Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và xác định giá trị của cắt lớp vi tính bụng trong đánh giá giai đoạn ung thư trực tràng theo ajcc 2018 tại bệnh viện đa khoa trung ương cần thơ năm 2020 20

Nghiên cứu hình ảnh cắt lớp vi tính bụng trong đánh giá giai đoạn ung thư trực tràng theo AJCC 2018 tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2020.

Chuyên ngành

Chẩn Đoán Hình Ảnh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Bác Sĩ Nội Trú

2022

87
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Sơ lược giải phẫu trực tràng

1.2. Đặc điểm của ung thư trực tràng

1.3. Phân loại giai đoạn ung thư trực tràng

1.4. Giá trị của cắt lớp vi tính và một số phương tiện chẩn đoán hình ảnh khác trong chẩn đoán ung thư trực tràng

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung

3.2. Đặc điểm hình ảnh của cắt lớp vi tính trong ung thư trực tràng

3.3. Đặc điểm giải phẫu bệnh của ung thư trực tràng và giá trị của cắt lớp vi tính trong chẩn đoán giai đoạn ung thư trực tràng

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung

4.2. Đặc điểm hình ảnh của cắt lớp vi tính trong ung thư trực tràng

4.3. Đặc điểm giải phẫu bệnh của ung thư trực tràng và giá trị của cắt lớp vi tính trong chẩn đoán giai đoạn ung thư trực tràng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giá Trị Cắt Lớp Vi Tính Trong Chẩn Đoán Ung Thư Trực Tràng

Cắt lớp vi tính (CLVT) đã trở thành một công cụ quan trọng trong việc chẩn đoán và đánh giá giai đoạn của ung thư trực tràng. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Như Quỳnh, CLVT không chỉ giúp xác định vị trí và mức độ xâm lấn của khối u mà còn hỗ trợ trong việc phát hiện di căn hạch và các tổn thương xa. Việc sử dụng CLVT trong chẩn đoán ung thư trực tràng tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ đã cho thấy những kết quả khả quan, góp phần nâng cao chất lượng điều trị cho bệnh nhân.

1.1. Đặc Điểm Của Ung Thư Trực Tràng Tại Việt Nam

Ung thư trực tràng là một trong những loại ung thư phổ biến tại Việt Nam, với tỷ lệ mắc bệnh ngày càng gia tăng. Theo GLOBOCAN 2020, ung thư đại trực tràng đứng thứ ba về tỷ lệ mắc và thứ năm về tỷ lệ tử vong. Việc nhận diện sớm và chính xác giai đoạn bệnh là rất quan trọng để cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân.

1.2. Vai Trò Của Cắt Lớp Vi Tính Trong Chẩn Đoán

Cắt lớp vi tính cung cấp hình ảnh chi tiết về cấu trúc và tổn thương của trực tràng. Kỹ thuật này cho phép đánh giá chính xác mức độ xâm lấn của khối u, từ đó giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị phù hợp. CLVT cũng có thể phát hiện các biến chứng như di căn hạch và tổn thương xa.

II. Thách Thức Trong Việc Chẩn Đoán Giai Đoạn Ung Thư Trực Tràng

Mặc dù CLVT mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong việc chẩn đoán giai đoạn ung thư trực tràng. Độ nhạy và độ đặc hiệu của CLVT có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như chất lượng hình ảnh, kỹ thuật chụp và kinh nghiệm của bác sĩ chẩn đoán. Những yếu tố này có thể dẫn đến việc chẩn đoán sai hoặc bỏ sót các tổn thương quan trọng.

2.1. Độ Nhạy Và Độ Đặc Hiệu Của CLVT

Độ nhạy và độ đặc hiệu của CLVT trong chẩn đoán ung thư trực tràng có thể thay đổi tùy thuộc vào giai đoạn bệnh. Nghiên cứu cho thấy CLVT có độ nhạy cao trong việc phát hiện các khối u lớn nhưng có thể bỏ sót các tổn thương nhỏ hoặc giai đoạn sớm.

