Luận văn: Tính toán tiêu nước hệ thống thủy nông tỉnh Nam Định theo kịch bản nước biển dâng

Tìm hiểu tính toán tiêu nước thủy nông Nam Định dưới tác động nước biển dâng. Phân tích các kịch bản, giải pháp quản lý nước và chiến lược thích ứng bền vững

Trường đại học

Trường Đại học Thủy lợi

Chuyên ngành

Thủy lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

166
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tiêu nước hệ thống thủy nông tỉnh Nam Định

Nam Định là tỉnh đồng bằng ven biển nằm ở cực Nam châu thổ sông Hồng và sông Thái Bình. Tỉnh cách Hà Nội 90 km về phía Nam, có tổng diện tích tự nhiên 1.700 ha, chiếm 13,2% diện tích đồng bằng Bắc Bộ. Địa hình chủ yếu là đồng bằng thấp ven biển, bị phân chia bởi các con sông lớn như sông Đào, sông Ninh Cơ, sông Hồng và sông Đáy. Hệ thống thủy nông của tỉnh đóng vai trò sống còn trong sản xuất nông nghiệp và kiểm soát lũ lụt. Tuy nhiên, biến đổi khí hậu và nước biển dâng đang đặt ra thách thức nghiêm trọng cho năng lực tiêu thoát nước. Nhiệt độ trung bình năm tại Nam Định đã tăng từ 23,4°C giai đoạn 1961–1980 lên 24,0°C giai đoạn 1991–2008. Xu hướng nắng nóng gia tăng và mưa phùn giảm rõ rệt từ 30 ngày/năm xuống còn 13–15 ngày/năm. Nghiên cứu tính toán tiêu nước theo kịch bản nước biển dâng là cơ sở khoa học cần thiết để quy hoạch và nâng cấp hạ tầng thủy lợi toàn tỉnh.

1.1. Đặc điểm tự nhiên và địa hình tỉnh Nam Định

Nam Định nằm trong tọa độ địa lý từ 19°52' đến 20°30' vĩ độ Bắc và 105°55' đến 106°35' kinh độ Đông. Phía Bắc giáp Hà Nam và Thái Bình, phía Tây giáp Ninh Bình, phía Đông Nam và Nam giáp biển Đông. Địa hình đồng bằng thấp chiếm phần lớn diện tích, chỉ có một ít đồi núi thấp ở phía Tây Bắc như núi Gôi, núi Ngăm, núi Nề. Tỉnh được phân chia thành ba vùng theo các con sông: vùng Bắc, vùng Trung và khu phía Nam, tương ứng với các đặc điểm tiêu thoát nước khác nhau.

1.2. Hệ thống khí hậu và xu thế biến đổi tại vùng nghiên cứu

Khí hậu Nam Định mang đặc trưng nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh từ 8 đến 16 đợt rét mỗi năm. Độ ẩm tương đối trung bình tháng cao nhất vào tháng 3–4 do mưa phùn, thấp nhất vào tháng 6–7 do gió Tây khô nóng. Giai đoạn 2001–2008, độ ẩm trung bình năm tại trạm Láng đạt 79%, thấp hơn 2% so với trung bình nhiều năm. Xu hướng nhiệt độ tăng và độ ẩm giảm làm thay đổi chế độ bốc thoát hơi, ảnh hưởng trực tiếp đến tính toán hệ số tiêu nước.

