Chương 1: Tổng quan về khu vực nghiên cứu Chương 2: Thiết lập mô hình thủy động lực cho khu vực nghiên cứu Chương 3: Nghiên cứu định hướng giải pháp thoát lũ cho khu vực hạ lưu sông Kỳ Lộ Chương 4: Thiết kế sơ bộ cho giải pháp chọn 8 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1.1 Giới thiệu về khu vực nghiên cứu Lưu vực sông Kỳ Lộ thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ, nằm trong khoảng 13009‟15”-13046‟40” vĩ độ Bắc, 108042‟08”-109019‟08” kinh độ Đông. Diện tích lưu vực tính đến cửa biển là 2.058 km2, chiều dài sông chính 102 km, chiều rộng bình quân lưu vực 15,8 km và mật độ sông suối 0,14/km2. Đoạn sông Kỳ Lộ chảy qua địa phận tỉnh Phú Yên có chiều dài 76 km và có địa hình 3 mặt giáp núi, trong đó phía Tây là rìa đông của dãy Trường Sơn. Ở giữa sườn Đông của dãy Trường Sơn có một dãy núi thấp đâm ngang ra biển tạo nên cao nguyên Vân Hòa là ranh giới chia 2 đồng bằng do sông Ba và sông Kỳ Lộ.
Tuy nhiên yếu tố địa hình chi phối đến điều kiện khí hậu thủy văn của lưu vực chủ yếu là hai dãy núi Cù Mông và Đèo Cả. Thuộc vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, với 2 mùa rõ rệt, mùa khô kéo dài từ tháng 1 đến tháng tháng 8, mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12, mưa trùng với thời kỳ hoạt động của gió mùa mùa đông nên tổ hợp giữa bão, áp thấp nhiệt đới, hội tụ nhiệt đới với không khí lạnh tăng cường là cũng nguyên nhân gây ra nhiều đợt mưa lũ lớn trong tỉnh.1: Vị trí lưu vực sông Kỳ Lộ 9 Sông Kỳ Lộ là sông lớn thứ 2 ở tỉnh Phú Yên. Trên thượng lưu gọi là sông La Hiêng, bắt nguồn từ núi To Net (1.030 m) ở xã Dăk Song, huyện Krong Chro, tỉnh Gia Lai. Sông chảy theo hướng Bắc- Tây Bắc vào địa phận tỉnh Phú Yên ở xã Phú Mỡ, huyện Đồng Xuân rồi chuyển hướng Tây Bắc-Đông Nam qua xã An Dân rồi chia làm hai nhánh (sông Cái và sông Nhân Mỹ).
Nhánh sông Cái sau khi chảy qua quốc lộ 1A tiếp tục chia làm hai nhánh (sông Cái và sông Hà Yến) đổ ra cửa Bình Bá, còn sông Hà Yến chảy ra đầm Ô Loan. Lưu vực Sông Kỳ Lộ có 11 nhánh sông cấp I chảy trực tiếp vào dòng chính như các sông: Tiouan, Trà Bương ,.1: Đặc trưng hình thái sông trong khu vực nghiên cứu Chiều dài Diện tích Tên sông Đổ ra Ghi chú (km) (km2) Sông Kỳ Lộ Biển Sông Cà Tôn Sông Kỳ Lộ 14 89 Suối Ea Kan Sông Cà Tôn 10 34 Suối Cối Sông Kỳ Lộ 10 37 Sông Trà Bương Sông Kỳ Lộ 37 274 Suối Trà My Sông Trà Bương 10 13 Tên khác: Suối Khế Suối La Can Sông Trà Bương 12 37 Suối Tía Sông Trà Bương 14 78 Suối Tre Sông Kỳ Lộ 11 25 Tên khác: Suối Đập Sông Cô Sông Kỳ Lộ Suối Hà Roi Sông Cô 12 82 Suối Ca Te Suối Hà Roi 13 29 Tên khác: Suối Hồ Suối Hải Tựa Sông Kỳ Lộ 15 38 Chình, Suối,Mà Dom Suối Cái Sông Kỳ Lộ 24 158 Sông Đồng Sa Suối Cái 11 42 Tên khác: Suối Tá Hô Sông Hà Yên Biển 6 10 1.2 Đặc điểm về địa hình và địa mạo 1.1 Địa hình Lưu vực sông Kỳ Lộ nằm ở vị trí có địa hình khá đa dạng, có nhiều đồi núi, vách đứng trải dài từ Tây sang Đông và xen kẽ nhau tạo thành các hẻm núi và thung lũng (Hình 2 và Hình 3). Địa hình núi cao, độ dốc lớn nằm ở bên phải sông Kỳ Lộ với độ cao phổ biến từ 400-900 m; bên trái lưu vực cao độ thấp hơn nhiều, phổ biến từ 100-500 m. Các vách núi gần vùng hạ lưu có cao độ phổ biến từ 100-300 m.