2.2. Ảnh Hưởng Của Kỹ Thuật Chụp

Kỹ thuật chụp CLVT cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định chính xác giai đoạn ung thư. Việc sử dụng thuốc tương phản và các phương pháp tái tạo hình ảnh có thể cải thiện chất lượng hình ảnh và độ chính xác trong chẩn đoán.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đánh Giá Giá Trị Cắt Lớp Vi Tính

Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ với mục tiêu xác định giá trị của CLVT trong việc chẩn đoán giai đoạn ung thư trực tràng. Phương pháp nghiên cứu bao gồm việc thu thập dữ liệu từ bệnh nhân được chẩn đoán và điều trị ung thư trực tràng, phân tích hình ảnh CLVT và so sánh với kết quả giải phẫu bệnh.

3.1. Thiết Kế Nghiên Cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp hồi cứu, thu thập dữ liệu từ bệnh nhân trong khoảng thời gian từ năm 2020 đến 2022. Các bệnh nhân được chẩn đoán ung thư trực tràng và thực hiện CLVT sẽ được đưa vào nghiên cứu.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu

Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích bằng các phương pháp thống kê để xác định độ nhạy, độ đặc hiệu và giá trị tiên đoán của CLVT trong việc chẩn đoán giai đoạn ung thư trực tràng.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Giá Trị Cắt Lớp Vi Tính

Kết quả nghiên cứu cho thấy cắt lớp vi tính có độ nhạy và độ đặc hiệu cao trong việc chẩn đoán giai đoạn ung thư trực tràng. CLVT không chỉ giúp xác định chính xác vị trí và mức độ xâm lấn của khối u mà còn phát hiện các di căn hạch và tổn thương xa. Những kết quả này khẳng định vai trò quan trọng của CLVT trong việc quản lý bệnh nhân ung thư trực tràng.

4.1. Đánh Giá Độ Nhạy Và Độ Đặc Hiệu

Nghiên cứu cho thấy độ nhạy của CLVT trong việc phát hiện ung thư trực tràng đạt khoảng 85%, trong khi độ đặc hiệu đạt 90%. Những con số này cho thấy CLVT là một công cụ hữu ích trong chẩn đoán.

4.2. Phát Hiện Di Căn Hạch

CLVT có khả năng phát hiện di căn hạch với độ chính xác cao, giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị kịp thời và hiệu quả hơn cho bệnh nhân.

V. Kết Luận Về Giá Trị Cắt Lớp Vi Tính Trong Chẩn Đoán Ung Thư Trực Tràng

Cắt lớp vi tính đã chứng minh được giá trị của mình trong việc chẩn đoán và đánh giá giai đoạn ung thư trực tràng. Việc áp dụng CLVT trong thực tiễn y tế không chỉ giúp nâng cao chất lượng chẩn đoán mà còn cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và cải tiến kỹ thuật này để tối ưu hóa kết quả điều trị cho bệnh nhân.

5.1. Tương Lai Của Cắt Lớp Vi Tính Trong Chẩn Đoán

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, cắt lớp vi tính sẽ ngày càng được cải tiến, giúp nâng cao độ chính xác và giảm thiểu thời gian chẩn đoán.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Thực Hành Lâm Sàng

Cần khuyến khích các bác sĩ sử dụng cắt lớp vi tính như một phần không thể thiếu trong quy trình chẩn đoán ung thư trực tràng, đồng thời kết hợp với các phương pháp chẩn đoán khác để đạt được kết quả tốt nhất.

09/07/2025
Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và xác định giá trị của cắt lớp vi tính bụng trong đánh giá giai đoạn ung thư trực tràng theo ajcc 2018 tại bệnh viện đa khoa trung ương cần thơ năm 2020 20

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Sơ lược giải phẫu trực tràng 1.1 Hình thể và cấu tạo Trực tràng là đoạn cuối cùng của ống tiêu hoá, tiếp nối với đại tràng sigma ở mức đốt sống cùng 3 và kết thúc khi nó đi qua sàn chậu, tiếp nối với phần ống hậu môn ở phía dưới. Trực tràng đi xuống trong khoang cùng cụt, lúc đầu dựa vào xương cùng chạy ra phía sau, sau đó uốn cong ra trước. Điểm tiếp nối giữa trực tràng đoạn xa và ống hậu môn là góc trực tràng - hậu môn, được nâng đỡ bởi cơ mu trực tràng. Vị trí tiếp nối này nằm ở 2-3 cm trước và dưới đỉnh xương cụt, ngang với đỉnh tiền liệt tuyến ở nam giới [44].

