Luận văn thạc sĩ ueh gian lận thương mại qua trị giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu tại cục hải quan tphcm nghiên cứu thực trạng vả giải pháp

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh gian lận thương mại qua trị giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu tại cục hải quan tphcm nghiên, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2009

101
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ CHỐNG GIAN LẬN THƯƠNG MẠI QUA TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ

1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ GIAN LẬN THƯƠNG MẠI QUA TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ

1.2. GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ THEO HIỆP ĐỊNH TRỊ GIÁ GATT/WTO

1.3. MỘT SỐ HÌNH THỨC GIAN LẬN THƯƠNG MẠI QUA TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ KỂ TỪ KHI ÁP DỤNG HIỆP ĐỊNH TRỊ GIÁ GATT/WTO

1.4. GIỚI THIỆU MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHỐNG GIAN LẬN THƯƠNG MẠI QUA TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ HIỆN NAY

1.4.1. Nghiệp vụ kiểm tra, tham vấn, và xác định trị giá tính thuế

1.4.2. Nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan

1.4.3. Nghiệp vụ kiểm soát hải quan

1.5. KINH NGHIỆM CHỐNG GIAN LẬN THƯƠNG MẠI QUA TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ CỦA HẢI QUAN TRÊN THẾ GIỚI

1.5.1. Kinh nghiệm chống gian lận thương mại qua trị giá tính thuế tại Hải quan Nhật Bản

1.5.2. Kinh nghiệm chống gian lận thương mại qua trị giá tính thuế tại Hải quan Thái Lan

1.5.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG GIAN LẬN THƯƠNG MẠI QUA TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ TẠI CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1. TỔNG QUAN VỀ CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.2. THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG GIAN LẬN THƯƠNG MẠI QUA TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ TRONG THỜI GIAN QUA TẠI CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.2.1. Về nghiệp vụ kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá tính thuế

2.2.1.1. Quy trình kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá tính thuế
2.2.1.2. Kết quả kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá tính thuế
2.2.1.3. Một số ví dụ minh họa về thủ đoạn gian lận thương mại qua trị giá tính thuế của doanh nghiệp
2.2.1.4. Đánh giá hiệu quả biện pháp kiểm tra, xác định trị giá tính thuế tại Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh
2.2.1.5. Ưu điểm và nhược điểm trong nghiệp vụ kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá tính thuế hiện nay

2.2.2. Về nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan

2.2.2.1. Quy trình kiểm tra sau thông quan
2.2.2.2. Kết quả kiểm tra sau thông quan
2.2.2.3. Một số ví dụ minh họa về thủ đoạn gian lận thương mại qua trị giá tính thuế của doanh nghiệp
2.2.2.4. Đánh giá hiệu quả biện pháp kiểm tra sau thông quan của cơ quan Hải quan
2.2.2.5. Đánh giá hệ thống quản lý rủi ro đang áp dụng tại Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay
2.2.2.6. Nhận diện đặc điểm của những doanh nghiệp đã có thủ đoạn gian lận thương mại qua trị giá tính thuế thành công
2.2.2.7. Ưu điểm và nhược điểm trong nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan

2.2.3. Về nghiệp vụ kiểm soát hải quan

2.2.3.1. Kết quả kiểm soát hải quan trong thời gian qua
2.2.3.2. Một số ví dụ minh họa về thủ đoạn gian lận thương mại qua trị giá tính thuế của doanh nghiệp

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG GIAN LẬN THƯƠNG MẠI QUA TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ TẠI CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1. MỤC ĐÍCH VÀ QUAN ĐIỂM ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP

3.2. CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP

3.3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG GIAN LẬN THƯƠNG MẠI QUA TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU

3.3.1. Giải pháp trong nghiệp vụ kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá tính thuế

3.3.1.1. Giải pháp 1: Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về giá của Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh phục vụ công tác kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá tính thuế
3.3.1.2. Giải pháp 2: Bố trí hiệu quả cán bộ lãnh đạo và cán bộ chuyên gia về giá
3.3.1.3. Giải pháp 3: Hoạt động của trị giá tính thuế phải được phối hợp chặt chẽ và hiệu quả với các bộ phận khác có liên quan

3.3.2. Giải pháp trong nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan

3.3.2.1. Giải pháp 1: Hoàn thiện hệ thống quản lý rủi ro
3.3.2.2. Giải pháp 2: Xây dựng mô hình tổ chức và lực lượng công chức kiểm tra sau thông quan theo hướng chuyên nghiệp, chuyên sâu

