Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xác định giống và liều lượng kali bón cho đậu tương vụ hè thu tại huyện bát xát tỉnh lào cai

Nghiên cứu xác định giống và liều lượng kali bón cho đậu tương vụ hè thu tại huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai, nhằm nâng cao năng suất cây trồng.

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2018

123
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

2. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

3. DANH MỤC BẢNG

4. DANH MỤC HÌNH

5. TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

6. ĐẶT VẤN ĐỀ

7. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

7.1. Mục tiêu chung

7.2. Mục tiêu cụ thể

8. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

8.1. Ý nghĩa khoa học

8.2. Ý nghĩa thực tiễn

9. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI

10. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

10.1. ĐIỀU KIỆN SINH TRƯỞNG CỦA CÂY ĐẬU TƯƠNG

10.1.1. Yêu cầu về nhiệt độ

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu giống đậu tương và kali bón tại Bát Xát

Cây đậu tương, hay còn gọi là đỗ tương, là một trong những cây trồng quan trọng tại Việt Nam. Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định giống và liều lượng kali bón cho đậu tương vụ hè thu tại huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Việc lựa chọn giống phù hợp và bón phân hợp lý sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, từ đó tăng thu nhập cho nông dân.

1.1. Đặc điểm sinh trưởng của cây đậu tương

Cây đậu tương có khả năng thích ứng với nhiều điều kiện khí hậu khác nhau. Nhiệt độ thích hợp cho cây sinh trưởng từ 18-25°C, và cây có thể chịu được nhiệt độ từ 10-38°C. Điều này cho thấy cây đậu tương có khả năng phát triển tốt trong điều kiện khí hậu của Bát Xát.

1.2. Vai trò của kali trong sự phát triển của đậu tương

Kali là một trong những nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cho cây đậu tương. Nó giúp cải thiện khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây. Việc bón kali đúng liều lượng sẽ giúp cây đậu tương phát triển khỏe mạnh và chống chịu tốt với sâu bệnh.

II. Thách thức trong sản xuất đậu tương tại Bát Xát

Mặc dù có nhiều lợi thế, sản xuất đậu tương tại Bát Xát vẫn gặp phải nhiều thách thức. Người dân thường áp dụng các phương pháp canh tác truyền thống, dẫn đến năng suất chưa đạt yêu cầu. Việc thiếu kiến thức về kỹ thuật bón phân và giống cây trồng mới cũng là một trong những nguyên nhân chính.

2.1. Tình trạng năng suất đậu tương hiện tại

Năng suất đậu tương tại Bát Xát hiện nay còn thấp so với tiềm năng. Nhiều hộ nông dân vẫn chưa áp dụng các giống đậu tương năng suất cao, dẫn đến sản lượng không ổn định.

2.2. Ảnh hưởng của điều kiện khí hậu

Điều kiện khí hậu tại Bát Xát có thể thay đổi thất thường, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây đậu tương. Nhiệt độ và độ ẩm không ổn định có thể làm giảm năng suất và chất lượng hạt.

III. Phương pháp nghiên cứu giống và liều lượng kali bón cho đậu tương

Nghiên cứu được thực hiện thông qua các thí nghiệm nhằm xác định giống đậu tương và liều lượng kali bón phù hợp. Các thí nghiệm được bố trí theo kiểu RCBD và Split-plot để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

3.1. Thiết kế thí nghiệm và quy trình thực hiện

Thí nghiệm được thực hiện với 7 giống đậu tương khác nhau, mỗi giống được trồng trên diện tích 10m². Liều lượng kali bón được thử nghiệm với các mức khác nhau để đánh giá ảnh hưởng đến sinh trưởng và năng suất.

3.2. Các chỉ tiêu đánh giá trong nghiên cứu

Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm thời gian sinh trưởng, chỉ số diện tích lá, số lượng nốt sần và năng suất thực thu. Những chỉ tiêu này sẽ giúp xác định giống và liều lượng kali bón tối ưu cho cây đậu tương.

IV. Kết quả nghiên cứu về giống và liều lượng kali bón cho đậu tương

Kết quả nghiên cứu cho thấy giống đậu tương ĐT26 có khả năng sinh trưởng tốt nhất với năng suất cao nhất. Liều lượng kali bón 60 kg K2O/ha mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho nông dân.

4.1. Đánh giá năng suất của các giống đậu tương

Giống ĐT26 đạt năng suất thực thu 30,75 tạ/ha, trong khi giống D912 có năng suất thấp nhất chỉ đạt 18,23 tạ/ha. Điều này cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa các giống đậu tương trong điều kiện Bát Xát.