Trực tràng dài khoảng 15cm và thường được chia làm 3 phần: - 1/3 trên cách rìa hậu môn khoảng 11-15cm, nằm trên túi cùng Douglas, được phúc mạc bao phủ ở mặt trước và hai bên. - 1/3 giữa cách rìa hậu môn 7-10cm, được phúc mạc bao phủ ở mặt trước. - 1/3 dưới cách rìa hậu môn 3-6cm, không có phúc mạc bao phủ [44]. Trực tràng có các lớp tương tự như ống tiêu hoá, gồm 5 lớp từ trong ra ngoài gồm: Lớp niêm mạc, dưới niêm, cơ, dưới thanh mạc và thanh mạc; nhưng có vài điểm khác: - Lớp thanh mạc (phúc mạc tạng): chỉ bao phủ phía trên của trực tràng, còn phần dưới được thay thế bởi lớp mô liên kết gọi là cân mạc treo trực tràng.

- Lớp cơ: trực tràng không còn các dải cơ dọc, vì khi đến chỗ nối trực tràng – đại tràng sigma thì các thớ cơ nhập lại hình thành lớp cơ dọc trực tràng, đồng thời có một số sợi từ cơ dọc hợp với lớp cơ vòng. 4 - Lớp niêm mạc: có các nếp ngang gọi là nếp trực tràng hoặc van Houston, thường có 3 nếp xong số lượng có thể thay đổi. Nếp trên gần nguyên uỷ của trực tràng, nếp giữa ngay trên bóng trực tràng, nếp dưới không hằng định nằm dưới nếp giữa khoảng 2,5cm [6].1 Giải phẫu trực tràng và ống hậu môn (Nguồn: Nguyễn Quang Quyền-Phạm Đăng Diệu, 2013) [7] 1. Liên quan định khu Ở sau, trực tràng liên quan với ba đốt sống cùng dưới và xương cụt, các mạch máu, thần kinh và hạch giao cảm trước xương cùng.

Ở trước liên quan có khác nhau giữa nam và nữ: - Ở nam: Ở trên chỗ lật lên của phúc mạc, trực tràng liên quan với túi cùng trực tràng - bàng quang, và qua đó liên quan với phần trên của đáy bàng quang và túi tinh. Ở dưới chỗ lật lên của phúc mạc, trực tràng liên 5 quan đến phần dưới của đáy bàng quang, túi tinh, ống dẫn tinh, phần tận của niệu quản và tuyến tiền liệt. - Ở nữ: Ở trên chỗ lật lên của phúc mạc, trực tràng liên quan với túi cùng trực tràng – tử cung, và qua đó liên quan với phần trên của âm đạo. Ở dưới chỗ lật lên của phúc mạc, trực tràng liên quan trực tiếp với phần dưới âm đạo.

Ở hai bên: Ở trên phúc mạc, trực tràng liên quan với hố cạnh trực tràng, ở dưới phúc mạc, trực tràng liên quan trực tiếp với các đám rối thần kinh giao cảm chậu, các cơ cụt và cơ nâng hậu môn, các mạch trực tràng trên và trực tràng giữa [6].3 Hệ thống mạch máu của trực tràng 1.1 Hệ thống động mạch Trực tràng được cung cấp máu bởi bốn nhánh động mạch (ĐM): - ĐM trực tràng trên: Là nhánh tận của ĐM mạc treo tràng dưới, là ĐM chính của trực tràng, gồm nhánh trái, nhánh phải và các nhánh tận. ĐM này cấp máu cho hầu hết trực tràng và niêm mạc của nửa trên ống hậu môn. - ĐM trực tràng giữa: Có nguồn gốc từ ĐM chậu trong, cấp máu cho lớp cơ của phần dưới trực tràng. - ĐM trực tràng dưới: Tách ra từ ĐM thẹn trong, nhánh của ĐM chậu trong, cấp máu cho cơ thắt trong, cơ thắt ngoài hậu môn, cho niêm mạc và da quanh hậu môn.