3.3.3. Giải pháp trong nghiệp vụ kiểm soát hải quan

3.3.3.1. Kiến nghị Nhà nước, các Bộ, Ngành liên quan
3.3.3.2. Kiến nghị Tổng cục Hải quan

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Bảng khảo sát lần một

Phụ lục 2: Bảng và kết quả khảo sát lần hai

Phụ lục 3: Danh sách doanh nghiệp trả lời khảo sát

Phụ lục 4: Sáu phương pháp xác định trị giá theo Hiệp định GATT

Phụ lục 5: Thuế nhập khẩu của thành phố Hồ Chí Minh so với cả nước

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về gian lận thương mại qua trị giá tính thuế hàng nhập khẩu

Gian lận thương mại qua trị giá tính thuế hàng nhập khẩu tại Cục Hải quan TP.HCM đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng. Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng đến ngân sách nhà nước mà còn gây ra sự cạnh tranh không lành mạnh trong thị trường. Việc hiểu rõ về gian lận thương mại và các hình thức của nó là rất cần thiết để có thể đưa ra các giải pháp hiệu quả.

1.1. Khái niệm gian lận thương mại và trị giá tính thuế

Gian lận thương mại được định nghĩa là hành vi lừa gạt nhằm thu lợi bất chính. Trong lĩnh vực hải quan, gian lận qua trị giá tính thuế xảy ra khi doanh nghiệp khai báo giá trị hàng hóa thấp hơn thực tế để trốn thuế. Điều này không chỉ vi phạm pháp luật mà còn gây thiệt hại cho nền kinh tế.

1.2. Tình hình gian lận thương mại tại Cục Hải quan TP.HCM

Cục Hải quan TP.HCM đã phát hiện nhiều trường hợp gian lận thương mại qua trị giá tính thuế. Số liệu cho thấy, trong năm 2022, số tiền thu hồi từ các vụ gian lận này lên tới hàng trăm tỷ đồng. Điều này cho thấy sự cần thiết phải tăng cường các biện pháp kiểm tra và giám sát.

II. Vấn đề và thách thức trong việc chống gian lận thương mại

Việc chống gian lận thương mại qua trị giá tính thuế tại Cục Hải quan TP.HCM gặp nhiều thách thức. Các doanh nghiệp thường sử dụng nhiều thủ đoạn tinh vi để lẩn tránh sự kiểm soát của cơ quan chức năng. Điều này đòi hỏi Cục Hải quan phải có những biện pháp mạnh mẽ và hiệu quả hơn.

2.1. Các hình thức gian lận phổ biến

Các hình thức gian lận thương mại qua trị giá tính thuế bao gồm khai báo giá trị thấp hơn thực tế, khai báo sai xuất xứ hàng hóa, và sử dụng các tài liệu giả mạo. Những hình thức này không chỉ gây thiệt hại cho ngân sách mà còn làm giảm niềm tin của người tiêu dùng.

2.2. Thách thức trong công tác kiểm tra và giám sát

Cục Hải quan TP.HCM đối mặt với nhiều thách thức trong việc kiểm tra và giám sát các hoạt động nhập khẩu. Sự phức tạp của các thủ đoạn gian lận và sự thiếu hụt nguồn lực làm cho công tác này trở nên khó khăn hơn bao giờ hết.

III. Phương pháp và giải pháp chống gian lận thương mại hiệu quả

Để chống gian lận thương mại qua trị giá tính thuế, Cục Hải quan TP.HCM cần áp dụng các phương pháp và giải pháp hiệu quả. Việc cải thiện quy trình kiểm tra và nâng cao năng lực cán bộ là rất quan trọng.

3.1. Cải thiện quy trình kiểm tra trị giá tính thuế

Cần thiết phải cải thiện quy trình kiểm tra trị giá tính thuế để phát hiện kịp thời các hành vi gian lận. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra sẽ giúp nâng cao hiệu quả công tác này.

3.2. Đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ hải quan

Đào tạo cán bộ hải quan về các thủ đoạn gian lận thương mại và cách phát hiện chúng là rất cần thiết. Cán bộ hải quan cần được trang bị kiến thức và kỹ năng để xử lý các tình huống phức tạp.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Cục Hải quan TP

Kết quả nghiên cứu cho thấy, Cục Hải quan TP.HCM đã đạt được nhiều thành công trong việc phát hiện và xử lý các vụ gian lận thương mại qua trị giá tính thuế. Những biện pháp đã được áp dụng đang dần phát huy hiệu quả.

