 2014).
    • Công cụ đo lường: Thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1 - Hoàn toàn không đồng ý đến 5 - Hoàn toàn đồng ý).
    • Công cụ phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 và AMOS để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha (ngưỡng chấp nhận $\alpha \ge 0,7$), Phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO $\ge 0,5$, Sig. Bartlett $< 0,05$, Eigenvalue $> 1$, Tổng phương sai trích $\ge 50%$, Factor Loading $\ge 0,5$), Phân tích nhân tố khẳng định CFA (đánh giá độ tin cậy tổng hợp CR, phương sai trích AVE, tính hội tụ và phân biệt) và Mô hình hóa phương trình cấu trúc tuyến tính SEM.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về hành vi hướng đến môi trường của người lao động

Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận và tổng quan thực tiễn cho đề tài:

  • Lý luận chung về bảo vệ môi trường: Định nghĩa theo Luật Bảo vệ Môi trường 2014; phân tích sự cần thiết của bảo vệ môi trường đối với sự phát triển bền vững và vai trò trung tâm của cộng đồng doanh nghiệp trong sản xuất sạch, tiết kiệm tài nguyên.
  • Hệ thống hóa lý thuyết Quản trị nguồn nhân lực xanh (GHRM): Phân tích 5 chức năng nhân sự gắn với môi trường (tuyển dụng - lựa chọn, đào tạo - phát triển, đánh giá kết quả, khen thưởng - khích lệ, và trao quyền cho nhân viên tham gia giải quyết vấn đề môi trường).
  • Hành vi của người lao động tại nơi làm việc: Làm rõ ranh giới giữa hành vi công dân tổ chức (OCB), hành vi công dân vì môi trường (OCBE) và hành vi hướng đến môi trường (Pro-environmental behavior). Xác định các nhóm hành vi cụ thể tại nơi làm việc: tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm nước/văn phòng phẩm, mang dụng cụ ăn uống tái sử dụng, phân loại rác thải nhựa, sử dụng phương tiện xanh, đưa ra sáng kiến cải tiến môi trường và vận động đồng nghiệp.
  • Mối quan hệ giữa các nhân tố: Luận giải cơ chế tác động trực tiếp và gián tiếp của GHRM và Văn hóa tổ chức xanh lên Mong muốn BVMT và Cam kết BVMT, từ đó thúc đẩy Hành vi hướng đến môi trường; thiết lập 6 giả thuyết nghiên cứu và sơ đồ mô hình cấu trúc.
  • Cơ sở thực tiễn: Khái quát các phong trào bảo vệ môi trường tiêu biểu của các doanh nghiệp tại Việt Nam (Tập đoàn TH với kinh tế tuần hoàn và PRO Vietnam, Tập đoàn Vingroup với các công trình xanh) và các đề án môi trường tại tỉnh Thừa Thiên Huế (Đề án "Ngày Chủ nhật xanh", phong trào chống rác thải nhựa).

Chương 2: Phân tích hành vi và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi hướng đến môi trường của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An

Chương 2 trình bày toàn bộ kết quả phân tích thực trạng doanh nghiệp và xử lý dữ liệu định lượng:

  • Tổng quan doanh nghiệp:
    • Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An (PHUGATEXCO), trụ sở tại Lô C-4-4, C-4-5 KCN Phú Bài, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế.
    • Lịch sử hình thành: Thành lập ngày 07/06/2008 với vốn điều lệ ban đầu 8 tỷ đồng (các cổ đông sáng lập: CTCP Sợi Phú Bài góp 12%, CTCP Dệt May Huế góp 5%, TCT CP Dệt May Hòa Thọ góp 10%, ông Lê Hồng Long góp 20%, còn lại 53% bán cho CBCNV và khách hàng). Sau 7 lần điều chỉnh giấy phép (ngày 12/10/2018), vốn điều lệ đạt 25 tỷ đồng.
    • Năng lực sản xuất: Diện tích mặt bằng 23.680 m² (nhà điều hành 603 m², nhà xưởng 4.950 m², nhà ăn 716 m², kho thành phẩm 720 m²); quy mô 19 chuyền may; sản lượng trên 6 triệu sản phẩm/năm (áo Jacket, T-shirt, Polo-shirt, quần short...); doanh thu hàng năm gần 220 tỷ đồng; tỷ lệ xuất khẩu sang thị trường Mỹ đạt 99%.
    • Chứng chỉ quốc tế: Đạt chứng nhận tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA-8000, WRAP và an ninh hàng hóa C-TPAT từ các khách hàng lớn (Wal-Mart, Amazon, Inditex, PVH, Hanesbrands...).
    • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng, gồm Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc điều hành sản xuất, 5 phòng chức năng (Kinh doanh, Hành chính Nhân sự, Tài chính Kế toán, Quản lý Chất lượng, Kỹ thuật), Nhà máy may và 5 tổ trực thuộc (Bảo vệ, Cấp dưỡng, Phụ liệu, Nguyên liệu, Cắt).
  • Thực trạng triển khai chính sách môi trường tại Phugatex:
    • Thực hiện chính sách môi trường thông qua điều khoản thứ 9 trong quy chế TNXH của công ty.
    • Áp dụng các giải pháp quản trị nhân lực xanh và xây dựng văn hóa xanh: tổ chức chương trình trồng cây xanh, phát động phong trào Ngày Chủ nhật xanh dọn dẹp vệ sinh khuôn viên nhà xưởng và khu công nghiệp.
  • Kết quả kiểm định mô hình định lượng:
    • Trình bày đặc điểm mẫu khảo sát người lao động tại các tổ, chuyền may và phòng ban.
    • Đánh giá hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha cho 5 thang đo: Quản trị nguồn nhân lực xanh (QTNL), Văn hóa tổ chức xanh (VHTC), Mong muốn bảo vệ môi trường (MM), Cam kết môi trường (CKMT), Hành vi hướng đến môi trường (HV).
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA rút trích các nhân tố đạt giá trị hội tụ và phân biệt.
    • Phân tích nhân tố khẳng định CFA kiểm định độ phù hợp toàn diện của mô hình đo lường, xác nhận độ tin cậy tổng hợp (CR) và phương sai trích (AVE).
    • Thống kê mô tả điểm trung bình của các biến quan sát thuộc từng nhóm thang đo.
    • Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM: Đánh giá các chỉ số mức độ phù hợp của mô hình và kết luận về sự chấp nhận đối với các giả thuyết từ H1 đến H6.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hành vi hướng đến môi trường của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An

Dựa trên kết quả phân tích số liệu thực tế, chương này đề xuất 3 nhóm giải pháp quản trị mang tính ứng dụng cho doanh nghiệp:

  • Nhóm giải pháp từ Quản trị nguồn nhân lực xanh (GHRM):
    • Đưa tiêu chí nhận thức môi trường vào quy trình tuyển dụng nhân sự mới.
    • Xây dựng nội dung đào tạo về quản lý rác thải dệt may, tiết kiệm điện/nước trong chương trình đào tạo định kỳ.
    • Thiết lập các chỉ số KPI xanh trong đánh giá kết quả công việc và gắn với chính sách khen thưởng, tuyên dương cá nhân/tập thể có sáng kiến xanh.
    • Tạo kênh truyền thông nội bộ để khuyến khích người lao động đóng góp sáng kiến cải tiến môi trường làm việc.
  • Nhóm giải pháp từ Văn hóa tổ chức xanh:
    • Đưa cam kết bảo vệ môi trường vào tuyên bố sứ mệnh và giá trị cốt lõi của công ty.
    • Tăng cường vai trò nêu gương của ban lãnh đạo và cán bộ quản lý cấp trung trong các hoạt động môi trường.
    • Ban hành rõ ràng các chế tài nhắc nhở, xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định an toàn vệ sinh và bảo vệ môi trường.
  • Nhóm giải pháp bổ trợ khác:
    • Duy trì thường xuyên phong trào “Ngày Chủ nhật xanh” và các hoạt động trồng cây, cải tạo cảnh quan nhà xưởng.
    • Bố trí hệ thống thùng rác phân loại tại nguồn (rác thải nhựa, rác thải sinh hoạt, vụn vải phế phẩm) tại khu vực xưởng may và văn phòng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Về mô hình đo lường và cấu trúc: Luận văn đã kiểm định thành công hệ thống thang đo gồm 5 khái niệm nghiên cứu (GHRM, Văn hóa tổ chức xanh, Mong muốn BVMT, Cam kết BVMT, Hành vi hướng đến môi trường) áp dụng trên mẫu khảo sát người lao động tại doanh nghiệp dệt may.
  • Về các mối quan hệ tác động: Kết quả phân tích SEM khẳng định:
    • Quản trị nguồn nhân lực xanh và Văn hóa tổ chức xanh có tác động tích cực đến Mong muốn bảo vệ môi trường và Cam kết môi trường của người lao động.
    • Mong muốn bảo vệ môi trường và Cam kết môi trường đóng vai trò trung gian thúc đẩy trực tiếp các hành vi hướng đến môi trường của người lao động tại nơi làm việc (bao gồm cả hành vi trong công việc và hành vi tự nguyện ngoài phận sự).

