Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu giá trị cắt lớp vi tính đa dãy và kết quả điều trị ung thư vùng đầu tụy

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu giá trị của cắt lớp vi tính đa dãy và kết quả cắt khối tá tụy vét hạch chuẩn điều trị, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng

Trường đại học

Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108

Chuyên ngành

Ngoại tiêu hóa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2022

163
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIẢI PHẪU VÙNG ĐẦU TỤY

1.1. Hình thể, liên quan của tá tràng và tụy

1.2. Động mạch cấp máu tá tràng và tụy

1.3. Biến đổi giải phẫu

1.4. Tĩnh mạch tá tụy

1.5. Bạch huyết tá tụy

1.6. Thần kinh chi phối tá tụy

2. CHƯƠNG 2: LÂM SÀNG VÀ PHÂN CHIA GIAI ĐOẠN UNG THƯ VÙNG ĐẦU TỤY

2.1. Lâm sàng

2.2. Cận lâm sàng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giá trị cắt lớp vi tính đa dãy trong điều trị ung thư đầu tụy

Nghiên cứu giá trị của cắt lớp vi tính (CLVT) đa dãy trong điều trị ung thư đầu tụy đã trở thành một chủ đề quan trọng trong y học hiện đại. Cắt lớp vi tính không chỉ giúp chẩn đoán chính xác mà còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch điều trị. Với sự phát triển của công nghệ, CLVT đa dãy đã cho phép hình ảnh hóa chi tiết hơn, từ đó nâng cao khả năng phát hiện và đánh giá giai đoạn bệnh. Việc áp dụng công nghệ này trong điều trị ung thư đầu tụy đã mở ra nhiều cơ hội mới cho bệnh nhân.

1.1. Cắt lớp vi tính đa dãy và ứng dụng trong chẩn đoán

Cắt lớp vi tính đa dãy cho phép thu thập hình ảnh với độ phân giải cao, giúp phát hiện sớm các tổn thương ác tính. Nghiên cứu cho thấy rằng CLVT có thể phát hiện ung thư đầu tụy ở giai đoạn sớm, từ đó cải thiện tỷ lệ sống sót cho bệnh nhân.

1.2. Lợi ích của cắt lớp vi tính trong điều trị ung thư

Việc sử dụng CLVT trong điều trị ung thư đầu tụy giúp xác định chính xác kích thước và vị trí khối u, từ đó hỗ trợ bác sĩ trong việc lập kế hoạch phẫu thuật. Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả điều trị mà còn giảm thiểu rủi ro cho bệnh nhân.

II. Thách thức trong chẩn đoán và điều trị ung thư đầu tụy

Mặc dù có nhiều tiến bộ trong công nghệ chẩn đoán, việc phát hiện ung thư đầu tụy vẫn gặp nhiều khó khăn. Tụy nằm sâu trong ổ bụng, khiến cho việc khảo sát qua siêu âm trở nên khó khăn. Hơn nữa, triệu chứng lâm sàng thường không đặc hiệu, dẫn đến việc bệnh nhân thường được chẩn đoán ở giai đoạn muộn. Điều này đặt ra thách thức lớn cho các bác sĩ trong việc điều trị hiệu quả.

2.1. Khó khăn trong việc phát hiện sớm ung thư

Nhiều bệnh nhân chỉ đến bệnh viện khi bệnh đã ở giai đoạn muộn, với tỷ lệ phẫu thuật chỉ khoảng 15-20%. Điều này làm giảm khả năng điều trị triệt để và ảnh hưởng đến thời gian sống của bệnh nhân.

2.2. Tỷ lệ biến chứng sau phẫu thuật

Tỷ lệ biến chứng sau phẫu thuật ung thư đầu tụy vẫn còn cao, từ 40-54%. Các biến chứng như rò tụy và nhiễm trùng vết mổ thường gặp, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

III. Phương pháp cắt lớp vi tính đa dãy trong điều trị ung thư

Phương pháp cắt lớp vi tính đa dãy đã được áp dụng rộng rãi trong việc chẩn đoán và điều trị ung thư đầu tụy. Kỹ thuật này cho phép thu thập hình ảnh chi tiết, giúp bác sĩ đánh giá chính xác tình trạng bệnh. Việc áp dụng CLVT trong phẫu thuật cũng đã được chứng minh là hiệu quả trong việc giảm thiểu rủi ro và cải thiện kết quả điều trị.