4.1. Kết quả đạt được từ các biện pháp chống gian lận

Trong năm 2022, Cục Hải quan TP.HCM đã phát hiện và xử lý hàng trăm vụ gian lận thương mại, thu hồi hàng trăm tỷ đồng cho ngân sách nhà nước. Điều này cho thấy sự nỗ lực của cơ quan hải quan trong việc bảo vệ lợi ích quốc gia.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các nước khác

Nghiên cứu kinh nghiệm từ các nước có hệ thống hải quan phát triển cho thấy, việc áp dụng công nghệ và cải cách quy trình kiểm tra là rất quan trọng. Việt Nam có thể học hỏi từ những kinh nghiệm này để cải thiện công tác chống gian lận thương mại.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho công tác chống gian lận thương mại

Công tác chống gian lận thương mại qua trị giá tính thuế tại Cục Hải quan TP.HCM cần tiếp tục được cải thiện và phát triển. Việc áp dụng các giải pháp hiệu quả sẽ giúp giảm thiểu tình trạng gian lận và bảo vệ lợi ích quốc gia.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Cục Hải quan TP.HCM cần xây dựng một chiến lược dài hạn để chống gian lận thương mại. Việc đầu tư vào công nghệ và đào tạo cán bộ sẽ là những yếu tố quyết định cho sự thành công trong tương lai.

5.2. Tăng cường hợp tác quốc tế trong chống gian lận

Hợp tác với các tổ chức quốc tế và các nước trong khu vực sẽ giúp Cục Hải quan TP.HCM nâng cao hiệu quả công tác chống gian lận thương mại. Việc chia sẻ thông tin và kinh nghiệm sẽ mang lại lợi ích lớn cho cả hai bên.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh gian lận thương mại qua trị giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu tại cục hải quan tphcm nghiên cứu thực trạng vả giải pháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ CHỐNG GIAN LẬN THƯƠNG MẠI QUA TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ 1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ GIAN LẬN THƯƠNG MẠI QUA TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ.1 Về gian lận. Theo từ điển tiếng Việt, “Gian lận là hành vi thiếu trung thực, dối trá, mánh khóe nhằm lừa gạt người khác”. Theo nghĩa rộng gian lận là việc xuyên tạc sự thật, thực hiện các hành vi không hợp pháp nhằm lừa gạt, dối trá để thu được một lợi ích nào đó. Ba biểu hiện thường thấy của gian lận là: chiếm đoạt, lừa đảo và ăn cắp.

Thông thường, gian lận phát sinh khi hội đủ các yếu tố sau[1]: - Một cá nhân hay tổ chức cố ý trình bày sai một yếu tố hay sự kiện quan trọng; - Việc trình bày sai này sẽ làm cho người bị hại tin vào đó (người bị hại có thể là cá nhân hay tổ chức). - Người bị hại dựa vào và ra các quyết định trên cơ sở sự trình bày sai này. - Người bị hại chịu các khoản lỗ về tiền, tài sản do việc dựa trên sự trình bày sai này. Gian lận có thể mang lại lợi ích cho cá nhân hay cho tổ chức.

Có ba cách thông thường nhất để đối phó với gian lận: ngăn ngừa, phát hiện và trừng phạt. Việc ngăn ngừa và phát hiện gian lận trước hết thuộc về trách nhiệm của người quản lý đơn vị thông qua việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu. Trần Thị Giang Tân (2009), “Gian lận trên báo cáo tài chính. Thực trạng và kiến nghị đối với các doanh nghiệp Việt Nam”, Tạp chí phát triển kinh tế, trang 41 [17].

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Về gian lận thương mại. Theo tổng kết của Tổ chức Hải quan thế giới thì: “Gian lận thương mại là những hành vi gian lận trong lĩnh vực thương mại nhằm mục đích thu lợi bất chính thông qua các đối tượng hàng hóa, dịch vụ”. Chủ thể tham gia gian lận thương mại bao gồm: người mua, người bán, hoặc cả người mua và người bán thông qua đối tượng là hàng hóa. Gian lận thương mại là một hiện tượng mang tính lịch sử, chỉ khi có sản xuất hàng hóa, các sản phẩm được mang ra trao đổi trên thị trường, có người mua, người bán nhằm thực hiện phần giá trị được kết tinh trong hàng hóa thì gian lận thương mại mới xuất hiện.