II. Phân tích tác động nước biển dâng đến hệ thống tiêu nước

Nước biển dâng là mối đe dọa trực tiếp đến khả năng tiêu thoát nước của các tỉnh ven biển đồng bằng Bắc Bộ, đặc biệt là Nam Định. Khi mực nước biển tăng, mực nước nền tại các cửa sông cũng tăng theo, làm giảm độ chênh lệch cột nước giữa vùng nội đồng và hạ lưu. Điều này trực tiếp làm giảm lưu lượng thoát qua các cống tiêu, đẩy nước tràn vào ruộng đồng và khu dân cư. Theo các kịch bản biến đổi khí hậu, mực nước biển tại khu vực Nam Định có thể dâng từ 20 cm đến hơn 75 cm vào cuối thế kỷ 21. Mỗi kịch bản dâng cao mực nước đòi hỏi điều chỉnh toàn bộ thông số thiết kế hệ thống tiêu từ kênh mương đến trạm bơm. Nghiên cứu phải xem xét đồng thời các yếu tố: lượng mưa thiết kế, hệ số tiêu, diện tích lưu vực và khả năng bơm tiêu hiện có. Sự kết hợp giữa mưa lớn và nước biển dâng tạo ra tình huống ngập úng kép nghiêm trọng hơn nhiều so với từng yếu tố đơn lẻ.

2.1. Kịch bản nước biển dâng áp dụng cho tỉnh Nam Định

Luận văn sử dụng các kịch bản nước biển dâng theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, phân thành các mức thấp, trung bình và cao. Mỗi kịch bản tương ứng với mức tăng mực nước biển từ 20 cm, 50 cm đến 75 cm cho giai đoạn đến năm 2100. Với đặc điểm địa hình thấp, nền đất mềm yếu tại Nam Định, kịch bản nước biển dâng 50 cm đã có thể gây ngập úng diện rộng tại các vùng ven biển huyện Giao Thủy, Hải Hậu và Nghĩa Hưng. Tính toán cần phân tích riêng cho từng kịch bản để xác định năng lực tiêu cần thiết.

2.2. Ảnh hưởng đến năng lực tiêu thoát của hệ thống hiện trạng

Hệ thống tiêu hiện tại của Nam Định được thiết kế theo điều kiện khí hậu và mực nước biển của thời kỳ trước năm 2000. Khi nước biển dâng, các cống tiêu tự chảy mất dần hiệu quả do đầu nước hạ lưu tăng. Nhiều kênh tiêu cấp 1 và cấp 2 sẽ không đủ khẩu độ để thoát nước kịp thời trong các trận mưa lớn. Trạm bơm tiêu phải tăng công suất hoạt động, dẫn đến chi phí vận hành cao hơn. Đây là cơ sở để luận văn đề xuất các phương án nâng cấp phù hợp với từng kịch bản.

III. Phương pháp tính toán tiêu nước theo kịch bản nước biển dâng

Tính toán tiêu nước cho hệ thống thủy nông Nam Định dựa trên phương pháp thủy văn kết hợp mô hình thủy lực. Bước đầu tiên là xác định hệ số tiêu thiết kế cho từng tiểu vùng dựa trên đặc điểm đất đai, cây trồng và địa hình. Tần suất mưa thiết kế được lấy theo tiêu chuẩn 10%, tương ứng chu kỳ lặp lại 10 năm một lần. Lượng mưa tính toán tiêu được phân phối theo quá trình mưa thực tế quan trắc tại các trạm khí tượng trong vùng. Mô hình thủy lực một chiều được ứng dụng để mô phỏng quá trình truyền lũ trong mạng lưới kênh tiêu. Biên hạ lưu của mô hình được gán theo mực nước tương ứng với từng kịch bản nước biển dâng. Kết quả mô phỏng cho thấy khi nước biển dâng 50 cm, nhiều kênh tiêu chính không đảm bảo thoát hết lưu lượng thiết kế. Từ đó, nghiên cứu xác định các vị trí cần nâng cấp kênh mương và bổ sung trạm bơm tiêu.

3.1. Xác định hệ số tiêu và lưu lượng thiết kế

Hệ số tiêu được tính theo công thức kinh nghiệm kết hợp với số liệu quan trắc thực tế tại các tiểu vùng của tỉnh Nam Định. Diện tích lưu vực tiêu được phân chia theo ranh giới hành chính và hệ thống sông kênh. Lưu lượng tiêu thiết kế bằng tích của hệ số tiêu và diện tích lưu vực. Giá trị hệ số tiêu điển hình cho vùng đồng bằng lúa nước Bắc Bộ thường dao động từ 1,5 đến 3,5 l/s/ha, tùy thuộc vào điều kiện đất và mùa vụ. Khi nước biển dâng, hệ số tiêu cần điều chỉnh tăng thêm để bù đắp phần năng lực thoát nước bị suy giảm.