3.1. Quy trình thực hiện cắt lớp vi tính

Quy trình thực hiện cắt lớp vi tính bao gồm việc chuẩn bị bệnh nhân, sử dụng thuốc cản quang và thực hiện chụp hình ảnh. Kỹ thuật viên cần đảm bảo rằng hình ảnh thu được có độ phân giải cao để phục vụ cho việc chẩn đoán.

3.2. Đánh giá kết quả cắt lớp vi tính

Kết quả từ cắt lớp vi tính được đánh giá dựa trên khả năng phát hiện khối u, xác định giai đoạn bệnh và lập kế hoạch điều trị. Nghiên cứu cho thấy CLVT có độ nhạy và độ đặc hiệu cao trong việc chẩn đoán ung thư đầu tụy.

IV. Ứng dụng thực tiễn của cắt lớp vi tính trong điều trị ung thư

Cắt lớp vi tính đa dãy không chỉ giúp chẩn đoán mà còn hỗ trợ trong việc theo dõi tiến triển của bệnh. Việc áp dụng công nghệ này trong điều trị ung thư đầu tụy đã mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân, từ việc cải thiện tỷ lệ sống sót đến nâng cao chất lượng cuộc sống.

4.1. Theo dõi tiến triển bệnh sau điều trị

Cắt lớp vi tính cho phép theo dõi sự thay đổi kích thước khối u và phát hiện sớm các biến chứng sau phẫu thuật. Điều này giúp bác sĩ điều chỉnh phương pháp điều trị kịp thời.

4.2. Cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân

Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời giúp bệnh nhân có cơ hội sống lâu hơn và cải thiện chất lượng cuộc sống. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sống sau 5 năm của bệnh nhân ung thư đầu tụy đã tăng lên đáng kể nhờ vào sự tiến bộ trong công nghệ chẩn đoán.

V. Kết luận và tương lai của cắt lớp vi tính trong điều trị ung thư đầu tụy

Cắt lớp vi tính đa dãy đã chứng minh được giá trị to lớn trong việc chẩn đoán và điều trị ung thư đầu tụy. Tương lai của công nghệ này hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển, mang lại nhiều cơ hội mới cho bệnh nhân. Việc nghiên cứu và cải tiến kỹ thuật sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu rủi ro cho bệnh nhân.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ cắt lớp vi tính

Công nghệ cắt lớp vi tính đang không ngừng phát triển với nhiều cải tiến về độ phân giải và tốc độ chụp. Điều này sẽ giúp nâng cao khả năng phát hiện và chẩn đoán sớm ung thư đầu tụy.

5.2. Tương lai của điều trị ung thư đầu tụy

Tương lai của điều trị ung thư đầu tụy sẽ phụ thuộc vào sự kết hợp giữa công nghệ chẩn đoán hiện đại và các phương pháp điều trị tiên tiến. Việc nghiên cứu sâu hơn về cắt lớp vi tính sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho bệnh nhân.

18/07/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu giá trị của cắt lớp vi tính đa dãy và kết quả cắt khối tá tụy vét hạch chuẩn điều trị ung thư vùng đầu tụy

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. GIẢI PHẪU VÙNG ĐẦU TỤY 1. Hình thể, liên quan của tá tràng và tụy Tá tràng hình chữ C ôm lấy đầu tụy nằm sát thành bụng sau, trước cột sống, các mạch máu lớn và thận phải. Dựa vào hình thể có thể chia tá tràng thành 4 đoạn [13], [14], [15]: - Khúc I tá tràng (D1): Dài khoảng 5cm hơi chếch lên trên và ra sau sang phải, ngang mức đốt sống thắt lưng L1.

- Phần xuống hay khúc II tá tràng (D2): Dài khoảng 7,5cm chạy dọc thẳng xuống ở phần trước trong thận phải, dọc bờ phải cột sống thắt lưng, từ đốt thắt lưng L1 đến ngang mức bờ dưới L3. - Phần ngang hay khúc III tá tràng (D3): Dài 5 - 10cm, vắt ngang trước cột sống thắt lưng từ phải sang trái, ngang mức sụn gian đốt thắt lưng L3 - L4. - Phần lên hay khúc IV tá tràng (D4): Dài khoảng 2,5cm chạy chếch lên trên và hơi sang trái, ở trước và bên trái động mạch (ĐM) chủ bụng. Hình thể và liên quan của tụy (Nguồn: Theo Windsor A J và cộng sự [16]) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Tụy là một tuyến tiêu hóa vừa có chức năng ngoại tiết vừa có chức năng nội tiết, có màu trắng hồng, chạy ngang qua thành sau ổ bụng từ tá tràng đến lách, dài 12 - 15cm, cao 6cm, dày 3cm, nặng 70 – 80g [13], [17].