Địa hình lưu vực sông Kỳ Lộ dốc dần từ Tây sang Đông và từ Bắc xuống Nam, vùng thượng nguồn có độ cao phổ biến từ 500- 800 m, độ dốc lưu vực và độ dốc sông rất lớn, các hẻm núi và thung lũng hẹp bị cắt xẻ rất sâu. Độ dốc bình quân vùng thượng lưu là 2,8%, độ dốc lưu vực lớn nhất ở nhánh sông Ea Tiouan với độ dốc trung bình lưu vực sông này là 20%, độ dốc trung bình toàn lưu vực là 1,0%. Khu vực trung du là nơi chuyển tiếp có độ dốc trung bình từ 1,0-1,4% với bề rộng nhỏ và hẹp. Mặt khác địa hình vùng đồng bằng khá cao so với các khu vực khác, độ cao vùng đồng bằng biến đổi từ 3-8m và có mức độ biến động mạnh so với các vùng đồng bằng của các lưu vực sông lân cận.
Địa hình vùng đồng bằng thấp nhất và ít biến đổi nhất là xung quanh đầm Ô Loan với cao trình phổ biến từ 0,5-3,0 m. Ngoài ra mật độ sông suối của khu vực thượng lưu khá cao 0,14% ( gấp 2 lần mật độ sông suối toàn quốc), tập trung dòng chảy, biên độ mực nước giao động mạnh, tăng nhanh đồng thời cửa sông lại hẹp dẫn đến mức độ ngập sâu lớn duy trì trong thời gian dài. Đây là điều kiện tự nhiên chính dẫn đến giảm thiểu khả năng thoát lũ đồng thời cấu thành diễn biến phức tạp về tính chất lũ tại đây.2 Địa chất và thổ nhưỡng Phú Yên có đặc điểm về địa chất, thổ nhưỡng khá đa dạng gồm 7 nhóm đất và 11 loại đất, trong đó nhóm đất đỏ có diện tích lớn nhất là 89. Các nhóm đất trung chiếm khoảng 5-6%, còn lại là nhóm đất ít.3 Đặc điểm khí tƣợng và khí hậu 1.1 Mạng lưới các trạm khí tượng và thủy văn Mạng lưới các trạm khí tượng và thủy văn trong khu vực nghiên cứu gồm: 03 trạm đo mưa và 01 trạm thủy văn (trạm Hà Bằng).
Ngoài ra, vùng lân cận lưu vực có trạm đo mưa Vân Canh và trạm khí tượng Tuy Hòa ( Bảng 1.2: Danh mục các trạm KTTV thuộc lưu vực sông Kỳ Lộ và vùng lân cận STT Trạm Vĩ độ Kinh độ Thời quan trắc Yếu tố đo 1 Tuy Hòa 13o04'50” 109o17'05” 1977-2019 X, E 2 Hà Bằng 13o21'41” 109o08'42” 1977-2019 X, H 3 Xuân Quang 13o22'51” 108o57'55” 2008-2019 X 4 Đa Lộc 13o32'09” 109o04'57” 2008-2019 X 5 Vân Canh 13°36'55" 108°59'56" 1977-2019 X 6 Ayunpa 13o27'54” 108o28'12” 1977-2019 X 7 Krongpa 13o12'35” 108o41'13” 1977-2019 X 8 Sông Cầu 13o27'00” 109o12'57” 1977-2019 X Ghi chú: X - mư ; H - mự ướ ; E: ố ơ 1.2 Khí hậu Phú Yên thuộc miền khí hậu Duyên hải Trung Bộ - miền khí hậu nhiệt đới gió mùa. Có hai mùa rõ rệt mùa khô từ tháng 01 đến tháng 8, mùa mưa từ tháng 9 đến hết tháng 12, trong mùa mưa thường chịu ảnh hưởng các cơn bão với tần suất trung bình từ 1-2 cơn/năm. a) Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm dao động từ 26-270C. Tháng có nhiệt độ cao nhất xuất hiện trong khoảng từ tháng 6 đến tháng 8 với nhiệt độ trung bình 26,1- 29,40C.
