Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị của 18F-FDG PET/CT trong điều trị ung thư thực quản

Luận án tiến sĩ phân tích nghiên cứu đặc điểm hình ảnh giá trị của 18f fdg pet ct trong lập kế hoạch xạ trị điều biến liều và, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng

Trường đại học

Viện Nghiên cứu Khoa học Y dược lâm sàng 108

Chuyên ngành

Chẩn đoán hình ảnh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2022

168
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Chẩn đoán và điều trị ung thư thực quản 1/3 trên

2.1.1. Đại cương ung thư thực quản 1/3 trên

2.1.2. Đặc điểm dịch tễ và yếu tố nguy cơ

2.1.3. Hình thể và phân đoạn thực quản

2.1.4. Cấu trúc mô học và dẫn lưu bạch huyết

Tóm tắt

I. Tổng quan về giá trị của 18F FDG PET CT trong ung thư thực quản

Nghiên cứu về giá trị của 18F-FDG PET/CT trong lập kế hoạch xạ trị và tiên lượng ung thư thực quản đang trở thành một chủ đề nóng trong y học hiện đại. 18F-FDG PET/CT không chỉ giúp xác định giai đoạn bệnh mà còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch điều trị hiệu quả hơn. Việc sử dụng công nghệ hình ảnh này đã mở ra nhiều cơ hội mới cho việc cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân ung thư thực quản.

1.1. Đặc điểm và vai trò của 18F FDG PET CT trong chẩn đoán

18F-FDG PET/CT là một phương pháp hình ảnh tiên tiến, cho phép đánh giá chính xác tình trạng chuyển hóa của khối u. Phương pháp này giúp phát hiện sớm các tổn thương và di căn, từ đó hỗ trợ bác sĩ trong việc đưa ra quyết định điều trị phù hợp.

1.2. Lợi ích của 18F FDG PET CT trong lập kế hoạch xạ trị

Việc sử dụng 18F-FDG PET/CT trong lập kế hoạch xạ trị giúp xác định chính xác thể tích khối u và các hạch di căn. Điều này cho phép bác sĩ điều chỉnh liều xạ trị một cách tối ưu, giảm thiểu tác động đến các mô lành xung quanh.

II. Thách thức trong điều trị ung thư thực quản và vai trò của 18F FDG PET CT

Điều trị ung thư thực quản 1/3 trên gặp nhiều thách thức do tính chất phức tạp của bệnh. Việc xác định giai đoạn và phát hiện di căn là rất quan trọng. 18F-FDG PET/CT đã chứng minh được giá trị của mình trong việc giải quyết những thách thức này, giúp cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân.

2.1. Những khó khăn trong chẩn đoán và điều trị ung thư thực quản

Các phương pháp chẩn đoán truyền thống như nội soi và CLVT có nhiều hạn chế trong việc đánh giá chính xác tình trạng bệnh. Điều này dẫn đến việc điều trị không hiệu quả và tăng nguy cơ tái phát.

2.2. Vai trò của 18F FDG PET CT trong việc cải thiện tiên lượng

Nghiên cứu cho thấy 18F-FDG PET/CT có thể thay đổi chiến thuật điều trị ở 18-38% bệnh nhân, từ đó nâng cao tỷ lệ sống thêm và kiểm soát bệnh tốt hơn.

III. Phương pháp nghiên cứu và ứng dụng của 18F FDG PET CT

Nghiên cứu về 18F-FDG PET/CT trong lập kế hoạch xạ trị và tiên lượng ung thư thực quản đã được thực hiện qua nhiều phương pháp khác nhau. Các nghiên cứu này không chỉ tập trung vào hiệu quả của phương pháp mà còn đánh giá các thông số chuyển hóa của khối u.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Nghiên cứu được thiết kế với các tiêu chí lựa chọn bệnh nhân rõ ràng, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả. Dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau để đảm bảo tính đại diện.

3.2. Các thông số chuyển hóa và giá trị tiên lượng

Các thông số như SUVmax, MTV và TLG từ 18F-FDG PET/CT đã được chứng minh có giá trị tiên lượng cao trong việc đánh giá đáp ứng điều trị và sống thêm cho bệnh nhân.

IV. Kết quả nghiên cứu về giá trị của 18F FDG PET CT trong điều trị

Kết quả từ các nghiên cứu cho thấy 18F-FDG PET/CT có giá trị cao trong việc lập kế hoạch xạ trị và tiên lượng ung thư thực quản. Việc áp dụng công nghệ này đã giúp cải thiện đáng kể kết quả điều trị cho bệnh nhân.