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp về mặt học thuật: Hệ thống hóa và kiểm chứng thực nghiệm mối liên hệ giữa GHRM, văn hóa doanh nghiệp xanh và hành vi môi trường (OCBE) trong bối cảnh cụ thể của ngành dệt may tại miền Trung Việt Nam – một ngành sản xuất thâm dụng lao động và có tác động môi trường đáng kể.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An và các doanh nghiệp sản xuất dệt may hệ thống căn cứ khoa học để hoàn thiện chính sách nhân sự (tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, khen thưởng xanh) và phát triển văn hóa doanh nghiệp gắn liền với trách nhiệm xã hội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Về phương pháp chọn mẫu: Do rào cản thời gian và đặc thù ca kíp làm việc của công nhân may, đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất, làm giảm phần nào tính đại diện tổng thể cho toàn ngành dệt may.
  • Về phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát đơn lẻ tại Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An (KCN Phú Bài, Thừa Thiên Huế), chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp dệt may khác trong khu vực hoặc các ngành nghề công nghiệp khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề xuất các nghiên cứu sau này mở rộng quy mô mẫu bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất, thực hiện khảo sát đa doanh nghiệp, đa ngành nghề và bổ sung các biến điều tiết (như đặc điểm nhân khẩu học, phong cách lãnh đạo xanh) vào mô hình cấu trúc.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nguồn nhân lực, Kinh tế Phát triển và Quản lý Môi trường đang thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến GHRM, OCB/OCBE, hoặc trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR).
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Bảng tổng hợp các biến quan sát và thang đo Likert được hiệu chỉnh từ các nghiên cứu quốc tế (Shen & Benson, 2016; Jabbour et al., 2010; Raineri & Paillé, 2016...).
    • Quy trình phân tích định lượng chuẩn mực từ Cronbach's Alpha, EFA, CFA đến mô hình SEM trên SPSS và AMOS.
    • Báo cáo tổng quan chi tiết về cơ cấu tổ chức và quy trình quản trị tại một nhà máy may xuất khẩu quy mô 19 chuyền may.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu hành vi hướng đến môi trường tại đơn vị nào và quy mô của đơn vị đó ra sao?
Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An (PHUGATEXCO), đóng tại Lô C-4-4, C-4-5 KCN Phú Bài, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp có vốn điều lệ 25 tỷ đồng, diện tích mặt bằng 23.680 m², vận hành 19 chuyền may với sản lượng trên 6 triệu sản phẩm/năm, doanh thu gần 220 tỷ đồng và 99% sản phẩm xuất khẩu sang thị trường Mỹ.

2. Mô hình nghiên cứu trong khóa luận bao gồm những nhóm biến nào?
Mô hình gồm 5 nhóm biến: 2 biến độc lập (Quản trị nguồn nhân lực xanh - GHRM, Văn hóa tổ chức xanh - VHTC), 2 biến trung gian (Mong muốn bảo vệ môi trường - MM, Cam kết của người lao động với vấn đề BVMT của tổ chức - CKMT) và 1 biến phụ thuộc (Hành vi hướng đến môi trường của người lao động - HV).

3. Khóa luận sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích số liệu nào?
Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 20.0 và AMOS để xử lý số liệu sơ cấp thu thập từ bảng hỏi Likert 5 mức độ, thực hiện các kỹ thuật: Thống kê mô tả, Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, Phân tích nhân tố khám phá (EFA), Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và Mô hình hóa phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM).

4. Khóa luận đưa ra các nhóm giải pháp chính nào để thúc đẩy hành vi môi trường của công nhân?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp: (1) Nhóm giải pháp Quản trị nguồn nhân lực xanh (lồng ghép tiêu chí xanh vào tuyển dụng, đào tạo kỹ năng môi trường, đưa KPI xanh vào đánh giá - khen thưởng); (2) Nhóm giải pháp Văn hóa tổ chức xanh (tuyên bố sứ mệnh xanh, sự nêu gương của lãnh đạo, chế tài xử lý vi phạm); (3) Nhóm giải pháp khác (duy trì phong trào Ngày Chủ nhật xanh, bố trí thùng rác phân loại tại nguồn).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Thùy Dương đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu đề ra về mặt lý luận và thực tiễn đối với hành vi môi trường của người lao động trong doanh nghiệp dệt may. Bằng việc ứng dụng phương pháp phân tích định lượng nâng cao (CFA và SEM), đề tài đã chứng minh vai trò then chốt của Quản trị nguồn nhân lực xanh và Văn hóa tổ chức xanh trong việc củng cố cam kết và thúc đẩy hành vi vì môi trường của công nhân. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với thực tế vận hành tại Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An, mang lại giá trị ứng dụng cụ thể cho công tác quản trị doanh nghiệp bền vững.