- ĐM cùng giữa: xuất phát từ sau vị trí chia đôi của ĐM chủ bụng, ĐM này cho các nhánh vào mặt sau chỗ nối trực tràng – hậu môn và ống hậu môn [6][44].2 Các động mạch cấp máu cho trực tràng (Nguồn: Keli M. Bullard Dunn, David A.2 Hệ thống tĩnh mạch Máu từ trực tràng cùng với máu của đại tràng trái hồi lưu về tĩnh mạch (TM) mạc treo tràng dưới, đi đến gan thông qua hệ thống TM cửa. Mặt khác, dẫn lưu TM cũng đi qua TM trực tràng giữa và dưới để hồi lưu về TM chậu trong, sau đó đổ về TM chủ bụng [6][44].4 Hệ thống thần kinh của trực tràng Trực tràng và phần trên ống hậu môn nhận các sợi giao cảm chủ yếu đi theo các ĐM mạc treo tràng dưới, ĐM trực tràng trên và một phần qua các đám rối hạ vị trên và dưới. Các sợi đối giao cảm từ thần kinh tạng chậu đi từ các dây thần kinh cùng tới đám rối hạ vị dưới ở hai bên trực tràng, vận động cho lớp cơ trực tràng và ức chế cơ thắt trong.

Cơ thắt ngoài được chi phối bởi nhánh trực 7 tràng dưới của dây thần kinh thẹn và nhánh đáy chậu của dây thần kinh cùng 4 [6].5 Mạch bạch huyết. Bạch huyết của 1/3 trên và 1/3 dưới trực tràng được dẫn lưu về các hạch mạc treo tràng dưới. Bạch huyết của 1/3 dưới trực tràng, ngoài dẫn lưu về hệ thống mạc treo tràng dưới còn có thể dẫn lưu về hạch chậu và hạch quanh ĐM chủ thông qua hệ thống mạch lympho dọc theo ĐM trực tràng giữa và dưới, ĐM cùng giữa [44].6 Mạc treo trực tràng Mạc treo trực tràng (MTTT) là khái niệm thường được sử dụng bởi bác sĩ ngoại khoa để mô tả cấu trúc bao bọc quanh trực tràng, đây là mỡ quanh trực tràng chứa mô mỡ, mạch máu và mạch bạch huyết, cấu trúc này thon dần về phần thấp của trực tràng. MTTT được bao quanh bởi cân của MTTT (còn gọi là cân trực tràng).

Trực tràng dưới được bao quanh hoàn toàn bởi cân của MTTT nhưng cấu trúc này khó nhận ra vì thể tích MTTT còn ít tại vùng này. Trực tràng giữa được bao phủ phía trước bởi phúc mạc và phía sau bên bởi cân của MTTT. Trực tràng trên có phúc mạc bao phủ phía trước bên và cân của MTTT bao phủ phía sau [13].3 Liên quan giữa mạc treo trực tràng và phúc mạc theo từng vị trí (Nguồn: Horvat N, 2019) [26] 1.2 Đặc điểm của ung thư trực tràng 1.1 Lâm sàng Triệu chứng cơ năng - Rối loạn lưu thông ruột, táo bón hoặc tiêu chảy. - Đi ngoài ra nhầy máu (triệu chứng thường gặp nhất).

- Biến chứng của u như bán tắc, tắc ruột, thủng u gây viêm phúc mạc. - Một số triệu chứng do di căn xa: tự sờ thấy hạch thượng đòn, chướng bụng. Triệu chứng thực thể - Thăm trực tràng: có thể phát hiện khối u ở trực tràng thấp và trực tràng giữa. - Khám toàn thân để phát hiện di căn gan, hạch ngoại vi, dịch cổ trướng, di căn buồng trứng ở phụ nữ, giúp đánh giá mức độ tiến triển bệnh.

9 Triệu chứng toàn thân - Hạch thượng đòn, thường gặp bên trái. - Sụt cân: người bệnh có thể sụt cân 5 – 10kg trong vòng 2 – 4 tháng. - Suy nhược: bệnh tiến triển lâu làm suy mòn. UTĐTT giai đoạn sớm thường không có triệu chứng, chỉ được phát hiện thông qua tầm soát [1][19].2 Giải phẫu bệnh ung thư trực tràng 1.1 Tổn thương đại thể - Thể sùi: Khối u lồi vào lòng ruột có thể có nhiều thuỳ, loang lổ (trắng lẫn đỏ tím), mủn, bờ dễ chảy máu, khi u phát triển mạnh có thể có hoại tử trung tâm, tạo giả mạc, ổ loét.

Thể này có tiên lượng tốt hơn các thể khác và ít gây hẹp, ít di căn hạch hơn, hay gây thiếu máu. - Thể loét: Khối u là một ổ loét tròn hay bầu dục, mặt u lõm sâu vào thành trực tràng, màu đỏ thẫm hoặc có giả mạc hoại tử. Thể này thường phát triển vào lớp cơ, xâm lấn cơ quan lân cận, có tỉ lệ di căn hạch cao hơn và tiên lượng xấu hơn thể sùi. - Thể thâm nhiễm lan toả: Là tổn thương lan toả không rõ ranh giới.

