1 Bà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O Bà Y T¾ TR£àNG Đ¾I HæC Y T¾ CÔNG CàNG PH¾M THä NHà TRÚC NGHIÊN CĄU GIÀI PHÁP CAN THIàP NHÀM GIÀM NGUY C¡ SÞT XUÂT HUY¾T DENGUE T¾I HUYàN GIÁ RAI, TâNH B¾C LIÊU CHUYÊN NGÀNH: Y TÀ CÔNG CàNG Mà Sà: 62 72 76 01 LUÀN ÁN TI¾N S) Y T¾ CÔNG CàNG Giáo viên h¤ßng d¿n: PGS. PH¾M TRÍ DŨNG Hà Nái - 2014 2 Đ¾T VÂN ĐÀ Sát xuÁt huyÁt Dengue (SXHD) là mát trong những bệnh truyền nhiễm do virus Dengue đ°ợc truyền từ mußi Aedes aegypti gây nên. Theo Tá chức Y tÁ ThÁ giới (WHO), bệnh x¿y ra á khắp mọi n¡i từ thành thị đÁn nông thôn nh° Châu Phi, Châu Mỹ, Tây Địa Trung H¿i& Tuy nhiên, Đông Nam Á và Tây Thái Bình D°¡ng vẫn là hai n¡i có tỷ lệ mắc bệnh cao nhÁt. Ngày nay SXHD có xu h°ớng lan ráng ra nhiều vùng khác nhau trên thÁ giới.
Trong năm 2003 chỉ có 8/10 quác gia trong khu vực Đông Nam Á có l°u hành dịch SXHD. Tính đÁn năm 2006, 10/10 quác gia trong khu vực đã xuÁt hiện dịch [167]. Bệnh SXHD có nhiều tr°ßng hợp diễn biÁn nhẹ nh°ng cũng có nhiều tr°ßng hợp diễn biÁn rÁt phức tạp và nghiêm trọng. Trong vòng 20 năm (1980 - 1999) sá tr°ßng hợp mắc đã tăng lên 5 lần so với 30 năm tr°ớc đó.
Tại Việt Nam, bệnh SXHD đã trá thành mát bệnh dịch lan truyền ráng rãi, là vÁn đề y tÁ quan trọng vì tỉ lệ mắc và tử vong cao nÁu chúng ta không phát hiện, xử trí đúng và phòng cháng kịp thßi [36], [69], [124], [166]. Năm 1999, ch°¡ng trình Quác gia phòng cháng bệnh SXHD tại Việt Nam đã triển khai với mÿc tiêu gi¿m chÁt, gi¿m mắc, không để dịch x¿y ra và xã hái hóa hoạt đáng phòng cháng SXHD [86]. Từ khi triển khai ch°¡ng trình đÁn nay, thực trạng hoạt đáng phòng cháng SXHD cho thÁy sá chÁt do SXHD có chiều h°ớng gi¿m nh°ng sá mắc không gi¿m nhiều. Do đó, trong những năm gần đây phòng cháng SXHD là vÁn đề y tÁ đ°ợc n°ớc ta đặt lên hàng đầu, tỷ lệ mắc SXHD tập trung nhiều nhÁt á khu vực phía Nam, đặc biệt là tại các tỉnh á khu vực Đßng bằng Sông Cửu Long, n¡i th°ßng xuyên xuÁt hiện bệnh quanh năm gây nguy hiểm cho cáng đßng [86].
Cung cÁp kiÁn thức ban đầu cho ng°ßi dân để nhận biÁt đ°ợc những yÁu tá nguy c¡ gây ra bệnh SXHD s¿ rÁt có ích cho việc phòng bệnh tại cáng đßng. Nhiều nghiên cứu về kiÁn thức, thái đá, thực hành phòng bệnh SXH đã thực hiện á n°ớc ta trong nhiều năm qua cho thÁy kiÁn thức, thái đá cāa ng°ßi dân trong việc phòng bệnh là không thÁp nh°ng thực hành phòng cháng bệnh cāa ng°ßi dân vẫn ch°a cao và tỷ lệ này thay đái á từng địa ph°¡ng. Từ kÁt qu¿ nghiên cứu kiÁn thức, thái đá, thực hành phòng cháng SXHD cāa ng°ßi dân tại mát huyện thuác địa bàn tỉnh Bạc Liêu cho thÁy thực hành phòng cháng SXHD cāa ng°ßi dân vẫn ch°a cao (chiÁm 3 60,9%) và 91,7% á bọ gậy tập trung trong các DCCN trong và xung quanh nhà, thái đá về phòng bệnh chỉ chiÁm 53,6% [56]. Tại Bạc Liêu mặc dù đã triển khai nhiều hoạt đáng phòng bệnh cāa ch°¡ng trình PCSXH quác gia nh°ng sá ca mắc SXHD vẫn còn trên 1.000 ca mắc hàng năm [74], [75], [76], [77], [78], [79], cao điểm năm 2008 có 4.