- Đầu tụy dẹt từ trước ra sau, nằm trong khung tá tràng, mặt trước đầu tụy dính vào môn vị và đại tràng ngang, mặt sau đầu tụy liên quan tới rốn thận phải, tĩnh mạch thận phải và tĩnh mạch chủ dưới. - Mỏm móc hơi đi xuống dưới, sang trái, đi ra sau bó mạch mạc treo tràng, trước tĩnh mạch và ĐM chủ. - Cổ tụy là vị trí đi qua của bó mạch mạc treo tràng trên và tĩnh mạch cửa. Đoạn này có độ dài 1,5 đến 2cm và thường được môn vị che một phần ở mặt trước, phía sau cổ tụy là vị trí hội lưu của tĩnh mạch mạc treo tràng trên và thân tỳ mạc treo tràng tạo thành thân tĩnh mạch cửa.

- Thân tụy chếch sang trái và lên trên, hình lăng trụ tam giác có 3 mặt, 3 bờ: Mặt trước hay trước trên ở trên của rễ mạc treo đại tràng ngang, hơi lõm được che phủ bở 2 lá phúc mạc. - Đuôi tụy là phần thu hẹp ở cuối thân tụy, nằm trong 2 lá của mạc nối tụy - lách, có các mạch lách đi qua [18]. Động mạch cấp máu tá tràng và tụy Tá tụy được cung cấp máu từ 2 nguồn: ĐM thân tạng và ĐM mạc treo tràng trên [13], [19], [20]. * Các nhánh từ động mạch thân tạng: - Các nhánh từ ĐM vị tá tràng: ĐM tá tụy trên sau, ĐM tá tụy trên trước.

- Các nhánh từ ĐM lách: ĐM tụy lưng (dorsal pancreatic artery), ĐM tụy lớn, ĐM đuôi tụy. * Các nhánh từ động mạch mạc treo tràng trên: - ĐM tá tụy dưới: nguyên ủy ở ngang mức khuyết tụy, cho hai nhánh tận: ĐM tá tụy sau dưới, ĐM tá tụy trước dưới. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 - ĐM tụy dưới: phát sinh từ ĐM mạc treo tràng trên, ngay ở chỗ ĐM này thoát ra khỏi mặt sau tụy; đi sang trái, chạy dọc bờ dưới thân tụy, tiếp nối với các nhánh tụy của ĐM lách. Động mạch cấp máu cho tá tụy (Nguồn: Theo Windsor A J và cộng sự [16]) * Biến đổi giải phẫu Biến đổi giải phẫu của ĐM tá tụy dưới và ĐM gan là quan trọng nhất vì nó liên quan trực tiếp đến phẫu thuật: - ĐM tá tụy dưới có 4 kiểu biến đổi chính (A,B,C,D) và 11 kiểu phụ (a,b,c) (Hình 1.3): + Dạng A: ĐM tá tụy dưới tách ra từ động ĐM hỗng tràng đầu tiên chiếm khoảng 56,6% các trường hợp.

+ Dạng B: là kiểu thường được mô tả gồm ĐM tá tụy dưới tách ra từ ĐM mạc treo tràng trên, chiếm khoảng 24,2%. + Dạng C: ĐM tá tụy dưới trước và dưới sau tách trực tiếp từ ĐM hỗng tràng đầu tiên, không có thân chung là ĐM tá tụy dưới, chiếm khoảng 3,3%. + Dạng D: chiếm khoảng 11,3%. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Biến đổi động mạch tá tụy dưới (Nguồn: Theo Murakami G và cộng sự [21]) - Phân loại biến đổi ĐM gan hay được áp dụng nhất là phân loại của Michels (1955) (trích dẫn trong Cahalane và cộng sự (2019), tác giả mô tả có 10 biến thể ĐM gan (Hình 1. Các biến đổi giải phẫu động mạch gan (Nguồn: Theo Cahalane A M và cộng sự [22]) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 + Loại 1: Giải phẫu thông thường khi ĐM gan phải và ĐM gan trái xuất phát từ ĐM gan chung, nhánh của ĐM thân tạng (gặp ở 55% các trường hợp). + Loại 2: ĐM gan trái thay thế xuất phát từ ĐM vị trái (10%). + Loại 3: ĐM gan phải thay thế từ ĐM mạc treo tràng trên (11%).