4.1. Đánh giá hiệu quả điều trị sau khi sử dụng 18F FDG PET CT

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn và sống thêm toàn bộ ở bệnh nhân sử dụng 18F-FDG PET/CT cao hơn so với nhóm không sử dụng. Điều này khẳng định vai trò quan trọng của phương pháp trong điều trị.

4.2. Tác động của 18F FDG PET CT đến kế hoạch điều trị

Việc lập kế hoạch xạ trị dựa trên hình ảnh từ 18F-FDG PET/CT đã giúp bác sĩ điều chỉnh liều xạ trị một cách chính xác, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu tác dụng phụ.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của 18F FDG PET CT

Nghiên cứu về 18F-FDG PET/CT trong lập kế hoạch xạ trị và tiên lượng ung thư thực quản đã mở ra nhiều triển vọng mới. Công nghệ này không chỉ giúp cải thiện kết quả điều trị mà còn hứa hẹn sẽ trở thành tiêu chuẩn trong chẩn đoán và điều trị ung thư thực quản trong tương lai.

5.1. Tương lai của 18F FDG PET CT trong điều trị ung thư

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ hình ảnh, 18F-FDG PET/CT sẽ tiếp tục được cải tiến và ứng dụng rộng rãi hơn trong điều trị ung thư thực quản và các loại ung thư khác.

5.2. Những nghiên cứu tiếp theo cần thực hiện

Cần có thêm nhiều nghiên cứu để xác định rõ hơn vai trò của 18F-FDG PET/CT trong các giai đoạn khác nhau của bệnh, từ đó tối ưu hóa chiến lược điều trị cho bệnh nhân.

18/07/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm hình ảnh giá trị của 18f fdg pet ct trong lập kế hoạch xạ trị điều biến liều và tiên lượng ở bệnh nhân ung thư thực quản 1 3 trên

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư thực quản (UTTQ) 1/3 trên là bệnh lý ác tính có tiên lượng xấu với tỷ lệ sống thêm toàn bộ 5 năm khoảng 30% [1]. Theo các nghiên cứu trong nước và trên thế giới, UTTQ 1/3 trên chiếm tỷ lệ khoảng 10% các bệnh nhân UTTQ [2], [3], [4], [5]. Hiện nay, điều trị UTTQ 1/3 trên vẫn còn nhiều thách thức. Phẫu thuật UTTQ 1/3 trên hết sức khó khăn do có nhiều biến chứng với tỷ lệ sống thêm toàn bộ 5 năm tương đương với hóa – xạ triệt căn.

Bên cạnh đó, trên 95% thể mô bệnh học của UTTQ 1/3 trên là ung thư biểu mô vảy, khá nhạy cảm với tia xạ và hóa chất [1]. Chính vì vậy, theo các hướng dẫn thực hành điều trị trong nước và quốc tế, hóa – xạ trị triệt căn là chỉ định hàng đầu cho nhóm bệnh nhân (BN) này [6], [7]. Trong đó, kỹ thuật xạ trị điều biến liều (XTĐBL) được ưu tiên chỉ định cho UTTQ 1/3 trên do các ưu điểm như cho phép điều trị liều cao (≥ 60 Gy) tại u, giảm liều trên cơ quan lành và cải thiện tỷ lệ sống thêm toàn bộ so với kỹ thuật xạ trị 3D thông thường [8]. Trong hóa - xạ trị triệt căn UTTQ 1/3 trên, việc đánh giá đúng giai đoạn, xác định chính xác các thể tích xạ trị và phát hiện sớm tái phát, di căn có ý nghĩa quyết định tới kết quả điều trị.

Tại các trung tâm xạ trị hiện nay, tổn thương của UTTQ thường được đánh giá bằng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh thông thường như nội soi và cắt lớp vi tính (CLVT). Các phương pháp này có hạn chế là khó đánh giá chính xác thâm nhiễm của khối u theo chiều dọc thành thực quản cũng như phân biệt tổn thương hạch và di căn xa có kích thước < 10 mm [9]. 18 F-FDG PET/CT có ưu điểm là phương pháp chẩn đoán dựa trên hình ảnh chuyển hóa và khảo sát toàn thân nên có vai trò quan trọng trong đánh giá giai đoạn, lập kế hoạch xạ trị và theo dõi sau điều trị UTTQ 1/3 trên. 18F-FDG PET/CT trước điều trị giúp thay đổi chiến thuật điều trị ở 18 - 38% BN so với CLVT [10], [11].