b) Nắng: tổng số giờ nắng năm tại Phú Yên đạt từ 2. Tháng 4-5 trung bình nắng từ 254-270 giờ. c) Độ ẩm: Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm từ 80-82%, trong các tháng mùa mưa độ ẩm cao và có thể đạt tới từ 83-89%. Các tháng có độ ẩm thấp là các tháng chịu ảnh hưởng gió mùa Tây Nam, trung bình 72-78%.
d) Bốc hơi: Lượng bốc hơi trung bình hàng năm từ 1. Các tháng có lượng bốc hơi lớn nhất là tháng 6 đến tháng 8, trung bình từ 151-192 mm, đây là các tháng có nền nhiệt độ cao, độ ẩm thấp 12 e) Chế độ mưa: Tổng lượng mưa trung bình năm ở Phú Yên rất không đồng đều (Hình 1. Theo số liệu đo đạc được ở nơi nhiều mưa nhất và ít mưa nhất chênh lệch nhau khoảng 487 mm.2: Bản đồ phân bố lượng mưa trung bình năm [2] 1.3 Thủy văn Dòng chảy năm chảy năm của khu vực một phần được hình thành từ các đợt mưa trong năm (B 1. Vào 4 tháng 9, 10, 11 và 12 dòng chảy chiếm 70-75% lưu lượng.
Vào mùa khô, đặc biệt trong tháng 8 dòng chảy chỉ chiếm khoảng 20-25% trong khi đó lượng nước cần sử dụng phần lớn cho các ngành lại thuộc về mùa kiệt việc chênh lệch phần trăm lưu lượng dòng chảy khá rõ rệt điều này cũng gây lên sự 13 khó khăn trong công tác chỉnh trị, áp dụng công trình do các chỉ tiêu thiết kế về mực nước cần đáp ứng được các yêu cầu về mùa lũ và mùa kiệt.3: Đặc trưng dòng chảy trung bình trên các sông [2] Tổng Moduyn Độ Lƣu Diện tích lƣợng dòng Mƣa sâu Hệ số lƣợng Sông lƣu vực dòng chảy dòng dòng chảy nƣớc chảy năm chảy (km 2) (m 3/s) (km 3) (l/s.km 2) (mm) (mm) Bà Nam 194 8,06 0,25 41,5 2.175 0,6 Lưu lượng dòng chảy năm trên sông Kỳ Lộ đột biến về lưu lượng không cao: vào tháng 8 lũ xuất hiện trên sông Kỳ Lộ chỉ đạt 2,78%, mùa mưa lũ tháng 9 chỉ đạt tần suất 20-50%, lũ hay xảy ra vào tháng 10,11 đạt khoảng 85%. Tuy nhiên cường độ các cơn lũ cộng thêm mưa dài, địa hình thung lũng gây lên ngập úng dài ngày, đặc biệt các cơn lũ lớn hay xảy ra tại Hà Bằng biên độ lũ lớn nhất khoảng 6-7 m với cường suất lũ lớn nhất khoảng 2-2,5 m/giờ; vùng hạ lưu biên độ lũ lớn nhất khoảng 4,5-5,0 m với cường suất lũ khoảng 1-1,50 m/giờ.4: Đặc trưng mực nước tháng trạm Hà Bằng [2] Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Hmax 756 498 621 511 577 775 795 688 934 1.4 Chế độ thủy triều Trong khu vực nghiên cứu có trạm hải văn Quy Nhơn (13°46′B, 109°15′Đ) - trạm cấp I, đo đạc các yếu tố mực nước triều và sóng biển. Chế độ thuỷ triều của khu vực là nhật triều không đều, biên độ triều thay đổi không đáng kể độ lớn triều khoảng 1,5 m 14 vào kì triều cường; trong tháng có 18-22 ngày nhật triều đều, 2 lần triều cường, 2 lần triều kém; thời gian triều dâng dài hơn rút. Biên độ triều cường 1,5-2,0 m, biên độ triều kém 0,5 m.
Chế độ triều ở vùng đầm và các cửa sông giống biển, sự khác nhau chủ yếu là biên độ triều vùng đầm nhỏ hơn vùng biển. Chân triều vùng đầm cao hơn chân triều vùng biển 0,4-0,6 m. Biên độ triều cường vùng đầm 1,3-1,4 m.4 Mƣa lũ trên sông Kỳ Lộ 1.1 Đặc điểm chung Đối với lưu vực sông Kỳ Lộ nói riêng và khu vực miền Trung nói chung, với đặc điểm tự nhiên mưa lũ lớn, lòng sông dốc và hẹp, cửa sông bị sa bồi và thay đổi qua từng năm, nhiều vùng địa chất yếu. nên thường xuyên chịu tổn thất lớn về người và tài sản trong mùa lũ hàng năm.