+Loại 4: Có cả ĐM gan phải thay thế và ĐM gan trái thay thế (1%). + Loại 5: ĐM gan trái phụ từ ĐM vị trái (8%). + Loại 6: ĐM gan phải phụ từ ĐM mạc treo tràng trên (7%). + Loại 7: Có cả ĐM gan phải phụ và ĐM gan trái phụ (1%).

+ Loại 8: Có cả ĐM gan phải phụ và ĐM gan trái phụ, đồng thời có ĐM gan phải hoặc gan trái thay thế (4%). + Loại 9: ĐM gan chung xuất phát từ ĐM mạc treo tràng trên (4,5%). + Loại 10: ĐM gan chung xuất phát từ ĐM vị trái (0,5%). Tĩnh mạch tá tụy Tĩnh mạch của tá tràng và tụy đều đổ trực tiếp hoặc gián tiếp vào tĩnh mạch cửa, gồm có: - Các tĩnh mạch tá tụy: từ tá tràng và đầu tụy, đi theo các ĐM cùng tên đổ vào tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch mạc treo tràng trên.

- Các tĩnh mạch tụy dẫn lưu máu từ thân và đuôi tụy, đổ vào tĩnh mạch lách. Tĩnh mạch tá tụy (Nguồn: Theo Kimura W và cộng sự [23]) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Bạch huyết tá tụy Các tác giả Nhật Bản đã có những đóng góp lớn trong việc phân chia, đánh số các hạch bạch huyết của tá tụy. Theo đó có 2 nhóm bạch huyết lớn: một nhóm là các bạch huyết quanh tụy, một nhóm là các hạch liên quan đến ĐM chủ và các nhánh của nó [24], [25], [26].

Phân chia bạch huyết tá tụy theo các tác giả Nhật Bản (Nguồn: Theo Windsor A J và cộng sự [16]) Các nhóm hạch tá tụy được Hội Tụy học Nhật Bản đánh số thứ tự theo các chữ số Hy Lạp: - Nhóm 5 - hạch trên môn vị - Nhóm 6 - hạch dưới môn vị - Nhóm 7 - hạch ĐM vành vị - Nhóm 8a - hạch trước ĐM gan chung; 8p - hạch sau ĐM gan chung. - Nhóm 9 - hạch ĐM thân tạng. - Nhóm 10 - hạch rốn lách. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 - Nhóm 11p - hạch đầu gần ĐM lách; 11d - hạch đầu xa ĐM lách.

- Nhóm 12a - hạch ĐM gan riêng; 12p - hạch dọc tĩnh mạch cửa; 12b - hạch dọc ống mật chủ; 12c - hạch quanh cổ túi mật. - Nhóm 13a - hạch sau trên đầu tụy; 13b - hạch sau dưới đầu tụy. - Nhóm 14p - hạch đầu gần ĐM mạc treo tràng trên; 14d - hạch đầu xa ĐM mạc treo tràng trên. - Nhóm 15 - hạch ĐM đại tràng giữa.

- Nhóm 16 - hạch ĐM chủ bụng - Nhóm 17a - hạch trước trên đầu tụy; 17b - hạch trước dưới đầu tụy 1. Thần kinh chi phối tá tụy Thần kinh thực vật của tá tụy tách ra ở đám rối dương và đám rối mạc treo tràng trên bao quanh ĐM thân tạng và ĐM mạc treo tràng trên [13], [14], [27]. Đám rối thần kinh chi phối tụy (Nguồn: Theo Longnecker D S và cộng sự [28]) 1. LÂM SÀNG VÀ PHÂN CHIA GIAI ĐOẠN UNG THƯ VÙNG ĐẦU TỤY 1.