4.2. Ảnh hưởng của liều lượng kali đến sinh trưởng

Liều lượng kali bón khác nhau có ảnh hưởng rõ rệt đến chỉ số diện tích lá và khả năng tích lũy chất khô của cây. Kết quả cho thấy liều lượng 60 kg K2O/ha là tối ưu cho cả hai giống đậu tương D140 và ĐT26.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho sản xuất đậu tương

Nghiên cứu đã xác định được giống đậu tương và liều lượng kali bón phù hợp cho vụ hè thu tại Bát Xát. Việc áp dụng các giống mới và kỹ thuật bón phân hợp lý sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế cho nông dân.

5.1. Tầm quan trọng của việc áp dụng giống mới

Việc sử dụng giống đậu tương năng suất cao như ĐT26 sẽ giúp tăng sản lượng và chất lượng hạt, đồng thời cải thiện thu nhập cho nông dân.

5.2. Đề xuất giải pháp cho sản xuất đậu tương bền vững

Cần có các chương trình đào tạo cho nông dân về kỹ thuật canh tác và bón phân hợp lý. Đồng thời, khuyến khích việc áp dụng các giống đậu tương mới để nâng cao hiệu quả sản xuất.

14/07/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xác định giống và liều lượng kali bón cho đậu tương vụ hè thu tại huyện bát xát tỉnh lào cai

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Cây đậu tương hay đỗ tương, đậu nành [Glicinemax (L) Merill] là cây công nghiệp được trồng rộng rãi ở Việt Nam và các nước trên thế giới. Đây là loại cây họ Đậu giàu hàm lượng chất đạm protein, còn là cây thực phẩm quan trọng cho người và gia súc. Cây đậu tương còn là cây có thời gian sinh trưởng ngắn và đem lại hiệu quả kinh tế cao. Sản phẩm từ cây đậu tương được sử dụng rất đa dạng như dùng trực tiếp hạt thô hoặc chế biến thành đậu phụ, ép thành dầu đậu nành, nước tương, làm bánh kẹo, sữa đậu nành.

Hạt đậu tương có thành phần dinh dưỡng cao với hàm lượng protein từ 38-40 , lipit từ 15 - 20 , hydrat các bon từ 15 - 16 cùng nhiều loại sinh tố và muối khoáng Ca, Fe, Mg, P, K, Na, S quan trọng cho sự sống ( Phạm Văn Thiều, 2006). Hạt đậu tương chứa gần như đầy đủ các acid amin cơ bản như insoleucin, leucin, methyonin, phenylalanin, tryptophan, valin… Cây đậu tương còn có tác dụng cải tạo đất, tăng năng suất các cây trồng khác. Điều này có được là do hoạt động cố định nitơ khí quyển của vi khuẩn Rhizobium Japonicum cộng sinh trên rễ cây họ Đậu. Rễ đậu tương ăn sâu, phân nhánh nhiều làm cho đất tơi xốp.

Thân, lá đậu tương có thể làm phân bón, một ha trồng đậu tương có thể để lại trong đất 300 - 400 kg đạm sun phát. Do vậy, cây đậu tương còn là cây trồng để lại một lượng đạm đáng kể cho cây trồng vụ sau (Đoàn Thị Thanh Nhàn và cs. Ở Việt Nam cây đậu tương có thể gieo trồng quanh năm. Mỗi vùng khác nhau đều có những vụ trồng đậu tương chính.

Do nhiều yếu tố khác nhau nên thời vụ của các giống, các vụ, các vùng khác nhau không thể giống nhau ở các địa phương. Ngoài ra, bón phân chứa những nguyên tố dinh dưỡng rất cần thiết cho sự phát triển của bộ rễ và hoạt động của vi khuẩn nốt sần cây đậu tương. Trong các biện pháp tăng năng suất đậu tương, biện pháp bón phân rất được coi trọng. Bát Xát là một huyện vùng cao biên giới nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Lào Cai.

Là một huyện có nền kinh tế thuần nông nên sản xuất nông nghiệp được tỉnh quan tâm và chú trọng đầu tư. Cây đậu tương ở huyện Bát Xát có nhiều lợi thế để 1 phát triển và mở rộng diện tích như điều kiện tự nhiên, khí hậu rất thuận lợi. Bên cạnh đó huyện lại luôn đặt mục tiêu đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp tập trung vào các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao, trong đó có cây đậu tương. Nhưng do người dân tại đây vẫn sản xuất theo tập quán chưa áp dụng những kỹ thuật canh tác mới vào sản suất nên năng suất còn thấp chưa phát huy hết được giá trị kinh tế của cây đậu tương, đặc biệt chưa đưa giống năng suất cao vào sản suất và quy trình kỹ thuật bón phân của người dân còn chịu ảnh hưởng nhiều của tập quán canh tác.