Thể này thường phát triển theo chiều dọc, chiều dày và chu vi, nhiều khi u phát triển làm thành trực tràng cứng như một ống nhỏ [23].2 Tổn thương vi thể Hầu hết các UTĐTT là ung thư biểu mô tuyến (UTBMT), chiếm tỉ lệ 90 – 95%. UTBMT được tạo thành bởi các tế bào biểu mô dạng trụ hoặc dạng cột với sự biệt hoá ở các mức độ khác nhau. Các tế bào ung thư bị biến dạng, sẫm màu hơn, kích thước thay đổi, nhân tế bào tăng sắc, nhiều phân bào và có những phân bào bất thường, nhiều hạt nhân không đều, thay đổi hình thái và số lượng nhiễm sắc thể, bào tương ưa base. Phân độ biệt hoá trong UTTT: 10 - UTBMT biệt hoá tốt - UTBMT biệt hoá vừa - UTBMT biệt hoá kém - Ung thư biểu mô không biệt hoá Hầu hết UTBMT biệt hoá tốt và vừa, có khoảng 20% UTBMT biệt hoá kém.

UTBMT nhầy: chiếm khoảng 10% các khối UTTT. Là một ung thư biểu mô với lượng chất nhầy nằm ngoài tế bào chiếm hơn 50% tổng lượng chất nhầy của khối u. Thường thấy các đám chất nhầy với kích thước khác nhau, một số tế bào u nằm riêng rẽ hoặc thành từng nhóm, có chỗ hình thành tuyến rải rác, lẫn trong đám chất nhầy lớn [23].3 Phân loại mô bệnh học Có nhiều phân loại ung thư được áp dụng và hoàn thiện dần theo thời gian. Phân loại của WHO năm 2000 khá đầy đủ và được nhiều tác giả áp dụng.

Ung thư biểu mô trong UTĐTT gồm các type mô bệnh học sau: - UTBMT - UTBMT nhầy - Ung thư biểu mô tế bào nhẫn - Ung thư biểu mô tế bào nhỏ - Ung thư biểu mô tế bào vảy - Ung thư biểu mô tuỷ - Ung thư biểu mô không biệt hoá [43] 1.3 Phân loại giai đoạn ung thư trực tràng Có nhiều cách phân loại giai đoạn UTTT khác nhau, mỗi loại có những ưu điểm riêng. Hiệp hội ung thư Hoa Kỳ (American joint committee on cancer - AJCC) và Hiệp hội chống ung thư thế giới (International Union for the 11 control of cancer - UICC) đã phát triển một hệ thống phân loại theo TNM dùng cho tất cả các vị trí giải phẫu trên cơ thể. Bảng phân giai đoạn TNM đầu tiên được UICC giới thiệu vào năm 1968, còn AJCC giới thiệu vào năm 1977. Đến năm 1987, hệ thống phân giai đoạn theo UICC và AJCC được hợp nhất thành một hệ thống TNM duy nhất [12].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các phương pháp chẩn đoán và điều trị trong lĩnh vực y học, đặc biệt là liên quan đến các bệnh lý não và ung thư. Những điểm chính bao gồm việc ứng dụng công nghệ hình ảnh hiện đại như chuỗi xung cộng hưởng từ và chụp cắt lớp vi tính trong việc phát hiện và điều trị các bệnh lý nghiêm trọng. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc hiểu rõ các phương pháp này không chỉ giúp nâng cao chất lượng chẩn đoán mà còn cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Luận văn tốt nghiệp ứng dụng chuỗi xung cộng hưởng từ khuếch tán trong chẩn đoán nhồi máu não, nơi bạn sẽ tìm hiểu sâu hơn về ứng dụng của công nghệ hình ảnh trong chẩn đoán nhồi máu não. Ngoài ra, Luận án đặc điểm lâm sàng chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị u não tế bào thần kinh đệm ác tính sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các phương pháp điều trị u não. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Giá trị của chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán chấn thương gan để hiểu rõ hơn về ứng dụng của công nghệ này trong chẩn đoán các chấn thương khác. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp chẩn đoán và điều trị hiện đại trong y học.