Nghiên Cứu Về Hành Vi Chi Tiêu Của Sinh Viên Tại Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Nghiên cứu hành vi chi tiêu của sinh viên trường đại học kinh tế quốc dân, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và xu hướng tiêu dùng hiện nay.

Chuyên ngành

Kinh Tế Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên Đề Tốt Nghiệp

2019

83
72
2

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Các khái niệm cơ bản

1.2. Tổng quan nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Nguồn tài chính

3.2. Chi tiêu trung bình hàng tháng của sinh viên

3.3. Phân bổ các khoản mục chi tiêu và cơ cấu chi tiêu của sinh viên

3.4. Đánh giá về hành vi chi tiêu của sinh viên đại học Kinh tế quốc dân

4. CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về hành vi chi tiêu của sinh viên tại ĐH Kinh Tế Quốc Dân

Hành vi chi tiêu của sinh viên tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân là một chủ đề quan trọng trong nghiên cứu kinh tế học. Sinh viên thường phải đối mặt với nhiều áp lực tài chính, từ học phí đến chi phí sinh hoạt hàng ngày. Việc hiểu rõ về hành vi tiêu dùng của sinh viên không chỉ giúp các nhà nghiên cứu mà còn hỗ trợ các cơ sở giáo dục trong việc xây dựng chính sách hỗ trợ tài chính hợp lý.

1.1. Đặc điểm hành vi tiêu dùng của sinh viên

Hành vi tiêu dùng của sinh viên thường bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như thu nhập, thói quen chi tiêu và áp lực xã hội. Nghiên cứu cho thấy rằng sinh viên có xu hướng chi tiêu cho các nhu cầu thiết yếu như ăn uống, học tập và giải trí.

1.2. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu hành vi chi tiêu

Nghiên cứu hành vi chi tiêu giúp xác định các xu hướng tiêu dùng và nhu cầu của sinh viên. Điều này có thể giúp các nhà quản lý trường học và doanh nghiệp hiểu rõ hơn về thị trường mục tiêu của họ.

II. Vấn đề và thách thức trong hành vi chi tiêu của sinh viên

Sinh viên thường gặp phải nhiều thách thức trong việc quản lý tài chính cá nhân. Những vấn đề này bao gồm việc thiếu kiến thức tài chính, áp lực từ bạn bè và sự thiếu hụt nguồn thu nhập ổn định. Những yếu tố này có thể dẫn đến thói quen chi tiêu không hợp lý và nợ nần.

2.1. Thiếu kiến thức tài chính

Nhiều sinh viên không được trang bị kiến thức tài chính cần thiết để quản lý chi tiêu. Điều này dẫn đến việc họ dễ dàng chi tiêu vượt quá khả năng tài chính của mình.

2.2. Áp lực xã hội và thói quen tiêu dùng

Áp lực từ bạn bè và xã hội có thể khiến sinh viên chi tiêu cho những thứ không cần thiết. Họ thường cảm thấy cần phải theo kịp với bạn bè, dẫn đến việc chi tiêu không hợp lý.

III. Phương pháp nghiên cứu hành vi chi tiêu của sinh viên

Để nghiên cứu hành vi chi tiêu của sinh viên, các phương pháp khảo sát và phân tích dữ liệu được sử dụng. Việc thu thập thông tin từ sinh viên giúp xác định các xu hướng và mẫu hành vi tiêu dùng. Phương pháp này cũng giúp phát hiện ra những yếu tố ảnh hưởng đến tâm lý tiêu dùng của sinh viên.

3.1. Phương pháp khảo sát

Khảo sát được thực hiện thông qua bảng hỏi để thu thập thông tin về thói quen chi tiêu của sinh viên. Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích để đưa ra kết luận chính xác.

3.2. Phân tích dữ liệu

Dữ liệu thu thập sẽ được xử lý và phân tích bằng các công cụ thống kê. Điều này giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chi tiêu của sinh viên.

IV. Kết quả nghiên cứu về hành vi chi tiêu của sinh viên

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sinh viên có xu hướng chi tiêu nhiều cho các khoản mục như học phí, ăn uống và giải trí. Nguồn thu nhập chủ yếu của họ đến từ gia đình và các công việc làm thêm. Việc hiểu rõ về chi tiêu sinh viên tại Hà Nội có thể giúp các nhà quản lý đưa ra các chính sách hỗ trợ phù hợp.

4.1. Cơ cấu chi tiêu của sinh viên

Cơ cấu chi tiêu của sinh viên thường bao gồm các khoản như học phí, sinh hoạt phí và giải trí. Nghiên cứu cho thấy rằng sinh viên thường ưu tiên chi cho các nhu cầu thiết yếu trước.