Hiện nay, chúng ta đang phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, tất yếu phải chấp nhận cạnh tranh vì cạnh tranh là động cơ để phát triển. Nguyên nhân và động cơ cuối cùng của cạnh tranh là lợi nhuận. Trong cạnh tranh chắc chắn sẽ xuất hiện nhiều hình thức và thủ đoạn gian lận thương mại phức tạp và tinh vi thể hiện ở các hành vi trốn thuế, lẩn tránh sự kiểm soát của Nhà nước, buôn lậu, lừa đảo, hối lộ, lấy cắp bí mật sản xuất, cạnh tranh tiêu cực phi kinh tế… Như vậy, có thể thấy mục đích hành vi gian lận trong lĩnh vực thương mại nhằm thu được lợi nhuận không chính đáng. Có nhiều hình thức gian lận thương mại[2] như: - Gian lận thương mại qua xuất xứ: sử dụng xuất xứ được hưởng ưu đãi về thuế, về chính sách thương mại.

- Gian lận thương mại qua xác định mã số: xác định sai mã số của hàng hóa để được hưởng mức thuế suất ưu đãi. - Gian lận thương mại qua giá: xác định sai trị giá của hàng hóa để trốn thuế, để chuyển lợi nhuận ra nước ngoài. - Gian lận thương mại qua số lượng: khai báo sai số lượng hàng hóa thực tế xuất nhập khẩu để trốn thuế. Nguyễn Thị Thương Huyền (2009), Giáo trình trị giá HQ, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội [10] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -3- Trong số các hình thức gian lận thương mại nêu trên thì gian lận thương mại qua giá được xem là một điểm yếu của hệ thống quản lý Hải quan tại các nước đang phát triển nói chung và ở Việt Nam nói riêng.3 Về gian lận thương mại qua trị giá tính thuế trong lĩnh vực Hải quan.

Theo Hải quan thế giới: “Gian lận thương mại trong lĩnh vực Hải quan là hành vi vi phạm các điều khoản pháp qui hoặc pháp luật Hải quan nhắm trốn tránh hoặc cố ý trốn tránh nộp thuế Hải quan, phí và các khoản thu khác đối với việc di chuyển hàng hóa thương mại hoặc nhận và có ý định nhận việc hoàn trả trợ cấp hoặc phụ cấp cho hàng hóa không thuộc đối tương đó hoặc đạt được hoặc cố ý đạt được lợi thế thương mại bất hợp pháp gây hại cho các nguyên tắc và tập tục cạnh tranh thương mại chân chính”. Trên cơ sở đó với thực tiễn ở Việt Nam, khái niệm gian lận thương mại trong lĩnh vực Hải quan được định nghĩa như sau: “Gian lận thương mại trong lĩnh vực Hải quan là hành vi gian lận các luồng sản phẩm xuất nhập khẩu bằng cách lợi dụng sơ hở của luật pháp, chính sách và quản lý của các cơ quan Nhà nước để lẩn tránh việc kiểm tra kiểm soát của Hải quan nhằm trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước và thu lợi bất chính cho riêng mình” [3]. Đến đây, sau khi đề cập đến một số khái niệm liên quan đến gian lận thương mại, theo tác giả gian lận thương mại qua trị giá tính thuế[4] là hành vi khai báo gian dối giá trị thực của hàng hoá nhập khẩu nhằm trốn tránh những nghĩa vụ quy định (số thuế phải nộp) cho hàng hóa đó.2 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ THEO HIỆP ĐỊNH TRỊ GIÁ GATT/WTO. Chống gian lận thương mại qua giá là vấn đề mang tính toàn cầu và rất phức tạp.

Là thành viên của WTO, để hòa nhập với nền kinh tế toàn cầu chúng ta đã mạnh dạn bãi bỏ việc áp dụng bảng giá tối thiểu và cam kết sẽ tuân thủ hoàn toàn Hiệp [3] TS. Đoàn Hồng Lê (2003), Chống Gian Lận Thương Mại, Tập Bài Giảng Lưu hành nội bộ, TCHQ [15] [4] Sau đây tác giả gọi tắt gian lận thương mại qua trị giá tính thuế là gian lận thương mại qua giá. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -4- định chung về thuế quan và thương mại, gọi tắt là trị giá GATT (General Agreement on Tariff and Trade) đây là một trong những nguyên tắc các quốc gia là thành viên WTO phải cam kết thực hiện. Việc xác định trị giá tính thuế trong lĩnh vực Hải quan[5] theo Hiệp định GATT là bước tiến vượt bậc của cơ quan Hải quan nói riêng và Nhà nước nói chung để minh bạch hóa việc tính thuế theo trị giá giao dịch và kiểm soát tình trạng gian lận thương mại qua giá đối với các doanh nghiệp Việt Nam.