3.2. Ứng dụng mô hình thủy lực mô phỏng hệ thống tiêu

Mô hình thủy lực một chiều HEC-RAS hoặc MIKE 11 được ứng dụng để mô phỏng dòng chảy trong mạng lưới kênh tiêu Nam Định. Dữ liệu đầu vào gồm mặt cắt kênh, cao độ đáy kênh, hệ số nhám Manning và biên lưu lượng đầu vào từ mưa. Biên hạ lưu gán theo mực nước tương ứng mỗi kịch bản nước biển dâng. Kết quả mô phỏng xuất ra mực nước, lưu lượng và thời gian thoát nước tại mỗi nút kênh. So sánh kết quả giữa các kịch bản giúp xác định rõ mức độ ảnh hưởng và vị trí xung yếu cần ưu tiên đầu tư.

IV. Kết luận và đề xuất giải pháp ứng phó nước biển dâng

Nghiên cứu tính toán tiêu nước cho hệ thống thủy nông tỉnh Nam Định theo kịch bản nước biển dâng cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho công tác quy hoạch thủy lợi. Kết quả phân tích khẳng định: hệ thống tiêu hiện tại không đủ năng lực khi mực nước biển dâng từ 50 cm trở lên. Các vùng chịu tác động nặng nhất là khu phía Nam tỉnh, gồm Giao Thủy, Hải Hậu và Xuân Trường — nơi địa hình thấp nhất và tiếp giáp trực tiếp với biển. Giải pháp đề xuất bao gồm ba nhóm: nâng cấp kênh tiêu chính, xây dựng bổ sung trạm bơm tiêu và quy hoạch hồ điều hòa. Mỗi nhóm giải pháp có chi phí và hiệu quả khác nhau theo từng kịch bản. Việc lựa chọn giải pháp cần cân nhắc giữa hiệu quả kinh tế và mức độ rủi ro chấp nhận được. Nghiên cứu này là tài liệu tham khảo thiết thực cho cơ quan quản lý thủy lợi tỉnh Nam Định trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng rõ rệt.

4.1. Đánh giá tổng thể năng lực tiêu nước theo từng kịch bản

Kịch bản nước biển dâng 20 cm: hệ thống tiêu hiện tại vẫn đảm bảo phần lớn diện tích, chỉ cần bổ sung cục bộ tại một số vùng trũng thấp. Kịch bản 50 cm: khoảng 30–40% diện tích nông nghiệp ven biển bị đe dọa ngập úng kéo dài. Kịch bản 75 cm: năng lực tiêu bị thiếu hụt nghiêm trọng, đòi hỏi đầu tư quy mô lớn toàn bộ hạ tầng tiêu thoát. Mỗi mức kịch bản yêu cầu phương án quy hoạch và nguồn vốn đầu tư khác nhau, cần được lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế–xã hội của tỉnh.

4.2. Đề xuất giải pháp công trình và phi công trình

Giải pháp công trình gồm: nâng cấp mặt cắt kênh tiêu cấp 1 và cấp 2, xây dựng thêm trạm bơm tiêu tại các vùng xung yếu, cải tạo cống đầu mối để tăng lưu lượng tiêu. Giải pháp phi công trình gồm: điều chỉnh lịch thời vụ để tránh mùa mưa cực đoan, áp dụng mô hình giám sát mực nước thời gian thực, xây dựng quy trình vận hành điều phối liên hồ chứa và trạm bơm. Kết hợp hai nhóm giải pháp sẽ tăng khả năng chống chịu của hệ thống thủy nông trước các kịch bản cực đoan, giảm thiểu thiệt hại nông nghiệp và dân sinh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận văn nghiên cứu tính toán tiêu nước cho hệ thống thủy nông tỉnh nam định theo kịch bản nước biển dâng