Bên cạnh đó, 18F-FDG PET/CT còn được ứng dụng trong lập kế hoạch XTĐBL nhờ khả năng xác định chính xác hơn CLVT ranh giới tổn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 thương u theo trục dọc thực quản và phát hiện thêm hạch di căn kích thước nhỏ [9], [10]. Lập kế hoạch điều trị bằng 18F-FDG PET/CT giúp cải thiện có ý nghĩa tỷ lệ kiểm soát vùng cho các BN UTTQ [11]. Các nghiên cứu gần đây còn cho thấy bên cạnh các yếu tố như giai đoạn bệnh, di căn hạch, độ biệt hóa, đáp ứng điều trị, các thông số chuyển hóa của 18F-FDG PET/CT còn có vai trò tiên lượng đáp ứng và sống thêm sau hóa - xạ trị triệt căn [12], [13], [14], [15], [16]. SUVmax trước điều trị là thông số tiên lượng độc lập cho đáp ứng hoàn toàn và sống thêm toàn bộ [12], [13].

Các thông số chuyển hóa về thể tích trước điều trị như MTV (metabolic tumor volume) và TLG (total lesion glycolysis) có giá trị tiên lượng cho sống thêm toàn bộ, sống thêm không tiến triển và kiểm soát vùng [14], [15]. Biến đổi các thông số SUVmean và MTV trước và sau điều trị cũng có giá trị tiên lượng đáp ứng, tái phát và di căn [16]. Ở Việt Nam, kỹ thuật XTĐBL đã dần trở nên phổ biến trong điều trị nhiều bệnh ung thư. Trong khi đó, 18F-FDG PET/CT đã được ứng dụng khá rộng rãi trong chẩn đoán giai đoạn UTTQ tại một số bệnh viện lớn.

Tuy nhiên, việc ứng dụng 18F-FDG PET/CT trong XTĐBL UTTQ 1/3 trên chỉ mới được thực hiện ở số ít bệnh viện và còn ít công trình khoa học trong nước đề cập đến vai trò của 18F-FDG PET/CT trong lập kế hoạch XTĐBL UTTQ 1/3 trên và tiên lượng đáp ứng sau điều trị. Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu với hai mục tiêu: 1. Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh 18F-FDG PET/CT của bệnh nhân ung thư thực quản 1/3 trên. Đánh giá giá trị của 18F-FDG PET/CT trong lập kế hoạch xạ trị điều biến liều và tiên lượng sau hóa - xạ trị triệt căn ở bệnh nhân ung thư thực quản 1/3 trên.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ THỰC QUẢN 1/3 TRÊN 1.1 Đại cương ung thư thực quản 1/3 trên Đặc điểm dịch tễ và yếu tố nguy cơ Theo số liệu của GLOBOCAN năm 2020, UTTQ có tỷ lệ mắc đứng thứ 8 và tỷ lệ tử vong đứng thứ 6 trong các bệnh ung thư phổ biến trên thế giới. Mỗi năm, có khoảng hơn 604 000 ca mới mắc và hơn 544 000 ca tử vong. Ở Việt Nam, UTTQ đứng hàng thứ 14 trong các bệnh ung thư phổ biến với số ca mới mắc và tử vong hàng năm lần lượt là 3281 và 3080 [17]. UTTQ 1/3 trên chiếm tỷ lệ từ 4,2% đến 16,9% các BN UTTQ [2], [3].

Các khu vực dịch tễ của UTTQ 1/3 trên bao gồm Iran, trung Á, Mông Cổ, miền bắc Trung Quốc và vùng nam châu Phi. Hút thuốc và sử dụng đồ uống có cồn là hai yếu tố nguy cơ chính của UTTQ 1/3 trên. Vai trò của các yếu tố khác như chế độ dinh dưỡng, môi trường và virus HPV cũng đang được nghiên cứu [1]. Hình thể và phân đoạn thực quản Thực quản là một ống cơ nối từ hạ họng đến dạ dày, đóng vai trò là đường dẫn thức ăn.

Ở người lớn, chiều dài thực quản vào khoảng 25 cm, đường kính trung bình là 2 - 3 cm. Miệng thực quản nằm ngang bờ dưới của sụn nhẫn. Đầu dưới của thực quản đổ vào bờ phải của phình vị lớn theo một lỗ hình bầu dục đứng gọi là tâm vị. Thực quản được chia làm ba đoạn: - Thực quản 1/3 trên: bắt đầu từ bờ dưới sụn nhẫn tới bờ dưới của tĩnh mạch azygos hay chỗ phân chia khí quản (carina) trên hình ảnh CLVT.

Trên nội soi dạ dày - thực quản, đoạn này thường cách cung răng trên từ 15 - 25 cm. Thực quản 1/3 trên bao gồm đoạn cổ và đoạn ngực, được bao quanh bởi khí quản phía trước, các mạch máu lớn bên cạnh và cột sống phía sau. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Phân đoạn thực quản theo mốc giải phẫu Nguồn: Imaging and staging of esophageal cancer [18] - Thực quản 1/3 giữa: cách cung răng trên từ 25 - 30 cm, tương ứng từ carina tới bờ dưới tĩnh mạch phổi dưới. - Thực quản 1/3 dưới: cách cung răng trên từ 30 - 40 cm, kéo dài từ bờ dưới tĩnh mạch phổi dưới đến chỗ nối thực quản - dạ dày, ngang mức mũi ức.