Do đó việc xác định được bộ giống và liều lượng phân bón thích hợp cho một số giống đậu tương để góp phần mở rộng diện tích, đồng thời nâng cao năng suất, chất lượng đậu tương và giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích canh tác đang là một yêu cầu cần thiết đối với sản xuất đậu tương của huyện Bát Xát trong giai đoạn hiện nay. Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu xác định giống và liều lượng kali bón cho đậu tương vụ Hè thu tại huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai” 1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mục tiêu chung Nghiên cứu đề tài nhằm xác định được một số giống đậu tương sinh trưởng phát triển tốt cho năng suất cao và liều lượng kali hợp lý cho đậu tương tại huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.

Mục tiêu cụ thể - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống đậu tương trong điều kiện vụ hè thu trên đất Bát Xát, Lào Cai. - Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng kali đến sinh trưởng phát triển, năng suất và khả năng chống chịu sâu bệnh hại của giống đậu tương D140 và ĐT26 trong điều kiện vụ hè thu trên đất Bát Xát, Lào Cai. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Ý nghĩa khoa học - Việc xác định được một số giống đậu tương năng suất cao cũng như liều lượng Kali bón thích hợp cho đậu tương vụ Hè thu là cơ sở khoa học phục vụ cho những nghiên cứu về đậu tương tiếp theo.

2 - Kết quả nghiên cứu đề tài đã xác định được giống đậu tương có năng suất cao phù hợp với điều kiện sinh thái của huyện Bát Xát và liều lượng Kali bón phù hợp cho giống trong vụ Hè thu tại Bát Xát, Lào Cai là tài liệu khoa học để các nhà nghiên cứu về nông nghiệp, giảng viên và sinh viên các trường nông nghiệp tham khảo. Ý nghĩa thực tiễn -Đề tài đã xác định được các yếu tố hạn chế và triển vọng phát triển sản xuất đậu tương tại huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. - Xác định được một số giống đậu tương có khả năng sinh trưởng tốt cho năng suất cao và liều lượng kali bón phù hợp trong vụ Hè thu tại huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. - Sử dụng giống đậu tương mới năng suất cao (ĐT26) và liều lượng Kali bón thích hợp (60kg K2O/ha) đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn, tăng thu nhập cho nông dân sản xuất đậu tương, kích thích sản xuất đậu tương phát triển ở huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.

GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI - Đề tài tập trung nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và khả năng chống chịu của 7 giống đậu tương tại huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. - Đề tài giới hạn chỉ nghiên cứu 3 liều lượng kali cho hai loại giống đậu tương D140 và ĐT26. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. ĐIỀU KIỆN SINH TRƢỞNG CỦA CÂY ĐẬU TƢƠNG 2.

Yêu cầu về nhiệt độ Đậu tương là một cây trồng có khả năng thích ứng rộng nên được phân bố ở khắp các châu lục, tuy nhiên đậu tương có nguồn gốc ôn đới, không phải là cây chịu rét, khi nghiên cứu về vấn đề này nhiều tác giả cho rằng đậu tương là cây ưa o ấm. Cây sinh trưởng bình thường ở 10 - 38 C, trên và dưới giới hạn đó cây phát o triển không tốt.Nhiệt độ thích hợp 18 - 25 C., nhưng tùy nguồn gốc của giống, tùy theo giống chín sớm hay muộn mà lượng tích ôn tổng số cũng biến động (Ngô Thế Dân và cs. Tùy vào từng giai đoạn sinh trưởng khác nhau mà đậu tương yêu cầu một khoảng nhiệt độ khác nhau có bảng nhu cầu nhiệt của đậu tương. Nhu cầu nhiệt độ của cây đậu tƣơng Giai đoạn sinh Nhiệt độ Nhiệt độ Nhiệt độ trƣởng 70-120 thích hợp giới hạngiới hạn Tổng tích ôn 0C cao ngày nhất nhất thấp nhất 1.000 chịu Toàn giai đoạn 18-26 >10 <40 nóng lạnh Mọc 18-26 >6-8 <35 Sinh trưởng 20-27 >8-10 <38 - 40 Ra hoa 22-25 >15 <38 Hình thành quả hạt 21-26 >15 <38 Chín 19-26 >15 <38 Nguồn: Theo Mai Quang Vinh và Ngô Phương Thịnh (2005) Chú ý: o Thời kỳ ra hoa - làm quả, dưới 18 C có khả năng làm cho quả không đậu, o nhiệt độ cao trên 40 C ảnh hưởng sâu sắc đến hoàn thành đốt, sinh trưởng lóng và phân hóa hoa.

o Ở nhiệt độ 10 C ảnh hưởng đáng kể đến tốc độ vươn dài của trục dưới lá mầm. Sự vận chuyển các chất trong cây càng chậm khi nhiệt độ càng thấp và ngừng o lại khi nhiệt độ ở 2 - 3 C (Lê Song Dự và cs. 4 Nhiệt độ còn ảnh hưởng rõ rệt đến sự cố định nitơ của đậu tương.Vi khuẩn o o Rhizobium japonicum bị hạn chế bởi nhiệt độ trên 33 C, nhiệt độ 25 - 27 C hoạt o động của vi khuẩn tốt nhất. Nhiệt độ thích hợp cho quang hợp là từ 25 - 30 C (Đoàn Thị Thanh Nhàn và cs.