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU A. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Biến đổi khí hậu là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế kỷ 21; nó sẽ tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môi trường trên phạm vi toàn thế giới. Biến đổi khí hậu, với các biểu hiện chính là sự nóng lên toàn cầu và mực nước biển dâng, chủ yếu là do các hoạt động kinh tế - xã hội của con người gây phát thải quá mức vào khí quyển các khí gây hiệu ứng nhà kính. Theo báo cáo đánh giá lần thứ tư của IPCC năm 2007, nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng khoảng 0,740C trong thời kỳ 1906 - 2005 và tốc độ tăng của nhiệt độ trong P P 50 năm gần đây gần gấp đôi so với 50 năm trước đó.

Trong 100 năm qua, lượng mưa có xu hướng tăng ở khu vực vĩ độ cao hơn 300. Tuy nhiên,lượng mưa lại có xu P P hướng giảm ở khu vực nhiệt đới từ giữa những năm 1970. Hiện tượng mưa lớn có dấu hiệu tăng ở nhiều khu vực trên thế giới (IPCC,2007). Mực nước biển toàn cầu đã tăng trong thế kỷ 20 với tốc độ ngày càng cao.

Số liệu đo đạc từ vệ tinh TOPEX/POSEIDON trong giai đoạn 1993 - 2003 cho thấy tốc độ tăng của mực nước biển trung bình toàn cầu là 3,1 ± 0,7mm/năm, nhanh hơn đáng kể so với thời kỳ 1961 - 2003 (IPCC,2007). Dasgupta và các cộng sự (2007) đã công bố một nghiên cứu chính sách do Ngân hàng Thế giới - WB - xuất bản đã xếp Việt Nam nằm trong nhóm 5 quốc gia chịu ảnh hưởng cao nhất do biến đổi khí hậu. Tại Việt Nam, hai đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long chịu ảnh hưởng nặng nhất. Khi nước biển dâng cao 1 mét, ước chừng 5.3% diện tích tự nhiên, 10,8% dân số, 10,2% GDP, 10,9% vùng đô thị, 7,2% diện tích nông nghiệp và 28,9% vùng đất thấp sẽ bị ảnh hưởng.

Trong 50 năm qua (1958 - 2007), nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam tăng lên khoảng từ 0,50C đến 0,70C. Nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn nhiệt độ mùa hè và P P P P nhiệt độ ở các vùng khí hậu phía Bắc tăng nhanh hơn ở các vùng khí hậu phía Nam. Xu thế biến đổi lượng mưa năm trung bình trên từng địa điểm trong 9 thập kỷ vừa qua (1911- 2000) không rõ rệt theo các thời kỳ và trên các vùng khác nhau: có giai Học viên: Nguyễn Thị Ngọc Anh Lớp 18V Luận văn thạc sĩ -2- Chuyên ngành thuỷ văn học đoạn tăng lên và có giai đoạn giảm xuống. Lượng mưa năm giảm ở các vùng khí hậu phía Bắc và tăng ở các vùng khí hậu phía Nam.

Tính trung bình trong cả nước, lượng mưa năm trong 50 năm qua (1958-2007) đã giảm khoảng 2%. Số đợt không khí lạnh ảnh hưởng tới Việt Nam giảm đi rõ rệt trong hai thập kỷ qua. Tuy nhiên, các biểu hiện dị thường lại thường xuất hiện mà gần đây nhất là đợt không khí lạnh gây rét đậm, rét hại kéo dài 38 ngày trong tháng 1 và tháng 2 năm 2008 ở Bắc Bộ (Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, Bộ TNMT, 2008). Bão có cường độ mạnh xuất hiện nhiều hơn trong những năm gần đây.