4.2. Nguồn thu nhập của sinh viên

Nguồn thu nhập của sinh viên chủ yếu đến từ gia đình và các công việc làm thêm. Điều này ảnh hưởng lớn đến khả năng chi tiêu của họ.

V. Kết luận và khuyến nghị cho sinh viên

Nghiên cứu về hành vi chi tiêu của sinh viên tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân cho thấy rằng việc quản lý tài chính cá nhân là rất quan trọng. Sinh viên cần được trang bị kiến thức tài chính để có thể chi tiêu hợp lý và tránh nợ nần. Các trường học cũng nên cung cấp các chương trình giáo dục tài chính để hỗ trợ sinh viên.

5.1. Khuyến nghị về quản lý tài chính

Sinh viên nên lập kế hoạch chi tiêu và theo dõi ngân sách của mình. Điều này giúp họ kiểm soát chi tiêu và tránh những khoản chi không cần thiết.

5.2. Tương lai của nghiên cứu hành vi chi tiêu

Nghiên cứu hành vi chi tiêu của sinh viên cần tiếp tục được thực hiện để hiểu rõ hơn về các xu hướng tiêu dùng. Điều này sẽ giúp các nhà quản lý và giáo dục đưa ra các chính sách hỗ trợ phù hợp.

10/07/2025
Chuyên đề tốt nghiệp nghiên cứu về hành vi chi tiêu của sinh viên trường đại học kinh tế quốc dân

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VA TONG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Các khái niệm cơ bản a) Hành vi “Hành vi con người là toàn bộ những phản ứng, cách cư xử, biểu hiện ra bên ngoài của một con người trong một hoàn cảnh thời gian nhất định” (Theo từ dién Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên, trang 432). “Hành vi là thuật ngữ khái quát chỉ những hoạt động, phản ứng, phản hồi, di chuyển và tiến trình đó có thé đo lường của bat kì cá nhân nào” (Theo từ điển tâm lý học Mỹ của tác giả Nguyễn Khắc Viện, trang 142). Như vậy có thê hiểu hành vi là sự ứng xử của chủ thé dối với môi trường, đối với bản thân họ, đối với những người khác do ý thức định hướng, điều chỉnh. Trong báo cáo chuyên đề của thạc sĩ Lê Tuyết Mai (2016), tác giả phân loại hành vi theo các góc độ khác nhau: > Theo nguồn gốc nảy sinh, hình thành và phát triển: Hành vi bản năng, hành vi kỹ xảo, hành vi trí tuệ, hành vi đáp ứng.

> Theo tính tự giác của hành vi: Hành vi ứng phó, hành vi chủ động M4 Theo góc độ tổ chức xã hội: hành vi cá nhân, hành vi tập thể > Theo góc độ hoạt động xã hội: hành vi giao tiếp, hành vi đạo đức, hành vi chi tiêu. b) Chỉ tiêu Theo từ điển Business_Dictionary (2016, trang 23), chi tiêu (expenditure) là hoạt động thanh toán tiền mặt hoặc một khoản tiền tương đương cho hàng hóa và dịch vụ, hoặc thu phí đối với các quỹ sẵn có để thanh toán nghĩa vụ làm bằng chứng dưới dạng hóa đơn, biên nhận. c) Hành vi chỉ tiêu Khai niệm Dựa vào khái niệm hành vi và chi tiêu như trên thi có thé coi “Hành vi chi tiêu là một trong số các hành vi theo góc độ hoạt động xã hội thể hiện toàn bộ các hoạt động diễn ra từ lúc con người có nhu câu chỉ tiêu đến khi ra quyết định mua một sản phâm hay dịch vụ ”. Mục dich của việc chỉ tiêu Là dé có được sản pham hoặc dich vu nào đó thỏa mãn nhu cầu co ban hoặc các nhu cầu cao hơn của con người.

Quá trình thực hiện hành vi chỉ tiêu thường diễn ra theo 5 bước: Theo Phillip Kotler (2001) trong cuốn sách “Principles of Marketing”, bản dịch “Nguyên lý tiếp thị”, quy trình mua sản phẩm của một người tiêu ding được dẫn dắt qua 5 giai đoạn: Tìm hiểu sản phẩm Đánh giá, so sánh sản ˆ và những thông tin _ > phâm thuộc các nhan ceed MA ded en. Đánh giá sản phâ m | sau khi sửdụng. Thứ nhất, giai đoạn “nhận thức nhu cau”: trong cuộc sông, dé đáp ứng những điều cần thiết, con người thường phát sinh những “nhu cầu” và nhận thức mong muốn có được điều gì đó dé thỏa mãn tâm ly cá nhân và đạt được mục đích nhất định. Ví dụ như khi đi tham gia một sự kiện đặc biệt nào đó, con người có nhu cầu mua một bộ đồ phù hợp dé đi tham dự bữa tiệc.