Yêu cầu về độ ẩm Lượng mưa và độ ẩm là yếu tố hạn chế chủ yếu đối với sản xuất đậu tương. Giữa lượng chất khô tích lũy của đậu tương Đông và bốc thoát hơi nước từ lá có liên quan tuyến tính rất chặt (r = 0,89 - 0,98). Nhu cầu nước của đậu tương thay đổi tuỳ theo điều kiện khí hậu, kĩ thuật canh tác và thời gian sinh trưởng của đậu tương. Đậu tương cần lượng mưa từ 350mm đến 600mm cho cả 3 quá trình sinh trưởng.

Hệ số sử dụng nước từ 1.500m cho việc hình thành một tấn hạt (Đoàn Thị Thanh Nhàn và cs., 1996) Thời kì mọc: Đậu tương yêu cầu đất đủ ẩm, nếu khô hạn kéo dài thì hạt không nảy mầm được dẫn đến bị thối, trong thời kì nảy mầm hạt cần hút một lượng nước bằng 100 - 150% khối lượng hạt, nhu cầu nước của đậu tương tăng dần khi cây lớn. Thời kì cây con trước khi ra hoa đậu tương chịu úng tốt nhất khi cây bị ngập nước hoàn toàn trong một thời gian ngắn dưới 12 giờ, ngập ngang cây 2 - 3 ngày thì cây vẫn có khả năng phục hồi. Đậu tương còn chịu hạn tốt hơn giai đoạn trước. Thời kì đậu tương ra hoa và thời kì quả mẩy là thời kì mà đậu tương cần nhiều nước nhất.

Hạn hán vào thời kỳ ra hoa và bắt đầu có quả gây rụng hoa, rụng quả nhiều, hạn vào lúc này làm giảm năng suất lớn nhất (Đoàn Thị Thanh Nhàn và cs. Yêu cầu độ ẩm, lƣợng mƣa các giai đoạn Yêu cầu độ ẩm, lƣợng mƣa Giai đoạn Độ ẩm (%) Lƣợng mƣa (mm) Nảy mầm 75-80 Cây con 50-60 350 - 600 Ra hoa, kết quả 70-80 Giai đoạn chín 35-80 Nguồn: Theo Mai Quang Vinh và Ngô Phương Thịnh (2005) Thực tế cho thấy, việc xác định thời vụ hợp lý là điều kiện cung cấp đủ nước cho cây. Đối với đậu tương cần bố trí thời vụ sao cho có mưa từ giai đoạn ra hoa đến làm quả và sau đó chấm dứt mưa 2 - 3 tuần trước khi thu hoạch để tiện 5 thu hoạch và nâng cao phẩm chất hạt, tránh ảnh hưởng tới năng suất. Yêu cầu về ánh sáng Đậu tương là cây ngày ngắn điển hình.

Ánh sáng là yếu tố quyết định sự quang hợp của lá, sự cố định nốt sần của rễ từ đó ảnh hưởng đến hình thái cây do nó làm thay đổi thời gian nở hoa và chín, từ đó ảnh hưởng đến chiều cao cây, diện tích lá và nhiều đặc tính khác của cây bao gồm cả năng suất hạt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu giống và liều lượng kali bón cho đậu tương vụ hè thu tại Bát Xát, Lào Cai" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc lựa chọn giống đậu tương và xác định liều lượng kali phù hợp để tối ưu hóa năng suất trong vụ hè thu. Nghiên cứu này không chỉ giúp nông dân hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây đậu tương mà còn đưa ra những khuyến nghị cụ thể về cách bón phân hiệu quả. Điều này có thể dẫn đến việc tăng cường sản lượng và chất lượng đậu tương, từ đó nâng cao thu nhập cho người trồng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân đạm đến tình hình sâu bệnh hại giống đậu tương đt51 trong vụ thu đông năm 2016 tại Thái Nguyên, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về ảnh hưởng của phân đạm đến sâu bệnh hại. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ đặc điểm sinh trưởng phát triển năng suất của một số giống đậu tương và ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh đến giống đậu tương ddvn5 trồng vụ đông 2016 tại Yên Phong Bắc Ninh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự phát triển và năng suất của các giống đậu tương khác nhau. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn những góc nhìn đa dạng và sâu sắc hơn về việc trồng đậu tương, từ đó giúp bạn áp dụng hiệu quả hơn trong thực tiễn.