Quỹ đạo bão có dấu hiệu dịch chuyển dần về phía nam và mùa bão kết thúc muộn hơn, nhiều cơn bão có đường đi dị thường hơn(Thông báo đầu tiên của Việt Nam cho Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu, Bộ TNMT,2003). Số liệu quan trắc mực nước biển tại các trạm hải văn dọc ven biển Việt Nam cho thấy tốc độ dâng lên của mực nước biển trung bình ở Việt Nam hiện nay là khoảng 3mm/năm (giai đoạn 1993-2008), tương đương với tốc độ tăng trung bình trên thế giới. Trong khoảng 50 năm qua, mực nước biển tại Trạm hải văn Hòn Dáu dâng lên khoảng 20cm (Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, Bộ TNMT, 2008). Theo đánh giá của Tổ chức CARE quốc tế tại Việt Nam, mỗi thập kỷ mực nước biển ở Việt Nam có thể dâng 5 cm, đến năm 2070 có thể dâng 69 cm, năm 2100 nước biển có thể sẽ dâng tới khoảng 1m.

Nếu nước biển dâng cao theo dự báo như vậy thì đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) sẽ bị ngập khoảng 5.000 km2, đồng bằng sông Cửu Long P P sẽ bị ngập 20.000 km2 dẫn đến mất đất và giảm sản lượng nông nghiệp. P P Hệ thống các công trình thuỷ lợi tỉnh Nam Định được đầu tư từ rất sớm, từ những năm 1960 đến nay đã có nhiều đợt bổ sung hoàn chỉnh quy hoạch thủy lợi (1963, 1967, 1969, 1976, 1995 – khu Nghĩa Hưng; 1973, 1995 – Khu Xuân Thủy; Hải Hậu; Nam Ninh và khu Bắc Nam Hà thuộc Nam Định), hệ thống các công trình thuỷ lợi đã từng bước được đầu tư xây dựng như các trạm bơm lớn, kênh mương, cống dưới đê, hệ thống đê điều,. góp phần quan trọng trong việc cải tạo nền nông nghiệp phục vụ tưới tiêu, chống úng chống hạn, nâng cao năng suất cây trồng. Tuy Học viên: Nguyễn Thị Ngọc Anh Lớp 18V Luận văn thạc sĩ -3- Chuyên ngành thuỷ văn học nhiên trong quá trình khai thác, sử dụng đến nay hệ thống thủy lợi tỉnh Nam Định vẫn còn một số tồn tại như sau: * Hệ số tưới, tiêu hiện nay còn thấp chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất.

* Hệ thống công trình thủy lợi qua nhiều năm sử dụng đến nay nhiều công trình đã xuống cấp nghiêm trọng, kênh mương bị bồi lắng. Năng lực của hệ thống thủy nông không đáp ứng yêu cầu của sản xuất, tỷ lệ thất thoát nước tưới vẫn còn cao do phần lớn các công trình được xây dựng từ lâu, nay đã xuống cấp nhưng chưa được thay thế, sửa chữa kịp thời do khó khăn về vốn, sự đầu tư thiếu đồng bộ, việc quản lý khai thác còn nhiều hạn chế. Công tác quản lý hệ thống chưa có quy trình vận hành chi tiết dựa trên cơ sở dự báo mưa, lũ, triều và mặn. * Tình trạng vi phạm lấn chiếm hành lang công trình thủy lợi vẫn diễn ra ở nhiều nơi ảnh hưởng tới năng lực tưới – tiêu của hệ thống.

Hậu quả là khi có mưa lớn kéo dài thì tình trạng úng ngập triền miên, kéo dài trong nhiều ngày, nhiều giờ trong suốt mùa mưa đã xảy ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất và đời sống kinh tế - xã hội. Khi có thêm tác động của BĐKH và nước biển dâng thì các công trình thủy lợi đã có lại càng không đáp ứng được và mâu thuẫn giữa nhu cầu và khả năng đáp ứng lại càng căng thẳng hơn. Biến đổi khí hậu và nước biển dâng đang là mối đe dọa hiện hữu và to lớn mà nhân loại sẽ phải đương đầu trong thế kỷ XXI. Trước nguy cơ đó Liên hợp quốc đã kêu gọi tất cả các quốc gia hãy đồng tâm nhất trí để giải quyết vấn đề nêu trên.