Thứ hai, giai đoạn “ Tìm hiểu sản phẩm và những thông tin liên quan”: Khi xác định được đối tượng mua sam dé thỏa mãn nhu cầu của bản thân, con người có xu hướng tìm kiếm từ nhiều nguồn thông tin để hiểu rõ sản phẩm mình muốn mua như kênh internet, báo chí, bạn bè. Thứ ba, giai đoạn “ So sánh các san phẩm thuộc các nhãn hiệu khác nhau ”: Với một sản phẩm bat kì người tiêu ding muốn mua lại có quá nhiều thương hiệu cung cấp sản phâm đó. Bài toán đặt ra là người tiêu dùng cần nhìn nhận đánh giá, so sánh những đặc tính, điểm nỗi trội của mỗi thương hiệu dé lựa chọn một nhãn hàng mà mình cảm thấy tin cậy, yêu thích hoặc chỉ đơn giản là phù hợp với cá nhân của mình. Thứ tư, giai đoạn “Mua sản phẩm”: Khi đến cửa hàng mua sản phẩm người tiêu dùng vẫn có thể bị tác động bởi nhân viên bán hàng, thái độ của người mua khác hoặc những tình huống bất ngờ nào đó không dự đoán trước được đều có thê xảy ra.

Thứ năm, giai đoạn “ Đánh giá sản phẩm sau khi sử dụng”: Giai đoạn này thể hiện những đánh giá cảm nhận của người mua về chính sản phẩm. Nó có thê là chất lượng, kiểu dáng, màu sắc, đặc tính.Bởi vậy mỗi một công ty uy tín rất coi trọng việc chăm sóc khách hàng tại khâu nay. Họ sẽ quan tâm đến việc khách hàng có hài lòng về sản phẩm của họ hay không dé cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ. Những yếu tổ ảnh hưởng tới hành vi chỉ tiêu - Thai độ Thái độ tạo nên một lợi ich khác đối với chi tiêu.

Biết những gi dé chi tiêu và tại sao bạn chi tiêu theo cách bạn làm là dé hiểu rõ hơn về tài chính của bạn. Hon nữa, điều này giúp bạn có một kế hoạch theo dõi ngân sách và chi tiêu của bạn đồng thời để giữ thói quen chỉ tiêu của bạn đi đúng hướng. - Nên tảng gia đình Một hành vi chi tiêu cá nhân chịu tác động bởi gia đình của anh, cô ấy. Thành viên gia đình đóng một vai trò quan trọng trên những sản pham dé mua và tiêu thụ.

Chúng ta thường quan sát và làm theo thói quen chi tiêu của cha mẹ và các thành viên khác trong gia đình. Lối sống đề cập đến cách sống của người dân trong xã hội thé hiện thông qua những thứ anh, cô ấy mua hoặc tiêu thụ. Tuy nhiên, ông cũng chưa nghiên cứu giá trị đồng tiền mà cha mẹ dạy cho con cái. Sato (2011) nói rằng đối với trẻ, tiền có được ý nghĩa thông qua các tình huống xã hội mà ba mẹ chỉ dạy hàng ngày trong cuộc sống.

Hơn thế nữa, Shim at. (2010) tiết lộ tình trạng kinh tế xã hội của cha mẹ được chứng minh có ảnh hưởng lớn tới thái độ và hành vi chi tiêu của con cái. Kết quả này lại một lần nữa được khang định thông qua nghiên cứu của Bosch (2013) chỉ ra rằng sinh viên đến từ những gia đình có kinh tế thấp hơn có khả năng chịu trách nhiệm về tài chính và thể hiện các hành vi tich cực còn các sinh viên đến từ những gia đình khá giả có thể quen với lối sống mà họ không cần phải thực hiện tiết kiệm hay tạo ra ngân sách. - Lỗi sống Theo Magie (2008), ông đã chỉ ra rằng các nhà bán lẻ theo đõi các nhóm người mua sam khác nhau chi tiêu số tiền khác nhau dựa trên đặc điểm nhân khẩu học và lối sống.