Cấu trúc mô học và dẫn lưu bạch huyết Về cấu trúc mô học, thành thực quản gồm 4 lớp: - Lớp niêm mạc gồm lớp biểu mô vảy không sừng hóa rất dày và bền chắc, phía dưới là màng đáy, lớp đệm và lớp cơ niêm. - Lớp hạ niêm mạc chứa mô liên kết lỏng lẻo cùng các sợi đàn hồi và collagen. Ngoài ra, còn có các mạch máu, mạch bạch huyết xếp theo dạng đám rối và các tuyến thực quản tiết nhầy. - Lớp cơ: 1/4 trên là cơ vân chủ động theo ý muốn; 3/4 dưới là cơ trơn, xếp theo hai lớp bao gồm lớp cơ dọc bên ngoài và lớp cơ vòng bên trong.

Giữa hai lớp cơ có các đám rối thần kinh Auerbach. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 - Lớp vỏ ngoài là một tổ chức liên kết lỏng lẻo dễ bóc tách tạo thành lớp áo ngoài của thực quản.2: Cấu trúc thành thực quản và dẫn lưu bạch huyết Nguồn: AJCC Cancer Staging Manual, 7th edition [19] Hệ thống bạch huyết của thực quản phân bố theo cả chiều ngang và chiều dọc thành thực quản. Theo chiều ngang, dẫn lưu bạch huyết xuất phát ngay từ lớp đệm (lamina propia) ở dưới lớp biểu mô, rồi qua các lớp hạ niêm mạc, lớp cơ để đổ về các mạch bạch huyết lớn hơn, sau đó tạo ra đám rối ở bề mặt thực quản và đi đến các hạch dọc thực quản (chặng hạch đầu tiên của thực quản), cuối cùng đổ vào ống ngực. Do vậy, UTTQ có thể di căn hạch từ rất sớm, ngay cả khi u nguyên phát còn chưa xâm lấn khỏi lớp niêm mạc.

Mạng lưới bạch huyết ở lớp hạ niêm mạc còn liên kết với nhau theo trục dọc của thành thực quản nên di căn hạch có thể xuất hiện ở nhiều vị trí dọc theo chiều dài thực quản, thậm chí ngay cả khi chưa có hạch vùng, khiến cho điều trị UTTQ gặp khó khăn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3: Bản đồ hạch vùng ung thư thực quản theo AJCC 7 Nguồn: AJCC Cancer Staging Manual, 7th edition [19] Hạch trên đòn bên phải, trái 1R, 1L Trên hoành 15 Cạnh khí quản cao bên phải, trái 2R, 2L Tâm vị 16 Trước mạch máu, sau khí quản 3A, 3P Vị trái 17 Cạnh khí quản thấp bên phải, trái 4R, 4L Gan chung 18 Dưới carina 7 Lách 19 Cạnh thực quản giữa, dưới 8M, 8Lo Thân tạng 20 Hạch dây chằng phổi phải, trái 9R, 9L Hạch vùng của thực quản 1/3 trên gồm nhóm hạch cổ và trung thất. Ở phần cổ, các dòng bạch huyết đổ về nhóm hạch bạch huyết cổ sâu. Ở phần ngực, các dòng bạch huyết đổ về các hạch bạch huyết ở trung thất, bao gồm các hạch cạnh khí phế quản (hai chuỗi hạch bên phải và trái của khí quản), đám hạch ở ngã ba khí phế quản, các hạch sau cuống phổi phải, các hạch nằm giữa động mạch chủ và thực quản và các hạch nằm trước thực quản.

Đặc điểm mô bệnh học a) Hình ảnh đại thể - Dạng sùi: chiếm phần lớn các trường hợp, khối sùi vào lòng thực quản bề mặt không đều thường có loét hoại tử ở trung tâm khối u, bờ xung quanh gồ cao dễ chảy máu khi cắt ngang u có màu trắng ngà. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 - Dạng loét: ổ loét sâu, đáy thường có hoại tử xâm lấn sâu vào thành thực quản và các cấu trúc xung quanh. - Dạng thâm nhiễm ít gặp nhất. Tổ chức ung thư xâm lấn lan toả thành thực quản, thường chiếm toàn bộ chu vi và gây hẹp lòng thực quản.

Tuy nhiên trên thực tế các tổn thương trên có thể phối hợp ở các mức độ khác nhau nhiều khi khó xếp loại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