Nghiên cứu đề xuất và thực hiện các giải pháp nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các tác động tiêu cực của BĐKH và thích ứng với quá trình BĐKH toàn cầu là nhiệm vụ cấp bách của mọi quốc gia, của mọi người trên trái đất. Cho đến nay các giải pháp đã được các nhà khoa học và các tổ chức quốc tế đưa ra đều hướng vào việc tìm các giải pháp hạn chế, cắt giảm nguồn phát thải khí nhà kính - tác nhân chủ yếu gây nên hiện tượng BĐKH toàn cầu và hướng tìm giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu. Học viên: Nguyễn Thị Ngọc Anh Lớp 18V Luận văn thạc sĩ -4- Chuyên ngành thuỷ văn học Với những lý do đã nêu ở trên, đề tài:“Nghiên cứu tính toán tiêu nước cho hệ thống thủy nông tỉnh Nam Định theo kịch bản nước biển dâng” đã được đề xuất để nghiên cứu. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI Tính toán tiêu nước cho hệ thống thuỷ nông tỉnh Nam Định theo kịch bản nước biển dâng.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG - Đối tượng nghiên cứu của đề tài là yêu cầu tiêu và các biện pháp tiêu nước mặt do tác động của biến đổi khí hậu. - Phạm vi nghiên cứu ứng dụng là hệ thống thủy nông tỉnh Nam Định. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU D1. Nội dung nghiên cứu Luận văn đi sâu nghiên cứu 02 vấn đề chính sau: - Xác định yêu cầu tiêu thoát nước vùng ảnh hưởng triều do ảnh hưởng của BĐKH toàn cầu thông qua các kịch bản nước biển dâng tỉnh Nam Định.

- Nghiên cứu ứng dụng mô hình thuỷ lực để tính toán tiêu nước cho hệ thống thuỷ nông phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, thích ứng với BĐKH toàn cầu. Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện mục tiêu và nội dung nghiên cứu đề ra, trong luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu sau: 1) Phương pháp kế thừa Nghiên cứu tiếp thu và sử dụng có chọn lọc kết quả nghiên cứu và thành tựu khoa học công nghệ của các tác giả trong và ngoài nước đã nghiên cứu về những vấn đề có liên quan đến đề tài. Học viên: Nguyễn Thị Ngọc Anh Lớp 18V Luận văn thạc sĩ -5- Chuyên ngành thuỷ văn học 2) Phương pháp điều tra thu thập và đánh giá Điều tra thu thập tài liệu, khảo sát và nghiên cứu thực tế, phân tích đánh giá và tổng hợp tài liệu để từ đó rút ra các cơ sở khoa học và khả năng ứng dụng vào thực tiễn. 3) Phương pháp phân tích tổng hợp Việc nghiên cứu tiêu thoát nước có liên quan đến nhiều yếu tố như kỹ thuật, kinh tế, xã hội., có tác động rộng rãi đến cuộc sống của cộng đồng trên địa bàn rộng lớn vì vậy việc phân tích tổng hợp là cần thiết đối với nghiên cứu này.

4) Phương pháp sử dụng mô hình toán thủy văn, thủy lực Để phục vụ cho tính toán thủy lực tiêu, luận văn đã nghiên cứu ứng dụng mô hình MIKE 11 của Viện Thuỷ lực Đan Mạch (DHI). Học viên: Nguyễn Thị Ngọc Anh Lớp 18V Luận văn thạc sĩ -6- Chuyên ngành thuỷ văn học CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ T 0 5 VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN VẤN ĐỀ TIÊU THOÁT NƯỚC 1. KHÁI QUÁT CHUNG Vùng đồng bằng Bắc Bộ (còn gọi là vùng đồng bằng sông Hồng) nằm ngay T 5 cạnh phía Nam của đường bắc chí tuyến, giữa vĩ độ 22°00' và 21°30' Bắc và kinh độ 105°30' và 107°00' Đông.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