Hassan (2010) nói thêm rằng có một mối quan hệ tích cực và có ý nghĩa giữa phong cách sống và hành vi chi tiêu. Họ sẽ chọn mua san phẩm đáp ứng sự quan tâm của họ như chất lượng, kiểu dang của sản phẩm hay van đề về giá cả. - Kiến thức tài chỉnh Phát triển thói quen tài chính tốt ở giai đoạn đầu sẽ giúp họ hoàn thành tốt nhất việc học của mình và cuối cùng là làm thé nào dé ồn định tài chính. Quan lý một chi phí ngăn chặn bội chi, mua sắm bốc đồng và trả quá nhiều cho một mặt hàng.

Hành vi chi tiêu là một phác thảo có được của hanh vi được thực hiện thường xuyên. Thói quen chỉ tiêu tốt là lợi thé dé thành công về tài chính. Chi tiêu một cách thông minh sẽ giúp bạn đạt được mục tiêu tiền bạc. Tạo một kế hoạch là một cách dé lập kế hoạch trước chi phí của bạn và sẽ giúp bạn ưu tiên chỉ tiêu dựa trên nhu cầu của bạn.

Sự độc lập về tài chính mà sinh viên đại học trải nghiệm có thể ảnh hưởng đến cuộc sống của họ ở nhiều cách thức, không chỉ về sức khỏe tài chính và kinh tế của họ, mà còn về mặt mối quan hệ với gia đình, bạn bè và thậm chí cả những người họ gặp. Điều quan trọng là dạy họ có kỹ năng quản lý tài chính tốt để họ thực hành khi còn học dai học và điều đó họ có thé sử dụng chúng khi tốt nghiệp. Giám sát chỉ tiêu giúp ho quản lý ngân sách tốt nhất. - Nguồn thu nhập “Việc lựa chọn sản phẩm chịu tác động rất lớn từ hoàn cảnh kinh tế của người đó.

Hoàn cảnh kinh tế của con người gồm thu nhập có thể chỉ tiêu được, tiền tiết kiệm và tài sản, nợ, khả năng vay mượn, thái độ đối với việc chi tiêu và tiét kiệm. Một người san sàng mua một sản phâm dat nêu người đó có đủ thu nhập, có tiền tiền tiết kiệm hay khả năng mượn và thích tiêu tiền hơn là tiết kiệm” Ngân sách của sinh viên được cung cấp từ nguồn hỗ trợ của gia đình và các công việc làm thêm. Bởi vậy nguồn thu này càng lớn thì khả năng sinh viên sẽ chỉ tiêu nhiều hơn.2 Tổng quan nghiên cứu 1.1 Các công trình nghiên cứu lý thuyết a) Thuyết hành động hợp lý (Theory oƒ Reasoned Action - TRA) “Thuyết hành động hợp ly (TRA)” được tạo ra từ những năm 1967 và dan được thay đổi theo thời gian vào đầu những năm 1970 do hai nhà tâm lý học gạo cội Icek Ajzen va Martin Fishbien. Day đều là những giáo sư danh dự nổi tiếng trong lĩnh vực tâm lý học xã hội.

Bắt đầu từ những trăn trở về tác động của thái độ đối với hành vi vào đầu những năm 60 của thế kỷ 20, hai nhà tâm lý đã tiếp tục cùng nhau phát triển nghiên cứu về mối quan hệ giữa thái độ và hành vi. Đến những năm 1918 — 1925, rất nhiều lý thuyết mới ra đời với giả thuyết nhận định “thái độ có thê giải thích hành động của con người” (Trích lời tác giả Ajzen & Fishbein, 1980). Tiếp đó có rất nhiều các nha tâm lý coi trọng việc nghiên cứu giữa mối quan hệ của thái độ và hành vi. Như Thomas và Znaniecki là những người đầu tiên phát hiện ra rang thái độ là một quá trình biến đồi tâm lý có tác động tới hành vi của một cá nhân.

Đây được coi là một trong những phát hiện mới mẻ và sớm nhất trong thời gian này. Đến năm 1929, Thurston đã dùng thang đo khoảng cách như là một công cụ để xác định thái độ của các cá nhân. Tuy nhiên phương pháp này còn nhiều van đề phức tạp và khó hiểu. Dé cải tiến nó, Likert đã cho ra đời một quy trình tân tiễn hon, dé dang sử dụng được và nó được mọi người phổ cập cho đến hiện nay.

Vào năm 1935, nhà tâm lý học Allport đã có cái nhìn đa chiều về sự tương quan giữa thái độ và hành vi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