Hiệp định bắt buộc phương pháp cơ bản để xác định trị giá tính thuế phải là trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu, đó là giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán của lô hàng đang được xác định trị giá. Khi không có giao dịch mua bán xảy ra, hay các điều kiện đặc biệt không được thỏa mãn thì người ta phải dịch chuyển sang sử dụng các phương pháp thay thế. Mỗi phương pháp trong số các phương pháp thay thế đó, đều độc lập với nhau và được áp dụng riêng, không kể đến kết quả so sánh với trị giá có thể được xác định thông qua một phương pháp xác định khác. Đối với công tác xác định trị giá tính thuế, các công chức Hải quan sử dụng Hiệp định trị giá GATT làm tài liệu căn cứ.

Các phương pháp sẽ được áp dụng một cách tuần tự và sẽ được dừng ngay ở phương pháp nào mà đã xác định được trị giá tính thuế, bao gồm 6 phương pháp (Chi tiết xem phụ lục số 4). - Trị giá giao dịch hàng nhập khẩu. - Trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu giống hệt. TRÌNH TỰ - Trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu tương tự.

ÁP DỤNG - Trị giá khấu trừ. - Trị giá tính toán. - Trị giá suy luận. Áp dụng xác định trị giá tính thuế theo GATT/WTO để xử lý hàng nhập khẩu công bằng hơn vì đây là hệ thống tính thuế ưu việt và mang tính minh bạch rõ ràng nhất hiện nay, là cơ sở lý luận tạo thuận lợi cho cơ quan Hải quan trong việc quản lý [5] Sau đây tác giả gọi tắt trị giá tính thuế trong lĩnh vực Hải quan là trị giá tính thuế.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -5- doanh nghiệp đồng thời cũng tạo cho doanh nghiệp quyền lợi được khiếu nại và tố cáo khi không đồng tình với sự phán quyết của cơ quan Hải quan. Đây là một bước rất quan trọng nhằm tạo ra một hệ thống trị giá tính thuế đồng nhất với các nước trên thế giới, thuận lợi trong quá trình giao dịch, thúc đẩy thương mại quốc tế và loại trừ việc sử dụng các loại trị giá tính thuế tùy tiện, áp đặt gây sự xáo trộn không công bằng trên bình diện chung.3 MỘT SỐ HÌNH THỨC GIAN LẬN THƯƠNG MẠI QUA TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ KỂ TỪ KHI ÁP DỤNG HIỆP ĐỊNH TRỊ GIÁ GATT/WTO.1 Một số hình thức gian lận thương mại qua trị giá tính thuế trên thế giới. Trong lĩnh vực quản lý nhà nước về Hải quan, động cơ chủ yếu thúc đẩy các hành vi gian lận là do chủ hàng muốn thu lợi riêng cho bản thân mình, không muốn thực hiện nghĩa vụ với ngân sách. Qua tổng kết thực tiễn của các nước, Tổ chức Hải quan thế giới đã phân các loại hình gian lận về trị giá [6] như sau: - Loại thứ 1: Người bán (xuất khẩu) ghi giá hóa đơn thấp.

- Loại thứ 2: Người nhập khẩu cung cấp hóa đơn thương mại giá sai lệch. - Loại thứ 3: Người nhập khẩu làm sai lệch những tài liệu khác về trị giá. - Loại thứ 4: Người bán, người mua thông đồng cung cấp hóa đơn thương mại giá sai lệch. - Loại thứ 5: Sử dụng hai bộ hóa đơn thương mại.

- Loại thứ 6: Nộp cho cơ quan Hải quan hóa đơn thương mại của một phần trị giá thật của hàng hóa. - Loại thứ 7: Nộp cho cơ quan Hải quan những tài liệu giả nhằm giảm cước vận chuyển hàng hóa. Đoàn Hồng Lê (2003), Chống Gian Lận Thương Mại, Tập Bài Giảng Lưu hành nội bộ, Tổng Cục HQ [15] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -6- - Loại thứ 8: Khấu trừ những khoản tiền nhận được hoặc không phải trả phát sinh trong giao dịch thương mại. - Loại thứ 9: Mô tả sai hàng hóa để giảm trị giá tính thuế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