Chính vì vậy, chúng tôi đã triển khai nghiên cứu đ°ợc thực hiện tại địa ph°¡ng với mÿc tiêu tìm ra gi¿i pháp can thiệp phù hợp nhằm gi¿m các chỉ sá vect¡ truyền bệnh trong cáng đßng. Huyện Giá Rai là mát trong các huyện cāa tỉnh Bạc Liêu có tỷ lệ mắc SXHD cao nhÁt nhì trong các huyện cāa Bạc Liêu trong nhiều năm liền [57]. Bên cạnh đó, Giá Rai là huyện có đặc điểm bán thành thị và nông thôn nên rÁt dễ nhân ráng gi¿i pháp can thiệp cho các huyện khác và thành phá. Chính vì vậy, chúng tôi đã chọn huyện Giá Rai để thử nghiệm can thiệp.
Câu hßi đặt ra là tình hình dịch bệnh SXHD giai đoạn 2006 - 2012 đã diễn ra nh° thÁ nào? Những yÁu tá nào liên quan đÁn tình hình gia tăng dịch bệnh SXHD á Bạc Liêu? Gi¿i pháp can thiệp nào là phù hợp và đ°ợc cáng đßng chÁp nhận trong công tác phòng cháng bệnh SXHD? Sau can thiệp thử nghiệm các gi¿i pháp tại cáng đßng thì chỉ sá cāa gi¿i pháp can thiệp nào đạt hiệu qu¿ can thiệp cao? Làm thÁ nào để duy trì các gi¿i pháp can thiệp sau khi kÁt thúc ch°¡ng trình nghiên cứu? Để tr¿ lßi cho các câu hßi nghiên cứu chúng tôi đã tiÁn hành đ°a ra thử nghiệm các gi¿i pháp can thiệp cho huyện Giá Rai nói riêng và tỉnh Bạc Liêu nói chung. Với các lý do trên chúng tôi đã tiÁn hành: <Nghiên cứu giải pháp can thiệp nhằm giảm nguy cơ sốt xuất huyết Dengue tại huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu=. Mô t¿ đặc điểm dịch tễ sát xuÁt huyÁt Dengue tại tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2006 – 2012 và mát sá yÁu tá liên quan. Xây dựng và triển khai thử nghiệm gi¿i pháp can thiệp tại cáng đßng góp phần hạn chÁ dịch sát xuÁt huyÁt Dengue trên địa bàn huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.
Đánh giá hiệu qu¿ can thiệp và kh¿ năng duy trì các gi¿i pháp tại xã Phong Thạnh Đông A, huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu sau hai năm can thiệp. 5 Ch¤¢ng I TàNG QUAN TÀI LIàU 1. Gißi thiáu sßt xuÃt huy¿t Dengue (SXHD) Theo h°ớng dẫn giám sát và phòng cháng sát xuÁt huyÁt Dengue (SXHD), Bá Y tÁ đã định nghĩa bệnh SXHD là bệnh nhiễm virus Dengue cÁp tính do mußi truyền và có thể gây thành dịch lớn [18]. Nói cách khác, SXHD là mát thể bệnh với những biểu hiện lâm sàng khác nhau và với sự biÁn đái không thể dự đoán tr°ớc đ°ợc về lâm sàng và hậu qu¿ cāa nó [110], [161].
Bệnh đ°ợc truyền qua vÁt đát cāa mußi vằn Aedes aegypti. Virus Dengue thuác nhóm Flaviviridae với 4 type huyÁt thanh DEN - 1, DEN - 2, DEN - 3, DEN - 4. Khi vào c¡ thể, virus nhân lên trong tÁ bào bạch cầu đ¡n nhân để gây bệnh. Tr°ớc đây, SXHD chā yÁu là bệnh á vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới nh°ng ngày nay virus Dengue đã bắt đầu lan tràn khắp n¡i trên thÁ giới [173].
Vào những năm 1778 - 1780, những vÿ dịch SXHD đầu tiên đ°ợc ghi nhận x¿y ra á Châu Á, Châu Phi và Bắc Mỹ. Sự xuÁt hiện gần nh° đßng thßi cāa các vÿ dịch trên ba lÿc địa khác nhau chứng tß rằng virus gây bệnh cũng nh° vect¡ truyền bệnh đã phân bá ráng rãi trên toàn thÁ giới từ h¡n 200 năm tr°ớc. Vào thßi gian này SXHD chỉ đ°ợc xem là mát bệnh nhẹ. Mát vÿ đại dịch SXHD xuÁt hiện á Đông Nam Á sau ChiÁn tranh thÁ giới thứ II và từ đó lan ráng trên toàn cầu [173].