Lâm sàng Biểu hiện lâm sàng của nhóm bệnh ung thư vùng đầu tụy có nhiều điểm tương đồng, thường không đặc hiệu: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Triệu chứng của ung thư tụy thường gặp đau bụng thượng vị, vàng da và gầy sút cân. Đau bụng là triệu chứng hay gặp nhất, dù kích thước u nhỏ (<2cm), đau âm ỉ vùng thượng vị, có thể lan ra sau lưng; người bệnh thường xuất hiện đau 1-2 tháng trước khi phát hiện bệnh. Vàng da do u chèn vào ống mật chủ, thường kèm theo ngứa, tiểu đậm và phân bạc màu [1], [29], [30]. Ung thư bóng Vater được định nghĩa là những khối u nằm trong phạm vi 2cm từ nhú tá lớn.

Triệu chứng hay gặp nhất là vàng da (70%), sau đó là đau bụng và gầy sút cân (50% các trường hợp), ngoài ra còn có thể gặp các triệu chứng khác như: buồn nôn, nôn, phù, thiếu máu, đại tiện phân đen. Tam chứng lâm sàng của ung thư bóng Vater bao gồm: vàng da không kèm đau bụng; thiếu máu có thể kèm hoặc không kèm theo chảy máu tiêu hóa; và sờ thấy túi mật to. Tuy nhiên, tam chứng này ít được ghi nhận đầy đủ [1], [31]. Ung thư đoạn thấp ống mật chủ gặp vàng da ở 100% các trường hợp, các triệu chứng đau bụng, chán ăn, gầy sút ít gặp hơn.

Đây cũng là tổn thương có tiên lượng tốt hơn về khả năng cắt bỏ cũng như thời gian sống so với ung thư tụy [1], [5]. Triệu chứng hay gặp nhất của ung thư tá tràng là gầy sút cân, sau đó là buồn nôn, nôn, chán ăn, đại tiện phân đen, vàng da chỉ gặp khi khối u xâm lấn núm Vater [32], [33]. Cận lâm sàng * Xét nghiệm máu Các xét nghiệm sinh hóa máu không đặc hiệu, thường thấy tăng men gan kèm theo tăng Bilirubin biểu hiện của tình trạng tắc mật. Đôi khi xuất hiện giảm Prothrombin do tắc mật kéo dài làm giảm hấp thu Vitamin K, có thể thiếu máu nhẹ đến trung bình do chảy máu tiêu hóa kết hợp với tình trạng thiếu Vitamin K.

Khi người bệnh đến viện ở giai đoạn muộn có thể gặp tình trạng suy dinh dưỡng thể hiện ở xét nghiệm Protein, Albumin giảm [9]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.9: Có nhiều marker được sử dụng trong chẩn đoán ung thư vùng đầu tụy, tuy nhiên CA 19.9 là xét nghiệm được sử dụng phổ biến và tỏ ra có hiệu quả nhất. Các nghiên cứu cho thấy độ nhạy, độ đặc hiệu của CA19.9 trong chẩn đoán ung thư tụy khoảng từ 70 - 92% và 68 - 92%. Tuy nhiên, độ nhạy liên quan mật thiết với kích thước u, với những u kích thước nhỏ độ nhậy của CA19.9 giảm đáng kể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Nghiên cứu giá trị cắt lớp vi tính đa dãy trong điều trị ung thư đầu tụy" cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của công nghệ cắt lớp vi tính đa dãy trong việc chẩn đoán và điều trị ung thư đầu tụy. Nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng hình ảnh cắt lớp vi tính để xác định chính xác kích thước, vị trí và mức độ lan rộng của khối u, từ đó giúp bác sĩ đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả hơn.

Đối với những ai quan tâm đến các phương pháp điều trị ung thư, tài liệu này mở ra cơ hội tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan, chẳng hạn như Luận án nghiên cứu ứng dụng phương pháp cắt khối tá tụy kèm nạo hạch triệt để trong điều trị ung thư vùng đầu tụy, nơi bạn có thể khám phá các kỹ thuật phẫu thuật tiên tiến. Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và xác định giá trị của cắt lớp vi tính bụng trong đánh giá giai đoạn ung thư trực tràng theo ajcc 2018 để hiểu rõ hơn về ứng dụng của cắt lớp vi tính trong các loại ung thư khác.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các phương pháp điều trị hiện đại trong lĩnh vực y học.