Tại khu vực Đông Nam Á, virus Dengue lần đầu tiên đ°ợc phát hiện á Philippines vào năm 1950 nh°ng đÁn năm 1970 bệnh đã trá thành nguyên nhân nhập viện và tử vong th°ßng gặp á trẻ em trong khu vực [110]. Tỷ lệ mắc bệnh trên toàn thÁ giới đã gia tăng mạnh m¿ trong những năm gần đây. Tr°ớc năm 1970, trên thÁ giới chỉ có 9 quác gia có dịch l°u hành. Con sá này đã tăng lên h¡n 4 lần vào năm 1995.
Nhìn chung, trong h¡n 50 năm qua, tỷ lệ mắc SXHD đã tăng lên 30 lần và lan nhanh ra h¡n 60 quác gia trên thÁ giới, bệnh xuÁt hiện á c¿ vùng thành thị và nông thôn [169]. Qua đánh giá cāa WHO, °ớc tính hàng năm có kho¿ng 50 triệu ng°ßi nhiễm virus Dengue và 2,5 tỷ ng°ßi đang sáng trong vùng l°u hành SXHD. Không chỉ có sá tr°ßng hợp mắc bệnh gia tăng mà kh¿ năng nhiễm nhiều loại virus khác nhau cũng ngày càng đáng báo đáng. Hàng năm có kho¿ng 500.000 tr°ßng hợp SXHD 6 cần nhập viện, phần lớn trong sá đó là trẻ em; tỷ lệ tử vong chung vào kho¿ng 2,5%.
NÁu không đ°ợc điều trị đúng và kịp thßi, tỉ lệ tử vong cāa SXHD có thể v°ợt quá 20%. Trong các vÿ dịch, tỷ lệ mắc bệnh á những đái t°ợng nhạy c¿m th°ßng là 40 - 50% nh°ng cũng có thể cao đÁn 80 - 90% [142], [161], [172]. Ngày nay, SXHD hiện đã trá thành dịch trên 100 quác gia á Châu Phi, Châu Mỹ, khu vực phía Đông Địa Trung H¿i, Đông Nam Á và Tây Thái Bình D°¡ng, trong đó Đông Nam Á và Tây Thái Bình D°¡ng là hai khu vực chịu ¿nh h°áng nặng nề nhÁt [141]. Tình hình sßt xuÃt huy¿t Dengue trên th¿ gißi Năm 1987, tại Thái Lan báo cáo có 175.000 ca mắc và 1.000 ca tử vong.000 ca mắc, tiÁp theo là các n°ớc nh° Mỹ Latinh, các n°ớc Đông Nam Á và khu vực Tây Thái Bình D°¡ng đã báo cáo có 1.000 ca mắc và 3.500 ca tử vong vào năm 1998 [122], [174].
Năm 2001, tại Brazil chu kỳ dịch đã lặp lại và tăng mát cách đáng kể so với năm 1996 là gần 400.000 tr°ßng hợp mắc bệnh, đặc biệt đã thÁy các tr°ßng hợp xuÁt huyÁt nặng á ng°ßi lớn. ĐÁn năm 2007, mát vÿ dịch lớn đã x¿y ra tại Singapore, Campuchia, Malaysia, Philippines và Việt Nam với h¡n 133.000 tr°ßng hợp lâm sàng đ°ợc báo cáo và 850 tr°ßng hợp tử vong [122], [174].4 Số ca mắc (x1000) 350 1.2 Tỷ suất tử vong (%) 300 Tỷ suất tử vong (%) 1 Số ca mắc (x1000) 250 0. Số trường hợp mắc/chết SXHD ở khu vực Tây Thái Bình Dương, giai đoạn 1991 - 2011 (Nguồn: WHO Western Pacific Regional Office) [174] ĐÁn năm 2011, các n°ớc thuác khu vực Tây Thái Bình D°¡ng đã x¿y ra 244.880 tr°ßng hợp mắc, trong đó 839 ca tử vong, tỷ lệ chÁt/mắc là 0,34%. Tại 7 Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Philippines, Marshall, Singapore và Việt Nam có h¡n 1.000 tr°ßng hợp mắc vào năm 2011, sá tr°ßng hợp mắc cao h¡n so với năm 2010.
Bên cạnh đó, có sự biÁn đái lớn giữa các quác gia trong khu vực về phân phái type huyÁt thanh.980 tr°ßng hợp mắc và 73 tr°ßng hợp tử vong với cao điểm dịch vào tháng 7. Nhóm mắc bệnh là nam vị thành niên và ng°ßi lớn chiÁm tỷ lệ cao h¡n nữ. Có sự phân bá đầy đā 4 type huyÁt thanh qua kÁt qu¿ giám sát huyÁt thanh và phân lập virus: 77% type DEN - 1; 19% type DEN - 2; 2% type DEN - 3 và 2% type DEN - 4. Tại Lào có sá mắc thÁp h¡n Campuchia với 3.905 tr°ßng hợp mắc và 7 tr°ßng hợp tử vong với mát đỉnh dịch x¿y ra trong tháng chín.
Riêng Philippine năm 2011 đã có sá ca mắc cao nhÁt trong khu vực với 125.